Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 có đáp án - Đề 3
11 câu hỏi
Số gồm có 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm được viết là:
5 700 600
5 070 600
5 007 600
5 070 060
Đáp án: B
“75 phút =..... giờ ..... phút”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:
1; 35
1; 15
1; 55
1; 45
Đáp án: B
Trong số 2 564 781 giá trị của chữ số 5 là:
500 000
5
500
5 000
Đáp án: A
Kết quả của phép nhân 12 482 × 7 là:
87 347
87 374
87 304
87403
Đáp án: B
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
5 m2 4 dm2
52 dm2 40 cm2
50 dm2
52 400 cm2
Đáp án: D
Tổng của hai số là 456. Số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Tìm số bé?
240
256
216
267
Đáp án: B
Đặt tính rồi tính:
a) 1 256 897 + 390 498 …………………………………. …………………………………. …………………………………. | b) 2 569 024 – 1 243 260 …………………………………. …………………………………. …………………………………. |
c) 19 446 : 7 …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. | d) 45 536 × 8 …………………………………. …………………………………. …………………………………. |

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
| a) 5 tấn 12 kg __ 758 kg + 4 235 kg | c) 50 m2 36 dm2 __ 2 568 dm2 × 5 |
| b) 45 685 mm2 __ 4 m2 | d) 165 m2 : 5 __ 3 100 dm2 |
a) 5 tấn 12 kg > 758 kg + 4 235 kg | c) 50 m2 36 dm2 < 2 568 dm2 × 5 |
b) 45 685 mm2 > 4 m2 | d) 165 m2 : 5 < 3 100 dm2 |
Liệt kê các góc nhọn trong hình dưới đây.

Các góc ADE, ADF, AED, EDF, DEF, EFD, BCF, BEF là các góc nhọn.
Vậy có 8 góc nhọn.
Một căn phòng hình chữ nhật có tổng hai cạnh liên tiếp là 13 m. Chiều dài hơn chiều rộng 3m. Hỏi diện tích căn phòng là bao nhiêu mét vuông?
Chiều dài căn phòng là:
(13 + 3) : 2 = 8 (m)
Chiều rộng căn phòng là:
13 – 8 = 5 (m)
Diện tích căn phòng là:
8 × 5 = 40 (m2)
Đáp án: 40 m2
Tổng hai số chẵn là 200. Biết giữa chúng có 6 số lẻ liên tiếp.
Vậy số lớn là: ……. Số bé là: ……..
Giữa 6 số lẻ liên tiếp có 5 khoảng cách.
Hiệu hai số là:
1 + 2 × 5 + 1 = 12
Số lớn là:
(200 + 12) : 2 = 106
Số bé là:
200 – 106 = 94
Vậy số lớn là: 106. Số bé là: 94








