Đề thi cuối kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 122 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là

biến dị tổ hợp.

tương tác giữa các gene allele.

tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

mức phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghệ gen, DNA tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn DNA của

plasmid vào DNA của tế bào nhận.

plasmid vào DNA của E. Coli.

tế bào cho vào DNA của plasmid.

tế bào cho vào DNA của tế bào nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tam bội?

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n – 1).

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả cơ chế phiên mã ngược?

RNA → protein.

DNA → DNA.

RNA → DNA.

DNA → RNA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuối nhà có bộ NST nào sau đây?

2n + 1.

3n.

4n.

2n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn có với allele a quy định thân thấp. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?

Aa × Aa.

AA × aa.

AA × Aa.

aa × aa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

Thể ba NST số 23 (XXY, XYY, XXX).

Thể ba NST số 21.

Thể một NST số 21.

Thể một NST số 23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

DNA ngoài nhân có ở

lysosome, không bào.

plasmid, lục lạp, ti thể.

nhân con, trung thể.

ribosome, lưới nội chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở các loài sinh vật, gene trên nhiễm sắc thể Y không có allele trên X di truyền ……. theo giới dị giao tử.

dọc.

ngang.

thẳng.

chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi giải thích về quy định ngăn cấm hôn nhân cận huyết dựa trên cơ sở di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây là đúng?

Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.

Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp trội lặn, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể.

Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về dột biến gây bệnh, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể.

Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp trội và dị hợp tử, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn (h) liên kết với giới tính gây ra. Trong một gia đình bố bị máu khó đông, mẹ bình thường có 2 con: Con trai máu khó đông, con gái bình thường. Kiểu gene của mẹ phải như thế nào?

XHXH hoặc XHXh.

XHXH.

XhXh.

XHXh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gene có hai allele (A và a), tần số allele A là 0,6. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này là

0,6.

0,16.

0,4.

0,84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

Lặp đoạn.

Đảo đoạn.

Chuyển đoạn.

Mất đoạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu gen nào sau đây đồng hợp 1 cặp gen?

AB_ab¯.

AB_AB.

AB_aB¯.

aB_Ab¯.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt theo các cấp độ

DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi chromatid → NST.

DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → sợi chromatid → NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở ruồi giấm, xét kiểu gene ABab¯, trong đó allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai gene này?

a

Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tình trùng.

ĐúngSai
b

Nếu một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra loại trứng có kiểu gene AB và ab.

ĐúngSai
c

Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng.

ĐúngSai
d

Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo ra tối đa một loại tinh trùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Sai

17.Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35℃ thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì lại ra hoa đỏ.

- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ hay 35℃ đều ra hoa trắng.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?

a

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

ĐúngSai
b

Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35℃ ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì lại ra hoa đỏ, chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

ĐúngSai
d

Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là thường biến.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

18.Đúng sai
• 1 điểm

Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc thể người này như hình dưới. Xét các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc  (ảnh 1)

a

Người này có bộ NST là thể một nhiễm.

ĐúngSai
b

Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh.

ĐúngSai
c

Người này có thể là nam hoặc nữ mắc hội chứng Down.

ĐúngSai
d

Nếu trong giảm phân tạo giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn, người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 50%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

19.Đúng sai
• 1 điểm

Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?  (ảnh 1)

a

Đột biến liên quan đến 2 cặp NST khác nhau trong tế bào.

ĐúngSai
b

Thể đột biến không làm thay đổi số lượng NST.

ĐúngSai
c

Nếu thể đột này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ là 75%.

ĐúngSai
d

Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

20.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong số các cơ thể có kiểu gene ở hình bên dưới có bao nhiêu trường hợp giảm phân cho tỉ lệ giao tử đúng theo lý thuyết. Giả thiết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường.

STT

Kiểu gene của cơ thể

Tỉ lệ giao tử

1

AABB

100% AB

2

AABb

50% AB: 50% Ab

3

AaBB

100% aB

4

AaBb

25% AB: 25%Ab: 25%aB: 25%ab

5

AAbb

100% Ab

6

Aabb

100% ab

7

aaBB

100% aB

8

aaBb

50% aB: 50% ab

9

aabb

100% ab

Xem đáp án

Đáp án: 7

21.Tự luận
• 1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0 , 0 4 A A : 0 , 3 2 A a : 0 , 6 4 a a Tần số alen a của quần thể này là?

Xem đáp án

Đáp án: 0,8

22.Tự luận
• 1 điểm

Theo lí thuyết về liên kết hoàn toàn, phép lai P: ABab¯ × aBaB¯ tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gene?

Xem đáp án

Đáp án: 2

23.Tự luận
• 1 điểm

Ở trong quần thể ruồi giấm, các nhà khoa học nghiên cứu một gene gồm hai allele W và w nằm trên nhiễm sắc thể X đã tạo ra được các loại kiểu gene khác nhau. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?

Xem đáp án

Đáp án: 5

24.Tự luận
• 1 điểm

Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 54, của loài B là 2n = 86 và của loài C là 2n = 28. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?

Xem đáp án

Đáp án: 168

25.Tự luận
• 1 điểm

Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa màu xanh ở đời F2 là BAO NHIÊU %?

Xem đáp án

Đáp án: 100

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả