Đề thi cuối kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT Bình Chiểu (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT Bình Chiểu (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 122 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN ( 4.5 điểm)

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?

Đột biến đảo đoạn không gây hại cho thể đột biến.

Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gene trên hoặc giữa các NST.

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.

Có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gene trên NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể có tất cả các tế bào đều dư thừa một nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể bình thường cùng loài. Tên gọi của dạng đột biến này là

thể khảm ba nhiễm.

thể tam bội.

thể khảm tam bội.

thể ba nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gene ngoài nhân được tìm thấy ở

Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn.

Ti thể, lục lạp.

Ti thể, trung thể và nhân tế bào.

Ti thể, lục lạp và riboxom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung của quy luật phân li độc lập là

Cặp gene allele quy định tính trạng phân li đồng đều về 2 bên giao tử.

Các cặp gene allele phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.

Các gene trên cùng 1 NST luôn đi truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.

Các gene trên cùng 1 NST có thể xảy ra hiện tượng hoán vị gene, làm xuất hiện tổ hợp allele mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng

(1). Kiểu gene có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng

(2). Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền

(3). Các allele trong cùng một gene đều có mức phản ứng như nhau

(4). Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng

(5). Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hậu quả của đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?

Mức độ có lợi hay hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, điều kiện môi trường.

Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.

Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.

Ở mức phân tử, các đột biến điểm thường vô hại với thể đột biến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau đây mô tả quá trình di truyền cấp phân tử, nhận định nào dưới đây sai?

Khuôn mẫu của quá trình này là phân tử RNA mạch đơn.

Sản phẩm của quá trình này là phân tử DNA mạch kép.

Quá trình này xảy ra theo nguyên tắc bổ sung A – U, U – A, G – C và C – G.

Enzyme thực hiện quá trình này vừa có hoạt tính polymerase, vừa có hoạt tính ribonuclease.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Restrictase, ligase và RNA polymerase là loại enzyme được sử dụng trong kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp.

II. Để nhân dòng một đoạn DNA, cần phải sử dụng vector nhân dòng có khả năng tái bản DNA.

III. Có thể chuyển trực tiếp gene vào tế bào nhận mà không cần thông qua vector.

IV. Kỹ thuật chuyển gene có thể giúp tạo các sản phẩm dùng làm thuốc chữa bệnh cho người.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính, phát biểu nào sau đây là sai?

Có thể sử dụng các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực cái phục vụ mục đích sản xuất.

Tính trạng do gene trên NST X quy định di truyền chéo, còn tính trạng do gene nằm trên NST Y quy định di truyền thẳng ở mọi loài động vật.

Sự di truyền tính trạng do gene trên NST giới tính quy định gọi là sự di truyền liên kết giới tính. Cặp NST XY phân hóa thành đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng.

Có thể kết luận tính trạng liên kết giới tính thông qua quá trình theo dõi các tính trạng qua nhiều thế hệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triplet 3’TAG5’ mã hóa Isoleucine, tRNA vận chuyển amino acid này có thể có anticodon là

3’GAU5’.

3’GUA5’.

5’AUC3’.

3’UAG5’.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?

Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.

Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.

Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

Người mắc hội chứng Dao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào (2n), một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân.

II. Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8.

III. Thứ tự các giai đoạn xảy ra: (a) → (b) → (d) → (c) → (e).

IV. Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val – Trp – Phe – Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG ; Val – GUU; Phe – UUU ; Pro – CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào?

3’TGG – AAA – GGT – CCA5’.

3’CAA – ACC – AAA – GGT5’.

5’CAA – ACC – TTT – GGT3’.

5’TGG – TGG – AAG – CCA3’.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống là

có thể làm cho loài bị diệt vong.

cung cấp allele mới, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

tạo biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

phát sinh các biến dị theo hướng của sự thay đổi môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

DNA tái tổ hợp là phân tử DNA hình thành từ

sự nối hai hay nhiều đoạn DNA khác nguồn.

sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn.

sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn.

sự nối hai đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả cấu trúc của một chạc ba tái bản. Theo lý thuyết, mạch 1 của chạc ba tái bản làm khuôn tổng hợp đoạn mạch mới có trình tự nucleotide nào sau đây?

3’GATCTCGTAA...5’.

5’GATCTCGTAA...3’.

3’CTAGAGCATT...5’.

5’CTAGAGCATT...3’.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào?

giúp các gene biểu hiện sản phẩm phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể.

tạo ra tính đặc thù của các mô, cơ quan trong cơ thể.

tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.

giúp tạo ra các gene mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI ( 4.0 điểm)

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng (2n) ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với các giai đoạn đầy đủ như sau:

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng (2n) ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với các giai đoạn đầy đủ như sau: là Phân tích hình, hãy cho biết từng nhận  (ảnh 1)

Phân tích hình, hãy cho biết từng nhận định sau đây là đúng hay sai?

a

Thứ tự đúng của các giai đoạn là c → b → a → d → f → e.

ĐúngSai
b

Có 1 NST kép không phân li trong quá trình phân bào này.

ĐúngSai
c

Đột biến này thường tạo thể khảm.

ĐúngSai
d

Sau khi hoàn thành quá trình phân bào, 2 tế bào con được tạo ra có bộ NST (n – 1) và (n + 1).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

20.Đúng sai
• 1 điểm

Các gene phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng. Xét phép lai P: AabbDd (đực) x (cái) aaBbDd. Hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?

a

F1 có tối đa 12 kiểu gene và 6 kiểu hình.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ 1 1 6 .

ĐúngSai
c

Cá thể đực P tạo ra tối đa 6 loại giao tử.

ĐúngSai
d

F1 có 16 tổ hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

21.Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên mô tả các vùng cấu trúc trên cặp nhiễm sắc thể giới tính của người A.

Hình bên mô tả các vùng cấu trúc trên cặp nhiễm sắc thể giới tính của người A.  Từng nhận định sau là đúng hay sai? (ảnh 1)

Từng nhận định sau là đúng hay sai?

a

Nếu vùng I chứa allele A thì vùng IV có thể chứa allele a.

ĐúngSai
b

Vùng II chứa có chứa locus gene liên quan đến khả năng phân biệt ánh sáng đỏ và lục.

ĐúngSai
c

Vùng VI chứa gene SRY.

ĐúngSai
d

Nhiễm sắc thể 1 và 2 lần lượt là NST Y và X.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

22.Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene.

Hình bên mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene.  Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a

Ở giai đoạn ④, bò [B] tiếp tục mang thai và sinh ra cơ thể mới có nguồn gốc từ phôi [E].

ĐúngSai
b

Ở giai đoạn ②, gene ngoại lai được tiêm vào hợp tử trong giai đoạn bộ NST của hợp tử đang nhân đôi.

ĐúngSai
c

Ở giai đoạn ③, hợp tử được nuôi cấy in vitro thành phôi [E].

ĐúngSai
d

Ở giai đoạn ①, cho bò cái [A] phối giống với bò đực rồi thu lấy hợp tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: TỰ LUẬN ( 1.5 điểm)

Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 được ký hiệu Aa, Bb, Dd, Ee. Khi quan sát các tế bào đột biến có NST như sau:

- Tế bào 1: AaBDdee

- Tế bào 2: có 20 NST

a) Xác định dạng đột biến xảy ra ở tế bào 1. Giải thích.

b) Xác định dạng đột biến xảy ra ở tế bào 2. Giải thích.

Xem đáp án

a) Thể một (2n – 1).

b) Thể ngũ bội (5n).

24.Tự luận
• 1 điểm

Các gene phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng.

Xét phép lai P: AabbDdee x aaBbDdEE,

Hãy tính số kiểu gene và số kiểu hình được tạo ra ở thế hệ F1.

Xem đáp án

Số KG : 12.

Số KH: 8.

25.Tự luận
• 1 điểm

Một cơ thể có kiểu gene ABab không xảy ra đột biến và đã tiến hành giảm phân xảy ra hoán vị gene với tần số f = 40%. Hãy xác định các loại giao tử và % mỗi loại giao tử tạo thành từ kiểu gene trên?

Xem đáp án

GT LK : AB = ab = 30%.

GT HV : Ab = aB = 20%.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả