Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 1 có đáp án - Đề số 17
8 câu hỏi
a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
60; …; …; …; 64;65; …; 67; …; …; 70; 71;…; 73;…;…; 76; 77; …; …; 80
b) Viết thành các số:
Bốn mươi ba:
Ba mươi hai:
Chín mươi bảy:
Hai mươi tám:
Sáu mươi chín:
Tám mươi tư:
a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
60; 61; 62; 63; 64;65; 66; 67; 68; 69; 70; 71; 72; 73; 74; 75; 76; 77; 78; 79; 80
b) Viết thành các số:
Bốn mươi ba: 43
Ba mươi hai: 32
Chín mươi bảy: 97
Hai mươi tám: 28
Sáu mươi chín: 69
Tám mươi tư: 84
a) Đặt tính rồi tính:
45 + 34 56 - 20 18 + 71 74 - 3
b) 58cm + 40cm = ................ 57 + 2 - 4 = ...............
a)
b) 58cm + 40cm = 98cm 57 + 2 - 4 = 55
Điền dấu >, <, =:
63 .... 60 95 .... 99 88 – 45 .... 63 – 2
17 – 2 .... 68 – 54 49 – 2 .... 50 – 3
63 > 60 95 < 99 88 – 45 < 63 –2
17 – 2 < 68 – 54 49 – 2 = 50 – 3
Tính:
50 + 30 + 6 = 86 – 30 – 6 = 60 + 20 + 5 =
90 – 30 + 5 = 86 – 6 – 30 = 56 + 20 + 3 =
50 + 30 + 6 = 86 86 – 30 – 6 = 50 60 + 20 + 5 = 85
90 – 30 + 5 = 65 86 – 6 – 30 = 50 56 + 20 + 3 = 79
Mẹ hái được 85 quả hồng, mẹ đã bán 60 quả hồng. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả hồng ?
Mẹ còn lại số quả hồng là:
85 – 60 = 25 (quả)
Đáp số: 25 quả hồng
Lan có 1 chục cái kẹo. Bà nội cho thêm 3 cái nữa. Hoa cho bạn 2 cái. Hỏi Hoa còn bao nhiêu cái kẹo?
5 chục = 50
Lan có số keọ là:
50 + 13 – 22 = 41 (cái)
Đáp số: 41 cái kẹo
Tìm số có hai chữ số, biết chữ số hàng chục là số lớn nhất có một chữ số. Chữ số hàng đơn vị kém chữ số hàng chục là 4.
Số lớn nhất có một chữ số là: 9
Chữ số hàng chục là: 9
Chữ số hàng đơn vị là: 9 – 4 = 5
Số cần tìm là: 95
Vẽ thêm một đoạn thẳng để có: Một hình vuông và một hình tam giác ?
Hình vẽ:









