
34 câu hỏi
Ô tô đứng yên so với hành khách trên xe
Ô tô đang chuyển động so với mặt đường.
Hành khách đang đứng yên soi với ô tô.
Hành khách đang chuyển động so với người lái xe.
Dựa vào lý thuyết:
- Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
- Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì ta nói vật đứng yên so với vật mốc.
A. Đúng – Vật mốc được chọn là hành khách, vị trí của ô tô không thay đổi theo thời gian so với vị trí hành khách => Ô tô đứng yên so với hành khách.
B. Đúng – Vật mốc được chọn là mặt đường, vị trí của ô tô thay đổi theo thời gian so với mặt đường => Ô tô chuyển động so với mặt đường.
C. Đúng – Vật mốc được chọn là ô tô, vị trí của hành khách không thay đổi theo thời gian so với vị trí của ô tô => Hành khách đứng yên so với ô tô.
D. Sai – Vật mốc được chọn là người lái xe, vị trí của hành khách không thay đổi theo thời gian so với người lái xe => Hành khách đứng yên so với người xe chứ không phải chuyển động so với người lái xe.
Chọn đáp án D.
Trái Đất.
Chọn Trái Đất hay Mặt Trời làm mốc đều đúng.
Mặt Trời.
Một vật trên mặt đất.
Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời, ta đã chọn Mặt trời làm vật mốc.
Chọn đáp án C.
Cánh quạt quay.
Chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống.
Ném quả bóng rổ vào rổ.
Thả một viên phấn từ trên cao xuống.
Chuyển động thẳng là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
Thả viên phấn từ trên cao xuống thì quỹ đạo mà viên phấn vạch ra trong không gian là đường thẳng.
Chọn đáp án D.
Một vật được xem là chuyển động đối với vật này nhưng lại được xem là đứng yên đối với vật khác.
Một vật được xem là chuyển động đối với vật và cũng được coi là chuyển động đối với vật khác.
Chuyển động hay đứng yên của một vật không phụ thuộc vào vật mốc.
Vật luôn luôn chuyển động.
Một vật được xem là chuyển động đối với vật này nhưng lại được xem là đứng yên đối với vật khác. Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật mốc. Do đó, chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
Chọn đáp án A.
Chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn.
Chuyển động của phân tử hidro nhanh hơn.
Không có chuyển động nào nhanh hơn (hai chuyển động như nhau)
Không có cơ sở để so sánh.
Tóm tắt:
v1 = 1700 m/s
v2 = 2800 km/h.
Chuyển động nào nhanh hơn?
Lời giải:
Đổi
So sánh: v1 = 1700 m/s < v2 = 8000 m/s
Vậy chuyển động của vệ tinh Trái đất nhanh hơn chuyển động của phân tử Hidro ở 0oC.
Chọn đáp án A.
45 km.
89 km.
90 km.
100 km.
Tóm tắt:
v = 45 km/h
t = 2 h
s = ? km
Lời giải:
Quãng đường vận động viên đi được là:
Chọn đáp án C.
Sự nhanh hay chậm của chuyển động.
Hình dạng của chuyển động.
Thời gian chuyển động dài hay ngắn.
Quãng đường chuyển động dài hay ngắn.
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động.
Chọn đáp án A.
9 km.
8,75 km.
8,5 km.
8 km.
Tóm tắt:
t = 15 phút
v = 35 km/h
s = ? km
Lời giải:
Đổi t = 15 phút = 0,25 h
Quãng đường người công nhân này đi được là:
Chọn đáp án B.
Sau 5 giờ thì gặp nhau; vị trí gặp nhau cách A 20 km.
Sau 20 giờ thì gặp nhau; vị trí gặp nhau cách A 5 km.
Sau 2 giờ thì gặp nhau; vị trí gặp nhau cách A 50 km.
Một kết quả khác.
Tóm tắt:
s = 75 km
AB: v1 = 25 km/h
BA: v2 = 12,5 km/h
t = ? và vị trí gặp nhau.
Lời giải:
Gọi t là thời gian hai người đi từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau.
Quãng đường người thứ nhất đi được cho đến lúc gặp nhau là: s1 = v1.t (1)
Quãng đường người thứ hai đi được cho đến lúc gặp nhau là: s2 = v2.t (2)
Do 2 người chuyển động ngược chiều nên tổng quãng đường đi được cho đến khi gặp nhau bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 người nên: s = s1 + s2 (3)
Từ (1) (2) (3) ta có:
s = v1.t + v2.t = (v1 + v2).t
Thay t = 2 h vào (1) ta có: s1 = v1.t = 25.2 = 50 (km)
Vậy sau 2 h xuất phát thì 2 người gặp nhau tại vị trí cách A 50 km.
Chọn đáp án C.
Chuyển động của xe buýt khi vào điểm đón, trả khách.
Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
Chuyển động của Sao Hỏa quay quanh Mặt Trời.
Cả 3 đáp án đều là chuyển động đều.
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
A – Chuyển động chậm dần.
B – Chuyển động nhanh dần.
C – Chuyển động đều.
Chọn đáp án C.
Vận tốc trung bình.
Vận tốc tại một thời điểm nào đó.
Trung bình cộng các vận tốc.
Vận tốc tại một vị trí nào đó.
Khi nói ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình.
Chọn đáp án A.
độ lớn của vận tốc không đổi theo thời gian.
độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
độ lớn của vận tốc có thể thay đổi hoặc không thay đổi theo thời gian.
không có vận tốc.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Chọn đáp án B.
0,5 m/s.
0,75 m/s.
1,25 m/s.
1,5 m/s.
Tóm tắt:
s1 = 3 km = 3000 m.
v1 = 2 m/s
s2 = 1,95 km = 1950 m.
t2 = 0,5 h = 1800 s.
vtb =?
Lời giải:
Thời gian người đó đi hết quãng đường đầu là:
Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:
Chọn đáp án D.
Chỉ cần yếu tố duy nhất là gốc của lực.
Cần có gốc, phương và chiều của lực.
Cần có gốc (điểm đặt), phương, chiều của lực.
Cần có gốc (điểm đặt), phương, chiều và độ lớn của lực.
Lực được biểu diễn qua 4 yếu tố: Gốc (điểm đặt), phương, chiều và độ lớn của lực.
Chọn đáp án D.
Tăng.
Giảm.
Thay đổi.
Không đổi.
Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
Chọn đáp án C.
Lực F có điểm đặt tại vật, phương thẳng đứng, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt nằm ngoài vật, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.
Lực F có điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N.
Chọn đáp án D.
Áp lực là lực ép của vật lên bề mặt tiếp xúc.
Áp lực là lực do bề mặt tiếp xúc tác dụng ngược lên vật.
Áp lực luôn bằng trọng lượng của vật.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Chọn đáp án D.
p = 15 000 000 N/m2.
p = 150 000 000 N/m2.
p = 1 500 000 000 N/m2.
Một kết quả khác.
Tóm tắt:
S = 0,0000004 m2
F = 60 N
p = ? N/m2
Lời giải:
Áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là:
Chọn đáp án B.
8000 N.
8000,5 N.
8200 N.
8200,5 N.
Tóm tắt:
S = 20 m2
p = 410 N/m2
F = ? (N)
Lời giải:
Áp lực cánh buồm phải chịu là:
Chọn đáp án C.
Người đứng cả hai chân.
Người đứng co một chân.
Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Trong trường hợp mặt bị ép là mặt nằm ngang thì áp lực bằng trọng lượng của vật.
A. Người đứng cả hai chân => Áp lực bằng trọng lượng của người.
B. Người đứng co một chân => Áp lực bằng trọng lượng của người.
C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống => Áp lực bằng trọng lượng của người.
D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ => Áp lực bằng tổng trọng lượng của người và quả tạ.
Chọn đáp án D.
Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
Mặt trên.
Mặt dưới.
Các mặt bên.
Dựa vào công thức áp suất chất lỏng: p = d.h => vật ở càng sâu trong lòng chất lỏng thì áp suất tác dụng lên vật càng lớn.
Mặt khác ta có:
Khi áp suất p càng lớn mà diện tích S không đổi thì áp lực càng lớn. (Hình lập phương là hình có 6 mặt là hình vuông => diện tích các mặt bằng nhau).
Do đó, mặt dưới của hình lập phương chịu tác dụng lớn nhất của nước.
Chọn đáp án C.
37 080 N/m2.
370 800 N/m2.
3 708 000 N/m2.
37 080 000 N/m2.
Tóm tắt:
h = 36 m
d = 10300 N/m3
p = ? (N/m2)
Lời giải:
Áp suất ở độ sâu người thợ lặn đang lặn là:
p = d.h = 10300.36 = 370800(N/m2)
Chọn đáp án B.pE < pB < pC < pD < pA.
pB < pE < pC < pD < pA.
pA < pB < pC < pD < pE.
pE < pD < pC < pB < pA.
Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
+ p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
Áp suất tại các điểm lần lượt là:
pA = d.hA; pB = d.hB; pC = d.hC; pD = d.hD; pE = d.hE
Với hA, hB, hC, hD, hE là khoảng cách từ các điểm A, B, C, D, E đến mặt thoáng chất lỏng.
Từ hình vẽ, ta dễ dàng thấy được: hA > hD > hC > hB > hE
=> pA > pD > pC > pB > pE
Chọn đáp án A.
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo mọi hướng.
Một hướng bất kì nào đó.
Lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
Chọn đáp án A.
d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật.
d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật.
d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của chất lỏng.
d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA = d.V
Trong đó:
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
+ FA là lực đẩy Ác-si-mét (N)
Chọn đáp án D.
P1 = P2.
P1 > P2.
P1 < P2.
Không thể so sánh được.
Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1 là trọng lượng của vật. Nhúng vật nặng trong nước, vật chịu thêm tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét có phương và chiều ngược với trọng lực tác dụng vào vật nên lực kế chỉ giá trị P2 nhỏ hơn P1.
Chọn đáp án B.
0,002 m3.
0,02 m3.
0,2 m3.
2 m3.
Tóm tắt:
FA = 20 N
d = 10000 N/m3
V = ? (m3)
Lời giải:
Thể tích của thanh sắt là:
Chọn đáp án A.
Trọng lượng riêng của vật.
Trọng lượng riêng của chất lỏng.
Thể tích của vật và thể tích của chất lỏng.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA = d.V
Trong đó:
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
+ FA là lực đẩy Ác-si-mét (N)
Từ công thức ta thấy lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng vật chiếm chỗ.
Chọn đáp án D.
P > FA.
P < FA.
P = FA.
PF = 0.
Khi vật nổi trên mặt nước thì trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật.
FA > P
Chọn đáp án B.
D’ = 380 kg/m3.
D’ = 420 kg/m3.
D’ = 450 kg/m3.
Một kết quả khác.
Tóm tắt:
Vchìm = V
Ddầu = 800 kg/m3
Dvật = ? kg/m3
Lời giải:
Theo đề bài, vật bị chìm thể tích trong dầu nên lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là:
FA = ddầu.Vchìm = ddầu. V
Trọng lượng của quả cầu là: P = dvật.V
Khi vật nằm cân bằng trên mặt thoáng của chất lỏng thì:
P = FA
dvật.V = ddầu. V
dvật = ddầu
=> 10.Dvật = .10.Ddầu
Dvật = Ddầu = .800 = 400 (kg/m3)
Chọn đáp án D.
vôn kế.
nhiệt kế.
tốc kế.
ampe kế.
A – Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế.
B – Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
C – Tốc kế dùng để xác định sự nhanh chậm của chuyển động.
D – Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.
Chọn đáp án C.
100 N.
150 N.
200 N.
250 N.
Tóm tắt:
V = 25 dm3
m = 5 kg
d = 10000 N/m3
F = ? (N)
Lời giải:
Đổi V = 25 dm3 = 0,025 m3
- Trọng lượng của phao là:
P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
- Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên phao khi nhúng chìm phao trong nước là:
FA = d.V = 10000.0,025 = 250 (N)
- Do khi nhúng chìm phao trong nước thì lực đẩy Ác-si-mét và trọng lực tác dụng lên phao cùng phương nhưng ngược chiều nên lực nâng tác dụng lên phao là:
F = FA - P = 250 – 50 = 200 (N)
Chọn đáp án C.
Tóm tắt:
V = 2 dm3
d = 7000 N/m3
a) Vchìm = V
FA = ? (N)
b) FA có thay đổi theo độ sâu không? Tại sao?
Lời giải:
Đổi V = 2 dm3 = 0,002 m3
a) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là:
b) Giá trị FA không thay đổi theo độ sâu của vật trong một thùng xăng. Vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và phần thể tích của vật bị chất lỏng chiếm chỗ.
Tóm tắt:
V = 10 dm3, d = 7000 N/m3
a) Vchìm = V
FA = ? (N)
b) FA có thay đổi theo độ sâu không? Tại sao?
Lời giải:
Đổi V = 10 dm3 = 0,01 m3
a) Lực đẩy Ác-simét tác dụng lên vật là:
b) Giá trị FA không thay đổi theo độ sâu của vật trong một thùng xăng. Vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và phần thể tích của vật bị chất lỏng chiếm chỗ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















