
30 câu hỏi
Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.
Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.
Hai người chuyển động so với mặt đường.
Hai người đứng yên so với bánh xe.
A – Sai, vì người cầm lái đứng yên so với chiếc xe.
B – Sai, vì người ngồi sau đứng yên so với người cầm lái.
C – Đúng
D – Sai, vì hai người chuyển động so với bánh xe.
Chọn đáp án C.
Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.
Bánh xe khi xe đang chuyển động.
Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.
Một viên đá được ném theo phưong nằm ngang.
Quỹ đạo chuyển động của một viên phấn rơi từ trên cao xuống là đường thẳng.
Chọn đáp án C.
Hành khách đứng yên so với người lái xe.
Người soát vé đứng yên so với hành khách.
Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.
Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường.
A – Đúng
B – Sai, vì người soát vé chuyển động so với hành khách.
C – Đúng
D – Đúng
Chọn đáp án B.
sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác.
sự thay đổi phương chiều của vật.
sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.
sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.
Chọn đáp án C.
Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính vận tốc là: v = S.t.
Đơn vị của vận tốc là km/h.
A – Đúng
B – Đúng
C – Sai, vì công thức tính vận tốc là .
D – Đúng
Chọn đáp án C.
Chuyển động của ôtô đang chạy trên đường.
Chuyển động của tàu hoả lúc vào sân ga.
Chuyển động của máy bay đang hạ cánh xuống sân bay.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ là chuyển động đều.
Chọn đáp án D.
Tàu hỏa – ô tô – xe máy.
Ô tô- tàu hỏa – xe máy.
Tàu hỏa – xe máy – ô tô.
Xe máy – ô tô – tàu hỏa.
Ta có:
- Vận tốc của ô tô:
- Vận tốc của xe máy: 11,6 (m/s)
- Vận tốc của tàu hỏa:
Vậy sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần: xe máy – ô tô – tàu hỏa.
Chọn đáp án D.
4,4 m/s.
1 m/s.
2,2 m/s.
1,5 m/s.
Tóm tắt:
Lời giải:
Thời gian mà người đó đi bộ trên đoạn đường đầu là:
Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:
Chọn đáp án D
36km/h.
0,015 km/h.
72 km/h.
54 km/h.
Ta có:
Chọn đáp án D.
A chuyển động so với B.
A đứng yên so với B.
A đứng yên so với C.
B đứng yên so với C.
Do A và B cùng ngồi trên hai mô tô chạy nhanh như nhau, cùng chiều nên A và B đứng yên so với nhau và chuyển động so với C.
Chọn đáp án B.
t = 0,15 giờ.
t = 15 giây.
t = 2,5 phút.
t = 14,4phút.
Tóm tắt
Lời giải:
Thời gian để người đó đi hết quãng đường là:
Chọn đáp án C.
40 m/s.
8 m/s.
4,88 m/s.
120 m/s.
Tóm tắt:
t = 2 phút 5 giây = 125 giây
Lời giải:
Vận tốc của học sinh đó là:
Chọn đáp án B.
50m/s.
8m/s.
4,67m/s.
3m/s.
Tóm tắt
Lời giải:
Thời gian Hưng đạp xe lên dốc là:
Vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc là:
Chọn đáp án D.
5h 30 phút.
6 giờ.
1 giờ.
0,5 giờ.
Tóm tắt:
Lúc 5h sáng Tân chạy thể dục từ nhà ra cầu Đại Giang.
Tân về nhà lúc mấy giờ?
Lời giải:
Thời gian Tân chạy từ nhà ra cầu và từ cầu về nhà là:
Tân về đến nhà lúc: 5 + 1 = 6 (giờ)
Chọn đáp án B.
30km/h;
40km/h;
70km/h;
35km/h.
Tóm tắt:
Vận tốc trong nửa thời gian đầu:
Vận tốc trong nửa thời gian sau:
Lời giải:
Gọi thời gian chuyển động của vật là t.
Ta có:
Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu là:
Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian sau là:
Vận tốc trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động là:
Chọn đáp án D.
Phương, chiều.
Điểm đặt, phương, chiều.
Điểm đặt, phương, độ lớn.
Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).
- Phương và chiều là phương và chiều của lực.
- Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.
Vậy muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần biết các yếu tố: điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
Chọn đáp án D.
Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng tác dụng vào một vật.
Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.
Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng và ngược chiều.
Hai lực cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
Chọn đáp án A.
Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc.
Bao xi măng nằm trên mặt phẳng nghiêng.
Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.
Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng.
A – xuất hiện lực ma sát nghỉ.
B – xuất hiện lực ma sát nghỉ.
C – xuất hiện lực ma sát nghỉ.
D – Không xuất hiện lực ma sát nghỉ vì trên mặt đất phẳng trọng lực và phản lực tác dụng vào hòn đá cân bằng nhau.
Chọn đáp án D.
Ma sát làm mòn lốp xe.
Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Trường hợp ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy là trường hợp ma sát có ích.
Chọn đáp án B.
Nghiêng người sang phía trái;
Nghiêng người sang phía phải;
Xô người về phía trước;
Ngả người về phía sau.
Khi xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại, hành khách trên xe sẽ xô người về phía trước do có quán tính.
Chọn đáp án C.
Rẽ sang trái;
Tăng vận tốc;
Rẽ sang phải;
Giảm vận tốc.
Khi ô tô đột ngột rẽ sang phải, do có quán tính hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theo hướng cũ nên hành khách thấy mình bị nghiêng người sang bên trái.
Chọn đáp án C.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
Hòn đá nằm yên trên dốc núi.
Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
Một vật nặng được treo bởi sợi dây.
Trường hợp không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là: giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
Chọn đáp án C.
Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn.
Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn.
Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt.
Vì cả 3 lí do trên.
Trên lốp ô tô, xe máy và xe đạp người ta phải xẻ rãnh để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt.
Chọn đáp án C.
Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
Xe máy chạy trên đường.
Lá rơi từ trên cao xuống.
Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Chuyển động của xe đạp khi thôi không đạp xe nữa là chuyển động do quán tính.
Chọn đáp án D.
Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống.
Lực xuất hiện khi lò xo bị nén.
Lực xuất hiện làm mòn lốp xe.
Lực tác dụng làm xe đạp chuyển động.
Lực xuất hiện làm mòn lốp xe là lực ma sát.
Chọn đáp án C.
Dùng tay không rất khó mở nắp lọ bị kẹt.
Ma sát làm nóng và làm mòn những bộ phận chuyển động của máy móc.
Trời mưa, trên đường nhựa đi xe đạp dễ bị ngã.
Tất cả các trường hợp trên lực ma sát đều có hại.
Lực ma sát có hại trong trường hợp ma sát làm nóng và làm mòn những bộ phận chuyển động của máy móc.
Chọn đáp án B.
lực có điểm đặt tại vật, cường độ 20N.
lực có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N.
lực có phương không đổi, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N.
lực có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N, có điểm đặt tại vật.
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước.
Trên hình vẽ ta thấy mỗi mắt xích ứng với 10 N 2 mắt xích ứng với 20N.
Chọn đáp án D.




Trọng lực của vật:
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.
A – Đúng
B – Sai, vì mỗi mắt xích ứng với 2,5N 50N ứng với 20 mắt xích.
C – Sai, vì trọng lực phải có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.
D – Sai, vì trọng lực phải có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.
Chọn đáp án A.
Khi áo có bụi, ta giũ mạnh áo cho sạch bụi.
Bút máy tắc ta vẩy cho ra mực.
Khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc.
Khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước.
Quán tính là tính chất mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc không liên quan đến quán tính.
Chọn đáp án C.
Fms = 35N.
Fms = 50N.
Fms > 35N.
Fms < 35N.
Vì vật chuyển động thẳng đều nên:
Chọn đáp án A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















