
40 câu hỏi
hai quang phổ vạch không giống nhau.
hai quang phổ vạch giống nhau.
hai quang phổ liên tục không giống nhau.
hai quang phổ liên tục giống nhau.
Cùng nhiệt độ thì có quang phổ liên tục như nhau. Chọn D.
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
Ánh sáng qua lăng kính bị phân tích thành các chùm đơn sắc khác nhau đó là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Chọn B.
Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rom−ghen, tia tử ngoại.
Tia Ron−ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại
Ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Ron−ghen.
Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Ron−ghen.
Chọn đáp án B.
Vùng tia Rơnghen.
Vùng tia tử ngoại,
Vùng ánh sáng nhìn thấy.
Vùng tia hồng ngoại.
Chọn đáp án C
+ Công thức tính bước sóng:
+ Thay số vào ta được dải sóng:
Vậy đây là vùng ánh sáng nhìn thấy
70°.
75°.
83°.
63°.
Chọn đáp án C
+ Tia sáng qua lăng kính có góc lệch cực tiểu khi:
2.
4.
3.
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì bước sóng ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn giới hạn quang điện. Do đó, có 2 kim loại thỏa mãn.
Chọn A.
trong chiếu điện, chụp điện.
để tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại.
để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.
như một dao phẫu thuật mắt.
Tia laze được dùng như một dao phẫu thuật mắt. Chọn D.
Chọn B.
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch tối nằm trên nền màu của quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch cam, vạch chàm và vạch tím.
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng (màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Chọn B.
Sự phát sáng của con đom đóm.
Sự phát sáng của đèn dây tóc.
Sự phát sáng của đèn ống thông dụng.
Sự phát sáng của đèn LED.
Thành trong của đèn ống thông dụng có phủ một lớp bột phát quang. Lớp bột này sẽ phát ánh sáng trắng khi bị kích thích bởi ánh sáng giàu tia tử ngoại. Chọn C.
Tia X có khả năng đâm xuyên kém hơn tia hồng ngoại.
Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại
Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Tia X có tác dụng sinh lí: nó hủy diệt tế bào.
Tia X có tác dụng sinh lí: nó hủy hoại tế bào. Chọn D.
Vân tối thứ 4.
Vân sáng bậc 5.
Vân tối thứ 5.
Vân sáng bậc 4.
Chọn đáp án C
+ Khoản vân:
+ Xét tại M: (là số bán nguyên)
→ Tại M là vân tối thứ
2,19.106m/s.
4,17.106m/s.
2,19.105m/s.
4,17.105m/s.
Chọn đáp án A
+ Khi electron chuyến động xung quanh hạt nhân thi lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm
(Với hidro )
Thay số vào ta có:
450nm
120nm
750nm
920nm.
Trong chân không bức xạ tia tử ngoại có bước sóng là 450 nm. Chọn A.
Hệ tán sắc
Phần cảm
Mạch tách sóng
Phần ứng.
Chọn A.
0,55 μm.
0,40 μm.
0,38 μm.
0,45 μm.
Chọn đáp án A
+ Bước sóng của ánh sáng phát quang:
+ Theo định lý Stock về hiện tượng phát quang:
1,6
3,2
2,2
2,4
Chọn đáp án D
+ Vận tốc của ánh sáng trong nước:
+ Khi truyền vào một môi trường trong suốt X, vận tốc truyền của ánh sáng đã bị giảm đi một lượng Δv = 108 m/s nên: (m/s).
+ Chiết suất tuyệt đối của môi trường X:
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
Chọn đáp án B
+
→ Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X
15,35'.
15'35".
0,26".
0,26'.
sinrc = = sin22,12o; sinrch = = sin21,86o;
Dr = 22,12o – 21,66o = 0,26o = 15,6’ = 15’36’’. Chọn B.
700 nm
500 nm
600 nm
400 nm
Ta có OA = OB = 3,2mm;
Tại A, B, C đều là các vân sáng nên ta có OC = BC - OB = 0,8mm = 8.105nm =
với n nguyên thì chỉ có thỏa mãn. Chọn D.
0,515 μm.
0,585μ,m.
0,545 μm.
0,595μm.
Chọn đáp án A
+ Năng lượng bức xạ
+ Năng lượng bức xạ
+ Ta có:
+ Thay vào phương trình trên ta được:
+ Giới hạn quang điện của kim loại trên:
Chọn đáp án B
+ Tai thời điểm
+ Tại thời điểm
+ Số hạt bị phân rã trong khoảng thời gian từ đến t2:
Chọn A.
2,34 mm.
1,026 mm.
1,359 mm.
3,24 mm.
Chọn đáp án B
Các dùng quang phổ
+ Bậc 1:
+ Bậc 2:
+ Bậc 3:
+ Biểu diễn quang phổ

+ Ta thấy: Phổ bậc 2 trùng phổ bậc 3
+ Vị trí hai vạch trùng gần nhất tương ứng với vị trí
1,5 mm.
2 mm.
1,25 mm.
2,5 mm.
Chọn đáp án A
+ Khi đưa cả hệ thống vào nước:
0,423.105 m/s
4,23.105 m/s
42,3.105 m/s
423.105m/s
Chọn đáp án B
+ Năng lượng photon của bức xạ:
+ Động năng cực đại của electron:
+ Vận tốc của electron khi đó:n!
Chọn đáp án D
+ Khi electron ở quỹ đạo n chuyển về các quỹ đạo bên trong thì có thể phát ra số bức xạ là:
15,017 MeV.
200,025 MeV.
17,498 MeV.
21,076MeV
Chọn đáp án C
+
+ Độ hụt khối của phản ứng:
= 0,030382u + 0 - (0,009106u + 0,002491u) = 0,018785u
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng: ΔE = Δm.c2 =0,018785.931,5= 17,498 MeV
Thu 1,6 MeV.
Tỏa 1,52 MeV.
Tỏa l,6MeV.
Thu 1,52 MeV.
Chọn đáp án A
+ Từ định luật bảo toàn động lượng ta vẽ được hình vẽ

+ Áp dụng định lý hàm sin ta có:
+ Sử dụng tính chất
+ Năng lượng phản ứng:
11,04 MeV.
23,4 MeV.
16,7 MeV.
17,6 MeV.
đáp án D
+ Độ hụt khối của phản ứng:
3,01605u + 2,0141 lu - 4,00260u -1,00867u = 0,01889u
+ Năng lượng của phản ứng:
ΔE = Δm.c2 =0,01889u.c2 = 0,01889.931,5 = 17,6MeV
Đáp án: C
Ta có A = hc/λ0 = h.f0 →f0 = 5,772.1014 Hz
Bức xạ điện từ có thành phần điện trường biến thiên có tần số f ≥ f0 sẽ gây ra được hiện tượng quang điện ở Li.
Chọn C vì f = 1.1015Hz > f0 = 5,772.1014 Hz.
2.
3.
6.
4
Chọn đáp án D
+ Tại M ta thu được vân sáng nên: (k là sô nguyên)
+ Nếu thay bức xạ bằng ánh sáng trắng thì
+ Có 4 giá trị k thỏa mãn → Có 4 bức xạ cho vân sáng tại M
0,5 μm.
0,6 μm.
0,4 μm.
0,64 μm.
Chọn đáp án A
+ Vị trí vân sáng bậc 2 thu được trên màn:
+ Nếu dịch chuyển màn ra xa ta có vân tối bậc 2 nên:
→ Từ (1) và (2):
+ Bước sóng dùng trong thí nghiệm
(2λ1.λ2)/(λ1 + λ2).
λ1.λ2/2(λ1 + λ2).
λ1.λ2/2(λ1 + λ2).
√(λ1.λ2)
Đáp án: A
Ta có: A1 = hc/λ1; A2 = hc/λ2
Mặt khác:
0,86 V.
1,91 V.
1,58 V.
1,05V.
Chọn đáp án C
+ Năng lượng photon của bức xạ 1, 2:
+ Công thoát của nhôm và đồng:
+ Nếu chiếu cả 2 bức xạ vào hợp kim đồng và nhôm thì
E2 = 1,5 mV
E2 = 2,25 mV
E2 = 13,5 mV
E2 = 9 mV
Đáp án: Chọn A
Từ thông xuất hiện trong mạch F = NBScoswt.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện là:
e = - F’ = NBSwcos(wt - ) = E cos(wt - ) với w = tần số góc của mạch dao động
E = NBSw/ là suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong mạch
-----> = = = 3 ------> E2 = = 1,5 mV.
.
Vị trí của các điểm M, N, P, Q lần lượt là vị trí của vân sáng bậc của , bậc của , của , bậc của .
Ta có ;
Do đó
Tương tự
Suy được Lập tỉ số
(nhận)
nm (loại). Chọn C.
v1/v2 = 4
v1/v2 = ½
v1/v2 = 2
v1/v2 = 1/4
Đáp án: B
+) λ1 = λ0/3 → ε1 = hc/λ = 3A => Wđ1 = 2A
+) λ2 = λ0/9 →ε2 = hc/λ2 = 9A => Wđ2 = 8A
=> Wđ1/Wđ2 = 1/4 => v1/v2 = ½
Vẽ đường kéo dài nét đứt là vì theo quy ước Uh > 0
Không tính được U1.
U1 = -3V.
U1 = -1,875
Đáp án: D
Ta có: (quy ước Uh > 0).
. Khi l ® ¥ thì
39,5oC
42,5oC
41,5oC
49,5oC
Đáp án D
Gọi n là số êlectron đập vào mặt đối catôt trong một phút, ta có:
→ n = = 3,75.1017 electron.
Động năng cực đại của một êlectron :
Wđmax = eU = 1,6.10-15J (U = 10kV = 104V)
Nhiệt độ của đối catôt nóng lên do số electron n’ không tạo ra tia Rơn-ghen truyền hoàn toàn động năng của mình cho đối catôt. Theo đề bài chỉ có 1% số êlectron đập vào bề mặt đối catôt là tạo ra tia Rơn-ghen, do đó n’ = 0,99n = 37,125.1016 electron. Sau một phút nhiệt độ đối catôt nóng thêm Dt, xác định bởi phương trình:
McDt = n'.Wđmax (với M = 100g = 0,1 kg) hay .
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















