Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 21)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 21)

A
Admin
Vật lýLớp 1267 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ và sóng cơ giống nhau ở chỗ

có tần số không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.

có biên độ phụ thuộc vào tần số của sóng.

có mang năng lượng dưới dạng các photôn.

có tốc độ lan truyền không phụ thuộc chu kì sóng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Sóng điện từ khi truyền trong các môi trường thì tần số là không dối. Do đó chu kì cũng không thay đổi

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

Tia γ.

Tia β+

Tia α

Tia X

Xem đáp án

Tia X không phải tia phóng xạ  Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi εD,εL,εT lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam, phôtôn ánh sáng tím. Ta có:

εD>εL>εT

εT>εL>εD

εT>εD>εL

εL>εT>εD

Xem đáp án

Ta có: ε=hcλε~1λλDLTεD<εL<εT. Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10-11m. Bán kính quỹ đạo dừng N là

47,7.10-11m.

21,2.10-11m.

84,8.10-11m.

132,5.10-11m.

Xem đáp án

Bán kính quỹ đạo dừng N ứng với n = 4.

rN=nN2r0=42.5,3.1011=8,48.1010m=84,8.1011m

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết NA=6,02.1023mol-1. Trong 59,50g U92238 có số nơtron xấp xỉ là:

2,38.1023.

2,20.1025.

1,19.1025.

9,21.1024.

Xem đáp án

Số nơtron có trong 1 hạt   U92238:Nn=AZ=23892=146

   Số nơtron có trong 59,50g U92238 là:

 N=146.mA.NA=146.59,5238.6,023.10232,2.1025( hạt).

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân n01+U92235S3894r+X+2n01. Hạt nhân X có cấu tạo gồm

54 proton và 86 nơtron.

54 proton và 140 nơtron.

86 proton và 140 nơtron.

86 proton và 54 nơtron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Theo định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta có:

1+235=94+AX+2.10+92=38+pX+2.0AX=140pX=54nX=AXpX=86

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 tia phóng xạ: tia a, tia b+, tia b- và tia Ỵ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là

Tia g

Tia b-

Tia b+

Tia a.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tia g không mang điện nên chúng không bị lệch trong điện trường

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia a, phát biểu nào sau đây là sai?

Tia a phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.

Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia a bị lệch về phía bản âm của tụ điện

Khi đi trong không khí, tia a làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.

Tia a là dòng các hạt nhân heli H24e

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thực nghiệm đã chứng tỏ rằng tia a phóng ra từ hạt nhân với tốc độ cỡ 2.107 m/s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính chất sóng của ánh sáng?

Giao thoa ánh sáng.

Hiện tượng quang điện ngoài

Tán sắc ánh sáng.

Nhiễu xạ ánh sáng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hiện tượng quang điện ngoài thể hiện thính chất hạt của ánh sáng

* Chú ý: Ánh sáng có tính chất lưỡng tính sóng hạt

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia X có bước sóng

nhỏ hơn bước sóng của tia hổng ngoại.

nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.

lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ.

lớn hơn bước sóng của tia màu tím.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thang sóng điện từ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của bước sóng:

Vô tuyến điện; hổng ngoại; ánh sáng khả kiên; tử ngoại; tia X; tia gamma.

* Đối chiếu với thang sắp xếp ở trên ta thây đáp án A là thỏa mãn

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân P84210o đang đứng yên thì phóng xạ a, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt a

bằng không.

bằng động năng của hạt nhân con.

lớn hơn động năng của hạt nhân con.

nhỏ hơn động năng của hạt nhân con.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hạt anpha là hạt mà hạt nhân mẹ Po phát ra nên hạt nhân con của Po và hạt a có động năng lớn hơn hạt anpha.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào những ngày nắng, khi ra đường mọi người đều mặc áo khoác mang kèm khẩu trang, bao tay, v.v... để chống nắng. Nếu hoàn toàn chỉ trang bị như vậy thì chúng ta có thể

ngăn chặn hoàn toàn tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da

ngăn chặn hoàn toàn tia hổng ngoài làm đen da

ngăn chặn một phần tia tử ngoại làm đen da và gây hại cho da.

ngăn chặn một phần tia hổng ngoại làm đen, nám da.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vào những ngày nắng, khi ra đường mọi người đều mặc áo khoác mang kèm khẩu trang, bao tay, v.v... để chống nắng. Nếu hoàn toàn chỉ trang bị như vậy thì chúng ta có thể ngăn chăn một phần tia tử ngoai làm đen da và gây hại cho da

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch LC có điện trở không đáng kể, dao động điện từ tự do trong mạch có chu kì 2.104s . Năng lượng điện trường trong mạch biên đổi tuần hoàn với chu kì là

1,0.104s

2,0.104s

4,0.104s

0,5.104s

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 Wd=12q2Cq=Q0cosωtWd=Q022C1+cos2ωt2

Năng lượng điện trường biến thiên với  ω'=2ωT'=T2=2.1042=104s

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch khác nhau ở chỗ

phản ứng phân hạch giải phóng nơtrôn còn phản ứng nhiệt hạch thì không

phản ứng phân hạch tỏa năng lượng còn phản ứng nhiệt hạch thu năng lượng

phản ứng phân hạch tỏa năng lượng còn phản ứng nhiệt hạch thu năng lượng

trong phản ứng phân hạch hạt nhân vỡ ra còn phản ứng nhiệt hạch thì các hạt nhân kết hợp lại

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong phản ứng phân hạch hạt nhân vỡ ra còn phản ứng nhiệt hạch thì các hạt nhân kết hợp lại
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Hec-xơ, nếu sử dụng ánh sáng hồ quang điện sau khi đi qua tấm thủy tinh thì

hiệu úng quang điện chỉ xảy ra khi cường độ của chùm sáng kích thích đủ lớn.

hiệu ứng quang điện vẫn xảy ra vì giới hạn quang điện của kẽm là ánh sáng nhìn thấy.

hiệu ứng quang điện không xảy ra vì thủy tinh hấp thụ hết tia tử ngoại.

hiệu ứng quang điện vẫn xảy ra vì thủy tinh trong suốt đối với mọi bức xạ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 mm đến 0,76 mm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 mm còn có bao nhỉêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

7

4

6

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

x=ki=kdλdDa=kλDaλ=kdλdk=3,04k0,38λ3,04k<0,768k>4
suyrak=5;6;7;8
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ xoay trên radio có điện dung có thể thay đổi từ 10 pF đến 370 pF khi góc xoay biên thiên từ 0° đên 180°. Biết điện dung của tụ xoay thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhât của góc xoay a của bản linh động. Ban đầu góc xoay là 80°, radio bắt đài VOV1 với tần số 99,9 MHz. Để bắt được đài VOV3 vói tần số 104,5 MHz, cần phải

xoay ngược lại một góc 7,32°.

xoay thêm một góc 7,32°

xoay thêm một góc 72,68°.

xoay ngược lại một góc 72,68°.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi góc xoay α3=80° ứng với tụ điện có điện dung C3 để bắt được VOV1

 C3C1C2C1=α3α1α2α1C31037010=8001800C3=170pF

Gọi a4 ứng với tụ điện có điện dung C4 để bắt được đài VOV3

Ta có  Cf2C4C3=f42f32=104,5299,92=AC4=AC3

 C4C1C2C1=α4α1α2α1170A1037010=α401800α4=76,68°

Δα=α4α3=72,68°80°=7,32°

*Lưu ý: Bấm SHIFT RCL ALPHA ... để lưu tỉ số C4/C3 vào biến A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát ánh sáng đơn sác, hệ vân trên màn thu được có khoảng vân là i. Nếu tăng khoảng cách giữa hai khe thêm 12% và giảm khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đên màn đi 2% so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn

Giảm 15,5%

Giảm 12,5%

Giảm 6,0%

Giảm 8,5%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

a'=a+12%aD'=D2%Di'=λD'a'i'=λD(12%)a(1+12%)=0,98λDa=0,875i
Δi=ii'=i0,875i=0,125i%Δii=12,5%
19. Trắc nghiệm
1 điểm
Một ống Cu-lít-giơ phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là l,875.10-10m, để tăng độ cứng của tia X, nghĩa là để giảm bước sóng của nó, ta cho hiệu điện thế giữa hai cực của ống tăng thêm DU = 3,3kV. Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra khi đó là

1,625.10-10m

2,25.10-10m

6,25.10-10m

1,25.10-10m

Xem đáp án

Chọn đáp án D

eU=hcλ1mine(U+ΔU)=hcλ2mineΔU=hc1λ2min1λ1min

Thay số 1,6.1019.3.3.103=6,625.1034.3.1081λ2min11,875.1010λ2min=1,25.1010m

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất, là đồng vị phân rã ß tạo thành chất Y bền, với chu kì bán rã 18 ngày. Sau thời gian t, trong mẫu chất tổn tại cả hai loại X và Y. Tỉ lệ khối lượng chất X so với khối lượng chất Y là 5/3. Coi tỉ số khối lượng giữa các nguyên tử bằng tỉ số số khối giữa chúng. Giá trị của t gần với giá trị nào sau đây nhất?

10,0 ngày

13,5 ngày

11,6 ngày

12,2 ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở thời điểm t số hạt nhân mẹ (X) và số hạt nhân con (Y) lần lượt là:

Nme=N0.2tTNcon=N012tTvới  N=mA.NAmconmme=Acon.NconAme.Nme=AconAme(2tT1)

 XY+β10(AX=AY)

Áp dụng công thức: mconmme=mYmX=AYAX2tT135=2t181t=12,2ngày

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589mm. Năng lượng của photon ứng với bức xạ này có giá trị là

4,22 eV

2,11 eV

0,42 eV

0,21 eV

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Năng lượng:  ε=hcλ=6,625.1034.3.1080,589.106=3,37.1019(J)=2,11(eV)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?

Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng

Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau

Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không.

Phôtôn tổn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì photon chỉ tổn tại trạng thái chuyển động

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai?

Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối

Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.

Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thây có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím.

Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hoá học khác nhau thì khác nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí, hay hơi ở áp suất thâp phát ra khi bị kích thích. Đáp án B sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo về nguyên tử hidro, coi electron chuyên động tròn đều quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực tĩnh điện giữa electon và hạt nhân. Gọi vL và vN lần lượt là tôc độ của electron khi nó chuyên động trên quỹ đạo L và N. Ti số vLvN  bằng

0,25

2

4

0,5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi electron chuyến động xung quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực điện thì lực điện đóng vai trò tạo ra lực hướng tâm giúp cho electron chuyên động tròn đều.

Do đó:  Fht=Fdmv2R=kqe2R2v2~1RR=n2r0v~1n

Suy ra  vLvN=nNnL=42=2

Chú ý:

Quỹ đạo

K

L

M

N

O

p

N

1

2

3

4

5

6

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã T và biên thành hạt nhân bền Y. Vào thời điểm hiện tại tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X trong mẫu chất là k với k > 3. Trước đó khoảng thời gian 2T thì tỉ lệ trên là

(k – 3)/4

(k – 3)/2

2/(k – 3).

k/4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thời điểm t số hạt nhân mẹ và hạt nhân con được tính bởi

 Ncon=N0.(12t/T)Nme=N0.2t/TNconNme=2t/T1

Hạt nhân X là hạt nhân mẹ ở thời điểm t. Hạt nhân Y là hạt nhân con ở thời điểm t

Áp dụng  NYNX=ΔNXNX=2tT1=k2tT=k+1t2TNYNX=2t2TT1=2tTk+1.221=k34

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kì T. Tại thời điểm ban đầu t = 0 thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm đạt giá trị cực đại, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó về cường độ dòng điện i qua cuộn cảm và điện tích q của một bản tụ liên hệ với nhau theo biểu thức i=23πq/T

5T/12

T/4

T/12

T/3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Một mạch dao động LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kì T. (ảnh 1)

 i=2π3qT=2π3qω2π=3qωq=i3ω

q=13ωQ0=I0ωqii2I02+i3ω2I0ω2=1i=±I032i<0q>0i>0q<0

Từ VTLG (Khoảng thời gian ứng với góc quét tô đậm)

Δt=T4+T6=5T12

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51 eV. Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19C. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng

102,7 mm.

102,7 mm.

102,7 nm.

102,7 pm.

Xem đáp án

Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng:

EMEK=hcλ1,5113,6.1,6.1019=6,625.1034.3.108λ

  Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có giới hạn quang điện là λ0. Chiếu bức xạ có bước sóng bằng λ0/ 3 vào kim loại này. Cho rằng năng lượng mà êlectron quang điện hấp thụ từ phôtôn của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó. Giá trị động năng này là

2hcλ0

hc2λ0

hc3λ0

3hcλ0

Xem đáp án

Năng lượng mà êlectron quang điện hấp thụ từ phôtôn của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó nên ta có:

ε=A+Wdhcλ=hcλ0+Wdh.cλ0/3=hcλ0+WdWd=2hcλ0   

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng khoảng từ 380nm đến 760nm. M là một điểm trên màn, cách vân sáng trung tâm 2cm. Trong các bước sóng của các bức xạ cho vân sáng tại M, bước sóng ngắn nhất là

417nm.

570nm.

0,385mm.

0,76mm

Xem đáp án

 0,38.106xaDλ0,76.106

0,38.1062.102.0,5.103k.20,76.10613,16k6,58kmax=13

 

  λmin=xakmaxD=2.102.0,5.10313.2=0,385μm  

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phụ thuộc vào thời gian của số hạt nhân Nt do một chất phóng xạ phát ra được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Mối liên hệ đúng giữa Nt và t là

Sự phụ thuộc vào thời gian của số hạt nhân  do một chất phóng xạ phát (ảnh 1)

Nt=20e20t

Nt=20e-0,05t

Nt=3e-0,05t

Nt=1000e-0,05t

Xem đáp án

Nt=N0eλt (1) ln hai vÕ lnNt=lnN0eλtlnNty=lnN0λtx(2).

   t=0lnNt=3(2)lnN0=3t=60slnNt=0lnN03λt=lnNt0t=60sλ=1201Nt=e3.e120t

  Do e320Nt=20.e0,05t

 Chọn B.

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng của nguồn phát ra biến thiên liên tục từ 0,415µm đến 0,76µm. Tại điểm M trên màn quan sát được ba vân sáng và một trong ba vân đó có bức xạ cho bước sóng λ = 0,58µm (màu vàng). Gọi m là bậc của bức xạ màu vàng mà tại đó có ba vân sáng. Giá trị của m bằng

4.

5.

6.

3.

Xem đáp án

Trên màn hình quan sát được 3 vân sáng tức là có 3 phổ chồng lên nhau.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng của nguồn phát ra biến thiên (ảnh 1)

Khi đó phổ bậc k của bước sóng λmin sẽ trùng với phổ bậc k – 2 của bước sóng λ. Do đó ta có

   k2λDa=kλminDak2.λmaxλmaxλmin=4,4kmin=5

  Như vậy từ phổ bậc 3 trở đi có sự chồng lấn. Giả sử trong số 3 phổ chồng lấn gần O nhất là phổ bậc 3, bậc 4 và bậc 5 có một phổ bậc m (vớim3;5) của màu vàng thuộc 1 trong 3 phổ đó thì khi đó ta có  

xminxvµngxmax5λminDamλvµngDa3λmaxDa3,57m3,93

Không tồn tại giá trị nguyên của m3;5.

  @ Do đó ta tiếp tục xét sự chồng lấn của 3 quang phổ liền kề là phổ bậc 4, bậc 5 và bậc 6.

Khi đó: 6λminDamλvµngDa4λmaxDa4,29m5,24m=5.

Như vậy có ba vân sáng tương ứng ba phổ chồng lên nhau trong đó có phổ bậc 5 của màu vàng.

 Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính mỏng gồm một mặt phẳng, một mặt lồi, bán kính 20 cm, làm bằng chất có chiết suất đối với ánh sáng đỏ là 1,49, đối với ánh sáng tím là 1,51. Hiệu số độ tụ của thấu kính đối với tia đỏ, tia tím là

1 dp.

0,1 dp.

0,2 dp.

0,02 dp

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Thấu kính mỏng gồm một mặt phẳng (R1 = ∞), một mặt lồi (R2 = 20cm = 0,2m).

Độ tụ của thấu kính: D=1f=ntknmt11R1+1R2=n1.1R2

(Ở đây môi trường bao quanh thấu kính là không khí nên nmt = 1)

Hiệu số độ tụ của thấu kính đối với tia đỏ, tia tím là:

ΔD=nđntR=0,1 dp 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch thu sóng có lối vào là mạch dao động LC. Khi mắc tụ điện có điện dung C với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L1 thì bước sóng mà mạch thu được là λ1 = 10m. Khi mắc tụ C với cuộn cầm thuần L2 thì bước sóng mà mạch thu được là λ2 = 30m. Nếu mắc tụ C với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3 = 20L1 + 19L­2 thì bước sóng mà mạch thu được là:

138,20 m

156,1 m

58,98 m

27,75 m

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:λ=2πc.LCλ2~L(vì điện dung C không đổi)

Do đó:λ12~L120λ12~20L1λ22~L219λ22~20L2λ32~L3λ32~20L1+19L2λ32=20λ12+19λ22

λ3=20λ12+19λ22=20.102+19.302=138,20m

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung C = 0,02 μF được tích điện áp U0 = 6 V. Lúc t = 0, người ta nối tụ điện này với một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,2 mH. Biểu thức điện áp giữa hai bản tụ là

u = 6cos(5.105t) (V).

u = 6cos(5.106t – π/2) (V)

u = 6cos(5.105t + π/2) (V).

u = 6cos(2.106t + π) (V)

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: ω=1LC=5.105 rad/s u=6cos5.105tV

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng như hình vẽ bên, hai lăng kính P, P’ được làm bằng cùng một chất, đều có góc chiết quang nhỏ và bằng α. Các khoảng cách từ nguồn, từ màn đến hệ hai thấu kính lần lượt làd1 , d2. Kích thước của các lăng kính rất nhỏ so với các khoảng cách này. Nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng vân quan sát được trên màn là i. Chiết suất của lăng kính có giá trị xác định bằng công thức

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng như hình vẽ bên, hai lăng kính P, P’ được làm bằng cùng một chất, (ảnh 1)

n=λd1+d22id1α

n=λd1+d2id1α

n=1+λd1+d22id1α

n=1+λd1+d2id1α

Xem đáp án

Chọn C.

Góc lệch của các tia sáng qua mỗi lăng kính: δ = α(n – 1).

Ảnh của S qua hai lăng kính được coi là hai nguồn cách nhau:

a = d1.2δ = 2d1α(n – 1), và cách màn : D = d1 + d2

Do đó khoảng vân:i=λd1+d22d1α 1 ;

Chiết suất: n=1+λd1+d22id1α

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết quang phổ vạch phát xạ của một chất hơi có hai vạch màu đơn sắc, ứng với các bước sóng λ1 λ2 (với λ1 <λ2) thì quang phổ hấp thụ của chất hơi ấy sẽ là

quang phổ liên tục bị thiếu hai vạch ứng với các bước sóng λ1λ2

quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng nhỏ hơn λ1

quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng trong khoảng từ λ1đến λ2

quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng lớn hơn λ2

Xem đáp án

Chọn A

 một nhiệt độ nhất định, một đám hơi có khả năng phát ra những ánh sảng đơn sác nào thì nó cũng có khả năng hấp thụ ánh sáng đơn sắc đó.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ống phát tia Rơn–ghen, hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 20 kV, dòng điện trong ống là 10 mA. Chỉ có 0,5% động năng của chùm êlectron khi đập vào anôt được chuyển thành năng lượng của tia X. Chùm tia X có công suất là

0,1 W.

1 W.

2 W.

10 W.

Xem đáp án

ChọnB.

Chùm tia X có công suất là:

P=0,5%.12mev2.Ne=0,5%.e.UAK.Ie=1 W

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A=6. Chiết suất của lăng kính phụ thuộc vào vào bước sóng λ theo công thức n=1,620+0,2λ2 với λ tính ra μm. Chiếu chùm sáng gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,43 μm và λ2 = 0,46 μm tới lăng kính trên với góc tới nhỏ. Góc lệch giữa hai tia ló là

0,68.

0,82

0,14

2,1

Xem đáp án

ChọnB.

 Mỗi tia qua lăng kính bị lệch D = A(n – 1) nên góc tạo bởi hai tia ló là

ΔD=n1n2A=0,20,4320,20,4626o0,82o
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng một laze CO2 có công suất 8 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ dod bốc hơi và mô bị cắt. Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng và nhiệt hóa hơi của nước là: c = 4,18 kJ/kg.K,  ρ=103kg/m3, L = 2260 kJ/kg, nhiệt độ ban đầu của nước là 37C. Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1 s là

2,3mm3

3,9mm3

3,1mm3

1,6mm3

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi m là khối lượng nước đã bốc hơi thì nhiệt lượng cần cung cấp để bốc hơi m lượng nước là:

Q = P.t = m.c.∆to + m.L

Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1 s là

V=mρ=P.tρcΔto+L=8.11034,18.103.10037+2260.1033,1.109 m3

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ cacbon dưới dạng CO2 đều chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ, người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này đã chết cách đây bao nhiêu lâu, biết độ phóng xạ từ C14 ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.

5734,35 năm

7689,87năm.

3246,43 năm

5275,86 năm.

Xem đáp án

Chọn D.

 Độ phóng xạ của 18g thực vật sống H0 = 18.12 phân rã/phút = 216 phân rã/phút

      Ta có H=H0.2t/T2t/T=HH0=112216t=5275,86 năm

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ cacbon dưới dạng CO2 đều chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ, người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này đã chết cách đây bao nhiêu lâu, biết độ phóng xạ từ C14 ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.

5734,35 năm

7689,87năm.

3246,43 năm

5275,86 năm.

Xem đáp án

Chọn D.

 Độ phóng xạ của 18g thực vật sống H0 = 18.12 phân rã/phút = 216 phân rã/phút

      Ta có H=H0.2t/T2t/T=HH0=112216t=5275,86 năm