Đề kiểm tra Giữa học kỳ 2 Vật Lý 12 có đáp án ( Mới nhất) - Đề 15
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa học kỳ 2 Vật Lý 12 có đáp án ( Mới nhất) - Đề 15

A
Admin
Vật lýLớp 12145 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ống Cu-lit-giơ để tạo ra tia X (tia Rơn-ghen), biết tốc độ của êlectrôn tới anốt là 5.107m/s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn khi bật ra khỏi catốt. Để giảm tốc độ của êlectrôn khi đến anốt 4.106m/s thì hiệu điện thế giữa hai đầu ống phải giảm là

1465 V.

1092 V.

1535 V.

1635 V.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi bỏ qua động năng ban đầu của e, ta có vậnt ốc của electron khi tới anot sẽ là: υA=2eUAKme.

Nên khi υA=5.107m/s thì hiệu điện thế giữa anot và catot của ống Cu-lít-giơ là: UAK=7109,375V.

Còn để vận tốc khi đến anot giảm xuống còn υA=4,6.107m/s thì hiệu điện thế lúc này là:

UAK=6017,375V.

Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu ống phải giảm 7109,3756017,375=1092V.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Điện áp cực đại giữa anốt và catốt của một ống Cu-lít-giơ là U0=18200V. Bỏ qua động năng của êlectron khi bứt ra khỏi catốt. Tính bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra. Cho h=6,625.1034Js; c=3.108m/s; e=1,6.1019C.

68pm.

6,8pm.

34pm.

3,4pm.

Xem đáp án

Đáp án A.

Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống Cu-lít-giơ phát ra là:  

λmin=hceU=19,875.10261,6.1019.18200=6,8.1011=678pm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp cực đại giữa anốt và catốt của một ống Cu-lít-giơ là 18,75 kV. Biết độ lớn điện tích êlectrôn (êlectron), tốc độ sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.1019C; 3.108  m/s6,625.1034J.s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn. Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen do ống phát ra là

0,4625.109m.

0,5625.1010m.

0,6625.109m.

0,6625.1010m.

Xem đáp án

Đáp án D.

Bước sóng nhỏ nhất của tia X do ống Cu-lít-giơ phát ra là:

λmin=hceUAK=19,875.10261,6.1019.18,75.103=0,6625.1010m.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Ống Cu-lít-giơ hoạt động với hiệu điện thế cực đại 50 (kV). Bước sóng nhỏ nhất của tia X mà ống có thể tạo ra là: (lấy gần đúng). Cho h=6,625.1034Js; c=3.108m/s; e=1,6.1019C.

0,25 (Angstron).

0,75 (Angstron).

2 (Angstron).

0,5 (Angstron).

Xem đáp án

Đáp án A.

Bước sóng nhỏ nhất tia X có thể tạo ra là:

λmin=hceUAK=19,875.10261,6.1019.50.103=2,484375.1011=0,2484375A0

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp cực đại giữa anốt và catốt của một ống Cu-lít-giơ là U0=25  kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn (êlectron) phát ra từ catốt bằng không. Cho h=6,625.1034Js; c=3.108m/s; e=1,6.1019C. Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là

6,038.1018 Hz.

60,380.1015 Hz.

6,038.1015 Hz.

60,380.1018 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tần số lớn nhất tia Rơn ghen do ống này có thể phát ra là: f=eUAKh=1,6.1019.25.1036,625.1034=6,038.1018Hz.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một ống Cu-lít-giơ phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 2,65.1011 m. Bỏ qua động năng ban đầu của các êlectron khi thoát ra khỏi bề mặt catốt. Cho h=6,625.1034Js; c=3.108m/s; e=1,6.1019C. Điện áp cực đại giữa hai cực của ống là:

46875V.

4687,5V.

15625V.

1562,5V.

Xem đáp án

Đáp án A.

Điện áp cực đại giữa hai cực của ống là: UAK=hceλmin=19,875.10261,6.1019.2,65.1011=46875V.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống Cu-lít-giơ phát ra bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 5 A. Cho điện tích electrôn là 1,6.1019C, hằng số Planck là 6,625.1034Js, vận tốc của ánh sáng trong chân không là 3.108m/s. Hiệu điện thế cực đại U0 giữa anốt và catốt là bao nhiêu?

2500 V.

2485 V.

1600 V.

3750 V.

Xem đáp án

Đáp án B.

Hiệu điện thế cực đại U0 giữa anot và catot là: U0=hceλmin=19,875.10261,6.1019.5.1010=2484,375V.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống Cu-lít-giơ phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.1011 m. Biết độ lớn điện tích êlectrôn (êlectron), tốc độ sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.1019C, 3.108m/s6,625.1034J.s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn. Điện áp cực đại giữa anốt và catốt của ống là

2 kV.

20 kV.

2,15 kV.

21,15 kV.

Xem đáp án

Đáp án B.

Điện áp cực đại giữa anot và catot là: UAK=hceλmin=19,875.10261,6.1019.6,21.1011=20003V=20,003kV.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của một kim loại làm catốt của tế bào quang điện là λ0=0,50μm. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 3.108m/s6,625.1034J.s. Chiếu vào catốt của tế bào quang điện này bức xạ có bước sóng λ=0,35μm, thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn (êlectron) quang điện là

1,70.1019 J.

70,00.1019 J.

0,70.1019 J.

17,00.1019 J.

Xem đáp án

Đáp án A.

Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện là:

Wđ  max=hcλhcλ0=19,875.102610,35.10610,5.106=1,7.1019J.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát êlectrôn (êlectron) ra khỏi một kim loại là A=1,88eV. Biết hằng số Plăng h=6,625.1034J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c=3.108m/s1eV=1,6.1019J. Giới hạn quang điện của kim loại đó là

0,33  μm.

0,22  μm.

0,66.1019  μm.

0,66  μm.

Xem đáp án

Đáp án D.

Giới hạn quang điện của kim loại đó là: λ0=hcA=19,875.10261,88.1,6.1019=6,607.107m=0,66μm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.1011m. Biết độ lớn điện tích êlectrôn (êlectron), vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.1019C; 3.108m/s6,625.1034J.s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống là

2,00 kV.

2,15 kV.

20,00 kV.

21,15 kV.

Xem đáp án

Đáp án C.

Hiệu điện thế giữa anot và catot của ống là: 

UAK=hceλmin=19,875.10261,6.1019.6,21.1011=20000,3V=20,0003kV.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1eV=1,6.1019J; h=6,625.1034J.s; c=3.108m/s. Khi êlectrôn (êlectron) trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em=0,85eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng En=13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng

0,4340  μm.

0,4860  μm.

0,0974  μm.

0,6563  μm.

Xem đáp án

Đáp án C.

Nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng là:

hcλ=EmEn19,875.1026λ=0,85+13,6.1,6.1019λ=9,74.108m=0,074μm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là 18,75 kV. Biết độ lớn điện tích êlectrôn (êlectron), vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.1019C; 3.108m/s6,625.1034J.s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn. Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen do ống phát ra là

0,4625.109m.

0,6625.1010m.

0,5625.1010m.

0,6625.109m.

Xem đáp án

Đáp án B.

Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơn-ghen do ống phát ra là: λmin=hceUAK=19,875.10261,6.1019.18,75.103=0,626.1010m.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt chiếu vào catốt của một tế bào quang điện các bức xạ điện từ gồm bức xạ có bước sóng λ1=0,26μm và bức xạ có bước sóng λ2=1,2λ1 thì vận tốc ban đầu cực đại của các êlectrôn quang điện bứt ra từ catốt lần lượt là υ1υ2; 12υ2=3υ14. Giới hạn quang điện λ0 của kim loại làm catốt này là

1,45  μm.

0,90  μm.

0,42  μm.

1,00  μm.

Xem đáp án

Đáp án C.

Theo đề: 12υ2=3υ14υ1=16υ2

Ta có hệ phương trình: 

hcλ1=A+mυ122hcλ2=A+m16υ122256hcλ1=256A+256mυ122hcλ2=A+256mυ122255A=255hcλ0=256λ11λ2λ0=0,2598μm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hằng số Plăng h=6,625.1034J.s và độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019C. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng 1,514eV sang trạng thái dừng có năng lượng 3,487  eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số

2,571.1013 Hz.

4,572.1014 Hz.

3,879.1014 Hz.

6,542.1012 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tần số mà nguyên tử phát ra là: hf=1,514+3,407.1,6.1019f=4,571.1014Hz.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1=720  nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2=400  nm. Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh sáng này lần lượt là n1=1,33n2=1,34. Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ số năng lượng của phôtôn có bước sóng λ1 so với năng lượng của phôtôn có bước sóng λ2 bằng

59

95

133134

134133

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: hcλ=A+Wđ  max.

Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ số năng lượng photon có bước sóng λ1 so với năng lượng của photon có bước sóng λ2:W1W2=λ2λ1=59.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu lên bề mặt catốt của một tế bào quang điện chùm sáng đơn sắc có bước sóng 0,485  μm thì thấy có hiện tượng quang điện xảy ra. Biết hằng số Plăng h=6,625.1034J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c=3.108m/s, khối lượng nghỉ của êlectrôn (êlectron) là 9,1.1031kg và vận tốc ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện là 4.105m/s. Công thoát êlectrôn của kim loại làm catốt bằng

6,4.1020 J

6,4.1021 J

3,37.1019 J

6,4.1019 J

Xem đáp án

Đáp án C.

Công thoát của electron kim loại làm catot bằng: 

A=hcλmυ22=19,875.10260,485.1069,1.10314.10522=3,699.1019

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2f1<f2 vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1,V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là

V1+V2.

V1V2.

V2.

V1.

Xem đáp án

Đáp án C.

f1<f2 nên hiệu điện thế cực đại của V2>V1

Vậy khi chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là V2.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn (êlectron) phát ra từ catốt bằng không. Biết hằng số Plăng h=6,625.1034J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.1019C. Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là

60,380.1018 Hz.

6,038.1015 Hz.

60,380.1015 Hz.

6,038.1018 Hz.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tần số lớn nhất của tia Rơn-ghen do ống này có thể phát ra là: fmax=eUAKh=1,6.1019.25.1036,625.1034=6,038.1018Hz.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất bức xạ của Mặt Trời là 3,9.1026 W. Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là

3,3696.1030 J

3,3696.1029 J

3,3696.1032 J

3,3696.1031 J

Xem đáp án

Đáp án D.

Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là: W=P.t=3,9.1026.8640=3,696.1031J.

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589  μm. Lấy h=6,625.1034J.s; c=3.108  m/se=1,6.1019C. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này có giá trị là

2,11 eV.

4,22 eV.

0,42 eV.

0,21 eV.

Xem đáp án

Đáp án A.

Năng lượng của photon ứng với bức xạ này có giá trị là: W=hcλe=2,1eV.
22. Trắc nghiệm
1 điểm
Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51 eV. Cho h=6,625.1034J.s; c=3.108m/se=1,6.1019C. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng

102,7  μm.

102,7  mm.

102,7  nm.

102,7  pm.

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi electron chuyển quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hidro có thể phát ra bức xạ có bước sóng: hcλ=1,51+13,6.1,6.1019

λ=1,0275.107m.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng là 1,5.10-4 W. Lấy h=6,625.1034J.s; c=3.108m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong 1 s là

5.1014.

6.1014.

4.1014.

3.1014.

Xem đáp án

Đáp án A.

Số photon được nguồn phát ra trong một giây là: N=Pε=Phc/λ=Pλhc=1,5.104.662,5.10919,875.1026=5.1014

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

3

1

6

4

Xem đáp án

Đáp án C.

Một đám nguyên tử hidro đang ở trạng thái kích thích mà electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi electron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có tất cả số vạch là: nn12=4412=6.
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.1019 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1=0,18μm,  λ2=0,21μmλ3=0,35μm. Lấy h=6,625.1034 J.s, c=3.108m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

Hai bức xạ (λ1λ2)

Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.

Cả ba bức xạ (λ1, λ2λ3)

Chỉ có bức xạ λ1

Xem đáp án

Đáp án A.

Công thoát của một kim loại là 7,64.1019J thì bước sóng giới hạn của kim loại đó là: λ0=0,26014μm.

Vậy để thỏa mãn điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện có bước sóng λ1; λ2 là thỏa mãn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026  μm. Lấy h=6,625.1034 J.s, e=1,6.1019Cc=3.108m/s. Năng lượng của phôtôn này bằng

1,21 eV.

11,2 eV.

12,1 eV.

121 eV.

Xem đáp án

Đáp án C.

Năng lượng của photon này là: W=hcλe=12,1eV.
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452  μm0,243  μm vào catốt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catốt có giới hạn quang điện là 0,5  μm. Lấy h=6,625.1034 J.s, c=3.108m/sme=9,1.1031 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

2,29.104m/s.

9,24.103m/s.

9,61.105m/s.

1,34.106m/s.

Xem đáp án

Đáp án C.

Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện bằng: hcλ=hcλ0+mυ22
19,875.10260,243.106=19,875.10260,5.106+9,1.1031.υ22υ=9,6.105m/s
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức 13,6n2eVn=1,2,3,.... Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng

0,4350  μm.

0,4861  μm.

0,6576  μm.

0,4102  μm.

Xem đáp án

Đáp án C.

Nguyên tử hidro phát ra bức xạ có bước sóng bằng: 

hcλ=13,632+13,6221,6.1019λ=6,576.107m=0,6576μm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

0,55  μm.

0,45  μm.

0,38  μm.

0,40  μm.

Xem đáp án

Đáp án A.

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang có tần số f=6.1014 thì bước sóng giới hạn quang điện là: λ0=5.107m=0,5μm. Vậy nên khi dùng ánh sáng có bước sóng kích thích là 0,55μm thì sẽ không xảy ra hiện tượng quang điện.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kĩnh quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là ro. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kĩnh quỹ đạo giảm bớt

12r0.

4r0.

9r0.

16r0.

Xem đáp án

Đáp án A.

Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt 4222=12 lần ro

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có công thoát êlectron là J. Chiếu lần lượt vào kim loại này là các bức xạ có bước sóng λ1=0,18μm,  λ2=0,21μm,  λ3=0,32μm và λ4=0,35μm. Những bức xạ có thể gây hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là

λ1,λ2λ3.

λ1λ2

λ2,λ3λ4.

λ3λ4.

Xem đáp án

Đáp án B.

Kim loại có công thoát electron là: 7,2.1019J. Nên giới hạn quang điện của kim loại là: λ0=0,276μm

Vậy từ các bước sóng mà đề đã đưa ra thì chỉ có λ1λ2 là xảy ra hiện tượng quang điện.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz. Công suất bức xạ điện từ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

3,02.1019.

0,33.1019.

3,02.1020.

3,24.1019.

Xem đáp án

Đáp án A.

Số photon mà nguồn phát ra trong một giấy xấp xỉ bằng: N=Pε=Phf=106,625.1034.5.1014=3,02.1019
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En=1,5  eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em=3,4  eV. Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xỉ bằng

0,654.107  m.

0,654.106  m.

0,654.105  m.

0,654.104  m.

Xem đáp án

Đáp án B.

Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử phát ra xấp xỉ bằng: hcλ=EnEmeλ=0,654.106m.
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26  μm thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52  μm. Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20 % công suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính tỷ lệ số photon mà nguồn kích thích và số photon mà nguồn phát ra trong một giây.

110.

45.

25.

15.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có tỷ lệ: NktNpr=Pkt/εktppr/εpr=PktPpr.λktλpr=10,2.0,260,52=52
35. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.1011  m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r=2,12.1010  m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

L.

N.

O.

M.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: n2=rr0=2,12.10105,3.1011=4n=2 đây ứng với quỹ đạo là L.
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En=13,6n2eV (với n = 1, 2, 3, ...). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2. Mối liên hệ giữa bước sóng λ1λ2 là 

λ2=5λ1.

27λ2=128λ1.

λ2=4λ1.

189λ2=800λ1.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có: λ1λ2=15212213211=189800189λ2=800λ1
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng λ1=0,30μm vào catốt của một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện và hiệu điện thế hãm lúc đó là 2 V. Nếu đặt vào giữa anốt và catốt của tế bào quang điện trên một hiệu điện thế UAK=2V và chiếu vào catốt một bức xạ điện từ khác có bước sóng λ2=0,15μm thì động năng cực đại của êlectron quang điện ngay trước khi tới anốt bằng

1,325.1018  J.

6,625.1019  J.

9,825.1019  J.

3,425.1019  J.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ban đầu ta được: hcλ=hcλ0+eU19,875.10260,3.106=19,875.1026λ0+1,6.1019.2λ0=5,8.107m

Bây giờ đặt vào giữa anot và cato của một tế bào quang điện một hiệu điện thế UAK=2V và chiếu vào catot một bức xạ điện từ khác điện từ khác có bước sóng λ2 thì động năng cực đại của electron là: hcλ=hcλ0+eUKA+WñWñ=6,625.1019J.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử hidro đang ở trạng thái dừng ứng với electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính gấp 9 lần so với bán kính Bo. Khi chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì các nguyên tử sẽ phát ra các bức xạ có tần số khác nhau. Có thể có nhiều nhất bao nhiêu tần số?

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D.

Trạng thái dừng ứng với electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính gấp 9 lần so với bán kính B0 nên nguyên tử đang ở quỹ đạo M.

Vậy số tần số khác nhau có thể phát ra là: nn12=3312=3.

39. Trắc nghiệm
1 điểm
Giữa anốt và catốt của một ống phát tia X có hiệu điện thế không đổi 25 kV. Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra từ catốt. Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra bằng

31,57 pm.

39,73 pm.

49,69 pm.

35,15 pm.

Xem đáp án

Đáp án C.

Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra bằng: 

λmin=hceU=19,875.10261,6.1019.25.103=4,96875.1011m=49,69pm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có giới hạn quang điện là λ0. Chiếu bức xạ có bước sóng bằng λ03 vào kim loại này. Cho rằng năng lượng mà eelectron quang điện hấp thụ từ photon của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó. Giá trị động năng này là

3hcλ0

hc2λ0

hc3λ0

2hcλ0

Xem đáp án

Đáp án D.

Giá trị động năng này là: W=hcλhcλ0=hcλ0/3hcλ0=2hcλ0.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử hiđrô chuyển từ một trạng thái kích thích về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn phát ra bức xạ có bước sóng 486 nm. Độ giảm năng lượng của nguyên tử hiđrô khi phát ra bức xạ này là

4,09.1015  J.

4,86.109  J.

4,09.1019  J.

3,08.1020  J.

Xem đáp án

Đáp án C.

Độ giảm năng lượng của nguyên tử hidro khi phát ra bức xạ này là: W=hcλ=19,875.1026486.109=4,09.1019J.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45μm với công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm tia bức xạ có bước sóng 0,60μm với công suất 0,6 W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là

1

209.

2

34.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tỉ số giữa số photon của laze B và số photon của laze A phát ra trong mỗi giây là:

NBNA=PBPA.λBλA=0,60,8.0,60,45=1

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M bằng

9

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C.

Tỷ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K và tốc dộ của electron trên quỹ đạo M là: υKυM=rMrK=n=3

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33  μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?

Kali và đồng.

Canxi và bạc.

Bạc và đồng.

Kali và canxi.

Xem đáp án

Đáp án C.

Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra với các kim loại bạc và đồng.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôton ứng với bức xạ có tần số f1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số f2. Nếu êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số

f3=f1f2.

f3=f1+f2.

f3=f1+f2.

f3=f1f2f1+f2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: hf1=EpEKhf2=EpEL

hf3=ELEK=hf1hf2f3=f1f2.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,542μm0,243μm vào catốt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catốt có giới hạn quang điện là 0,500  μm. Biết khối lượng của êlectron là me=9,1.1031  kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

9,61.105  m/s.

9,24.105  m/s.

2,29.106  m/s.

1,34.106  m/s.

Xem đáp án

Đáp án A.

Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện bằng: hcλ=hcλ0+mυ22

19,875.10260,243.106=19,875.10260,5.106+9,1.1031υ22υ=9,61.105m/s.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi εñ,εL,εT lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam và phôtôn ánh sáng tím. Ta có

εñ>εL>εT.

εT>εL>εñ.

εT>εñ>εL.

εL>εT>εñ.

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có: λT<λL<λDεT>εL>εD.
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30  μm. Công thoát của êlectron khỏi kim loại này là

6,625.1020  J.

6,625.1017  J.

6,625.1019  J.

6,625.1018  J.

Xem đáp án

Đáp án C.

Công thoát của electron khỏi kim loại này là: hcλ=19,875.10260,3.106=6,625.1019J.