Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
40 câu hỏi
Hình ảnh cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng
giao thoa ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng, sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Ứng dụng nào sau đây không phải của tia X?
ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp.
kiểm tra hành lí của hành khách ở các sân bay.
dùng để chữa trị một số bệnh ung thư nông.
dò tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại.
Đáp án đúng là: A
Việc ấp trứng trong kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp ứng dụng tính chất nhiệt của tia hồng ngoại chứ không phải ứng dụng của tia X.
Bức xạ điện từ có bước sóng 160 nm thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
sóng vô tuyến.
vùng tử ngoại.
vùng hồng ngoại.
vùng khả kiến.
Đáp án đúng là: B
Ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 380 nm thuộc vùng ánh sáng tử ngoại.
Vì vậy ánh sáng có bước sóng 160 nm thuộc vùng ánh sáng tử ngoại.
Giới hạn quang dẫn của chất bán dẫn Ge là 1,88µm. Năng lượng kích hoạt để chất bán dẫn Ge có thể dẫn điện tốt hơn là
1,06.10-19 eV.
1,06eV.
0,66.10-19eV.
0,66eV.
Đáp án đúng là: B
Để Ge dẫn điện tốt hơn thì xảy ra hiện tượng quang dẫn.
Khi đó ánh sáng chiếu tới có bước sóng λ < 1,88 μm
Năng lượng chiếu tới ε=hcλ>6,625.10−34.3.1081,88.10−6=1,057.10−19J=0,66eV.
Gọi εđ , εc, εl lần lượt là năng lượng photon ánh sáng đỏ, chàm và lục. Kết luận nào sau đây đúng?
εđ > εc > εl.
εđ > εl > εc.
εc > εl > εđ.
εc > εđ > εl.
Đáp án đúng là: C
Ta có: ε = hf = hcλ
Mà λd>λl>λc⇒εd<εl<εc.
Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
N1123a+H11→H24e+N1020e.
D12+D12→T13+H11.
H11+D13→H24e
H13+H12→H24e+n01
Đáp án đúng là: A
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp hạt nhân nặng từ 2 hai nhiều hạt nhân nhẹ hơn, phản ứng tỏa nhiệt lượng lớn.
Vậy phản ứng không phải phản ứng nhiệt hạch là: N1123a+H11→H24e+N1020e.
Nguồn nào sau đây không phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng
chất lỏng.
chất khí ở áp suất lớn.
chất rắn.
chất khí ở áp suất thấp.
Đáp án đúng là: D
Chất không phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng là chất khí ở áp suất thấp.
Vô tuyến truyền hình thường được phát bằng các sóng có tần số lớn hơn 30MHz thuộc loại sóng vô tuyến nào sau đây?
sóng ngắn.
sóng dài.
sóng trung.
sóng cực ngắn.
Đáp án đúng là: A
Sóng ngắn có tần số từ 10 MHz đến 100 MHz.
Vậy sóng vó tần số lớn hơn 30 MHz thuộc loại sóng ngắn.
Trong phóng xạ P84210o→X+H24e, hạt nhân X có
84 proton và 126 notron.
126 proton và 84 notron.
124 proton và 82 notron.
82 proton và 124 notron.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn số khối và điện tích, ta có: ZX+2=84AX+4=210⇒ZX=82AX=206
⇒NX= 206 – 82 = 124.
Một cuộn cảm thuần độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ C đã được tích điện tạo thành một mạch điện kín. Chu kỳ dao động riêng của mạch là
T=12πLC.
T=1LC.
T=2π.LC.
T=2π.LC.
Đáp án đúng là: D
Chu kỳ dao động riêng của mạch LC là T=2πLC.
Chiếu một chùm bức xạ điện từ lên bề mặt một quả cầu kim loại cô lập về điện (ban đầu quả cầu trung hòa về điện) thì sau một thời gian thấy quả cầu bị nhiễm điện dương. Hiện tượng vật lí nào đã xảy ra trên bề mặt của quả cầu đó?
quang điện trong.
quang điện ngoài.
nhiễu xạ ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
Đáp án đúng là: B
Vì quả cầu trung hòa điện trở thành nhiễm điện dương nên đã có electron bị bứt ra khỏi quả cầu. Vậy đã xảy ra hiện tượng quang điện ngoài.
Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Bán kính quỹ đạo dừng N bằng
8r0.
4r0.
16r0.
12r0.
Đáp án đúng là: C
Bán kính quỹ đạo dừng trên quỹ đạo N của electron theo mẫu Bo là
r0=42r0=16r0.
Trong các loại tia phóng xạ, tia β- là dòng các hạt
notron.
pozitron.
electron.
proton.
Đáp án đúng là: C
Bản chất của tia β− là dòng các hạt nhân electron.
Hai hạt nhân X, Y có độ hụt khối bằng nhau và có số nuclon lần lượt là AX, AY (AX > AY). Kết luận nào sau đây đúng?
hạt nhân X bên vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết của X lớn hơn Y.
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
năng lượng liên kết của Y lớn hơn của X.
Đáp án đúng là: C
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ΔmA với Δm là độ hụt khối của hạt nhân.
Năng lượng liên kết riêng của X nhỏ hơn năng lượng liên kết riêng của Y nên hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng 0,589µm. Năng lượng photon ứng với bức xạ này bằng
2,37.10-19J.
2,42.10-19J.
3,37.10-19J.
4,22.10-19J.
Đáp án đúng là: C
ε=hcλ=6,625.10−34.3.1080,589.10−6=3,37.10−19J.
Hình bên là đồ thị biểu diễn khối lượng hạt nhân của một chất phóng xạ X phụ thuộc vào thời gian t. Biết t2 – t1 = 5,7 ngày. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ X bằng
.
8,9 ngày.
3,8 ngày.
138 ngày.
14,3 ngày.
Đáp án đúng là: B
Ta có m=m0.2−tT⇒m1m2=2−t1T2−t2T=2t2−t1T
Hay 2,831=25,7T ⇒ T ≈ 3,8 ngày.
Chiếu một tia sáng hẹp chứa hai thành phần đơn sắc đỏ và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phân cách với không khí với góc tới 300. Cho biết chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đơn sắc đỏ và tím lần lượt là 1,42 và 1,5. Coi chiết suất của không khí bằng 1 đối với mọi ánh sáng đơn sắc. Góc lệch giữa tia sáng màu đỏ và tia sáng màu tím bằng
45,230.
3,360.
1,150.
48,590.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
sin300=1,42.sinrd⇒rd=20,620
sin300=1,5.sinrt⇒rt=20,620
Góc lệch giữa tia đỏ và tia tím là D=rd−rt=20,62−19,47=1,150.
Trong thí nghiệm yang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 2mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn quan sát là 2m, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm. Trên màn quan sát, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng
0,6 mm.
0,3 mm.
0,9 mm.
1,2 mm.
Đáp án đúng là: A
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là:
i=λDa=2.600.10−92.10−8 = 0,0006m = 0,6mm.
Pin mặt trời là nguồn điện biến đổi trực tiếp
cơ năng thành điện năng.
quang năng thành điện năng.
quang năng thành hóa năng.
quang năng thành cơ năng.
Đáp án đúng là: B
Pin mặt trời là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Một vật có khối lượng nghỉ m0 và khi chuyển động với vận tốc v có khối lượng m. Gọi c là tốc độ truyền ánh sáng trong chân không. Theo lí thuyết của Anhxtanh, động năng K của vật tính theo công thức nào sau đây?
K = 0,5(m + m0)v2.
K = (m0 – m)c2.
K = 0,5(m – m0)v2.
K = (m – m0)c2.
Đáp án đúng là: D
Động năng của vật chuyển động theo lý thuyết tương đối là K=(m−m0)c2.
Nuclon là tên gọi chung của các hạt nào sau đây
proton và notron.
proton và pozitron.
electron và pozitron.
notron và electron.
Đáp án đúng là: A
Nuclon là tên gọi chung của proton và notron.
Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát khoảng vân đo được là i. Các vân sáng trên màn cách vân sáng trung tâm một đoạn
x = ki với k ∈ N.
x = (k + 0,5)i với k ∈ N.
x = kλ với k ∈ N.
x = (k + 0,5)λ với k ∈ N.
Đáp án đúng là: B
Các vân sáng trên màn cách vân sáng trung tâm một đoạn x = ( k + 0,5)i với k € N
Cường độ điện trường E và cảm ứng từ B tại M nơi có sóng điện từ truyền qua biến thiên điều hòa theo thời gian với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Vào thời điểm t, cảm ứng từ tại điểm M có giá trị bằng 0,5B0 và đang tăng thì cường độ điện trường tại đó có giá trị bằng
0,5E0 và đang tăng.
E0 và đang giảm.
0,5E0 và đang giảm.
E0 và đang tăng.
Đáp án đúng là: A
Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm có sóng điện từ truyền qua biến đổi điều hòa cùng pha cùng tần số với nhau.
Vậy khi cảm ứng từ bằng 0,5B0 và đang tăng thì cường độ điện trường bằng 0,5B0 và đang tăng.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ của một mạch dao động LC lí tưởng có biểu thức u = 100cos(2π.107t +π6)V (t tính bằng s). Tần số riêng của mạch dao động này bằng
10-7Hz.
107Hz.
2π.107Hz.
200π.107Hz.
Đáp án đúng là: B
Tần số dao động tự do của mạch:
f=ω2π=2π.1072π=107Hz.
Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?
mạch khuếch đại.
micro.
mạch biến điệu.
loa.
Đáp án đúng là: C
Máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm các bộ phận:
- Micro: Biến dao động âm thành dao động điện từ có cùng tần số.
- Mạch phát sóng điện từ cao tần: Tạo ra sóng mang có tần số cao.
- Mạch biến điệu: "Trộn" sóng âm tần với sóng mang (biến điệu).
- Mạch khuếch đại: Làm cho sóng mang có năng lượng (biên độ) lớn hơn để nó có thể truyền đi xa.
- Anten phát: Bức xạ sóng điện từ cùng tần số máy phát sẽ phát ra ngoài không gian.
=> Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có mạch biến điệu.
Biết công thoát electron của các kim loại: can xi, kali, natri và xesi lần lượt là 3,11e ; 2,26eV; 2,48eV; 2,14eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,53µm lên bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với kim loại nào?
Canxi và natri.
Xesi và natri.
Xesi và kali.
Canxi và kali.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là:
ε≥A
Mà ε=hcλ=6,625.10−34.3.1080,53.10−6=3,75.10−19J=2,34eV
Đế xảy ra hiện tượng quang điện thì kim loại phải có công thoát nhỏ hơn giá trị 2,34eV.
Vậy hiện tượng quang điện không xảy ra với kali và xesi.
Một tia sáng đơn sắc có tần số f được chiếu từ không khí vào chất lỏng có chiết suất n đối với ánh sáng này. Tần số ánh sáng đơn sắc đó trong chất lỏng là
f.
n.f.
nf.
fn.
Đáp án đúng là: A
Tần số ánh sáng truyền trong các môi trường khác nhau đều không đổi .
Vậy nên khi đi vào chất lỏng chiết suất n ánh sáng vẫn có tần số f.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số ánh sáng đỏ.
Đáp án đúng là: D
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ thì tần số của tia hồng ngoại sẽ nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ.
Trong hình bên, đường (1), (2) và (3) lần lượt là đường biểu diễn số hạt nhân của các chất phóng xạ X, Y, Z phụ thuộc vào thời gian t. Gọi T1;T2;T3 lần lượt là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ X, Y và Z. Kết luận nào sau đây đúng?
T1 = T2 = T3.
T1 > T2 > T3.
T2 > T3 > T1.
T3 > T2 > T1.
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thi ta biết dược, các hạt X, Y, Z có số hạt ban đầu như nhau là N0.
Xét tại thời điển t bất kì ta có N1 > N2 > N3
ta xét N3>N1⇒N0.2−tT3>N0.2−tT1⇒2−tT3>2−tT1 hay −1T3>−1T1⇒T3>T1.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện tức thời i trong mạch dao động LC lí tưởng theo thời gian t. Biết cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L = 40µH. Lấy π2 = 10. Điện dung C của tụ bằng
.
5pF.
2,5pF.
2,5nF.
5nF.
Đáp án đúng là: C
Từ hình vẽ ta được chu kỳ dao động riêng của mạch LC là T = 0.5.4 = 2μs
Ta có: T=2πLC⇒2.10−6=2π40.10−6C ⇒ C = 2,5nF.
Một thí nghiệm Yang được thực hiện trong không khí thì tại hai điểm M và N trên màn đều có vân sáng bậc 10. Sau đó đưa toàn bộ hệ thống vào môi trường chiết suất n = 1,4 (các yếu tố khác của thí nghiệm được giữ nguyên) thì số vân sáng quan sát được trên đoạn MN là
29
28
26
27
Đáp án đúng là: A
Tại điểm M và N đều có vân sáng bậc 10 nên M và N ở hai bên vân sáng trung tâm và OM = ON = 10i
Khi đưa vào môi trường n = 1,4 thì bước sóng i'=i1,4
Khi đó xm = xn = 10i = 14i’ tức là tại M và N có vân sáng bậc 14
Vậy số vân sáng trên đoạn MN kà 14.2 +1 = 29 vân.
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,38 µm; λ2 = 0,65 µm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 µm. Bức xạ nào gây ra được hiện tượng quang điện
chỉ có bức xạλ2.
cả hai bức xạ.
không có bức xạ nào.
chỉ có bức xạ λ1.
Đáp án đúng là: C
λ1 > λ0zn
λ2 > λ0zn
Vậy không có bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện.
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe F1 và F2 đến vị trí vân sáng bậc 2 trên màn quan sát bằng
λ.
1,5λ.
2λ.
2,5λ.
Đáp án đúng là: C
Hiệu đường đi của hai khe đến vân sáng bậc 2 trên màn là 2λ.
Gọi Δm là độ hụt khối của hạt nhân XZA và mx, mp, mn lần lượt là khối lượng của hạt nhân X, của protôn và của nơtrôn. Chọn biểu thức đúng.
Δm = mx + (A – Z)mp.
Δm = Zmp + (A – Z)mn – mx.
Δm = mx – (A – Z)mn – Zmp.
Δm = Zmp – (A – Z)mn.
Đáp án đúng là: B
Công thức tính độ hụt khối: Δm = Zmp + (A – Z)mn – mx.
Biểu thức nào sau đây dùng để tính chu kì dao động riêng của mạch dao động LC lý tưởng?
T=2π.LC
T=2π.LC
T=2π.CL
T=2πLC
Đáp án đúng là: A
Chu kỳ dao động riêng của mạch LC là: T=2π.LC
Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng màu lục, vàng, tím, đỏ lần lượt là n1, n2, n3, n4. Sắp xếp các chiết suất này theo thứ tự giảm dần.
n4, n3, n2, n1.
n1, n3, n2, n4.
n3, n1, n2, n4.
n3, n1, n4, n2.
Đáp án đúng là: C
Vì λđỏ > λvàng >λlục >λtím nên n4 < n2 < n1 < n3 .
Chọn phát biểu sai về tia X.
Có khả năng đâm xuyên yếu.
Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Có khả năng ion hóa không khí.
Có tác dụng hủy diệt tế bào sống.
Đáp án đúng là: A
Tia X có khả năng đâm xuyên rất mạnh mẽ nên nói tia X có khả năng đâm xuyên yếu là sai.
Pin quang điện là nguồn điện biến đổi trực tiếp
điện năng thành quang năng.
hóa năng thành điện năng.
quang năng thành điện năng.
quang năng thành cơ năng.
Đáp án đúng là: C
Pin quang điện là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Chọn phát biểu đúng về hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc.
Các vân sáng có kích thước lớn hơn kích thước các vân tối.
Các vân sáng có kích thước nhỏ hơn kích thước các vân tối.
Các vân sáng là cực tiểu giao thoa, các vân tối là cực đại giao thoa.
Tạo ra các vân sáng và vân tối xen kẽ nhau trên màn.
Đáp án đúng là: D
Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc tạo các vân sáng và vân tối xen kẽ nhau trên màn.
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo của electron trong nguyên tử Hiđrô ở trạng thái dừng n = 4 bằng
4r0.
16r0.
r02.
4r02.
Đáp án đúng là: B
Bán kính quỹ đọa của electron trong nguyên tử Hidro ở trạng thái dừng n = 4 là:
r4=42r0=16r0.








