Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
40 câu hỏi
Cho hằng số Plăng h = 6,625.10−34J.s và tốc độ ánh sáng c = 3.108m/s. Năng lượng của photon có giá trị 2,8.10−19J. Bước sóng của ánh sáng có giá trị:
0,45 μm.
0,58 μm.
0,66 μm.
0,71 μm.
Đáp án đúng là: D
Năng lượng của photon:
ε=hcλ⇒λ=hcε=6,625.10−34.3.1082,8.10−19=7,01.10−7m=0,71μm.
Biết công cần thiết để bứt electron ra khỏi bề mặt một kim loại là 4,14.eV. Giới hạn quang điện của kim loại có giá trị:Cho 1eV = 1,6.10−19J.
λ0 = 0,4 μm.
λ0 = 0,5 μm.
λ0 = 0,6 μm.
λ0 = 0,3 μm.
Đáp án đúng là: D
Giới hạn quang điện: λ0=hcA=6,625.10−34.3.1084,14.1,6.10−19=3.10−7m=0,3μm.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,45.10-6 m. Biết khoảng cách giữa hai khe Young là 1,5 mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn là 2 m. Khoảng vân giao thoa có giá trị:
1,2 mm.
1,5 mm.
2 mm.
0,6 mm.
Đáp án đúng là: D
Khoảng vân giao thoa: i=λDa=0,45.10−6.21,5.10−3=6.10−4m= 0,6mm.
Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,36.10−6μm. Công thoát có giá trị:
5,52.10−19J.
55,2.10−25J.
55,2.10−19J.
5,52.10−25J.
Đáp án đúng là: A
Ta có: A=hcλ=6,625.10−34.3.1080,36.10−6=5,52.10−9J.
Vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiêm giao thoa của Young được xác định bằng công thức:
x=k.λ.Da.
x=2k.λ.Da.
x=k.λ.D2a.
x=(2k+1).λ.Da.
Đáp án đúng là: A
Vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiệm giao thoa của Young được xác định bằng công thức: x = ki = kλ.Da.
Trong dao động điện từ tự do LC. Tần số góc của dao động được xác định theo công thức:
ω=1LC.
ω=πLC.
ω=12πLC.
ω=2πLC.
Đáp án đúng là: A
Trong dao động điện từ tự do mạch LC, tần số góc của dao động được xác định theo công thức: ω=1LC.
Trong mạch thu sóng vô tuyến người ta điều chỉnh điện dung của tụ
C = 14000πF và độ tự cảm của cuộn dây L=1,6πH. Lấy π2 = 10. Tần số sóng của mạch thu được có giá trị:
100 Hz.
50 Hz.
200 Hz.
25 Hz.
Đáp án đúng là: D
Tần số sóng mạch thu được có giá trị:
f=12πLC=12π1,6π.14000π= 25 Hz.
Phát biểu không đúng với tính chất của sóng điện từ?
Sóng điện từ không truyền qua được trong chân không.
Sóng điện từ có mang năng lượng.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ lan truyền qua chân không.
Đáp án đúng là: A
Sóng điện từ là sóng ngang, mang năng lượng và lan truyền được trong các môi trường: rắn, lỏng, khí và chân không.
Chọn phát biểu đúng về đặc trưng của các hiện tượng.
Hiện tượng giao thoa dễ quan sát đối với ánh sáng có bước sóng ngắn.
Hiện tượng quang điện chứng tỏ tính chất sóng của ánh sáng.
Sóng điện từ có bước sóng lớn thì năng lượng photon nhỏ.
Những sóng điện từ có tần số càng lớn thì tính chất sóng thể hiện càng rõ.
Đáp án đúng là: C
Tính chất sóng: i = λDa.
Tính chất hạt: ε = hf = hcλ.
⇒ λ càng lớn thì ε càng nhỏ.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 3 m. Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 5 và vân tối thứ 4. Biết hai vân này ở hai bên so với vân sáng trung tâm.
1,875 mm.
11,25 mm.
1,25 mm.
10,625 mm.
Đáp án đúng là: D
Ta có: i=λDa=0,5.10−6.31,2.10−3= 1,25.10-3m = 1,25 mm.
Vân sáng bậc 5 (k = 5): x = 5i
Vân tối thứ 4 (k = 3): x = 3,5i
Hai vân này ở hai bên so với vân sáng trung tâm nên:
Δx = xs + xt = 5i + 3,5i = 5.1,25 + 3,5.1,25 = 10,625 mm.
Trường hợp nào sau đây sẽ cho quang phổ vạch phát xạ?
Khi nung nóng một chất rắn, lỏng hoặc khí.
Khi nung nóng một chất lỏng hoặc khí.
Khi nung nóng một chất khí ở áp suất thấp.
Khi nung nóng một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Đáp án đúng là: C
Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống các vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ trên nền tối.
Nguồn phát: Các chất khí áp suất thấp khi được nung đến nhiệt độ cao hoặc được kích thích bằng điện đến phát sáng phát ra quang phổ vạch phát xạ.
Chọn phát biểu đúng khi nói về điện từ trường?
Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một loại trường duy nhất gọi là điện từ trường.
Vận tốc lan truyền cuả điện từ trường trong chất rắn lớn nhất, trong chất khí bé nhất và không lan truyền được trong chân không.
Điện trường và từ trường tồn tại riêng biệt, độc lập với nhau trong không gian.
Sóng điện từ do mạch dao động LC phát ra mang năng lượng càng lớn nếu điện tích trên tụ C dao động với chu kì càng lớn.
Đáp án đúng là: A
Điện từ trường là một vùng không gian mà trong đó có điện trường biến thiên và từ trường biến thiên. Hai trường này liên quan mật thiết với nhau và tạo thành một trường thống nhất mà ta gọi là điện từ trường.
A. đúng.
B. sai vì điện từ trường lan truyền được trong chân không.
C. sai vì điện trường và từ trường liên quan mật thiết với nhau.
D. sai vì ε = hf; f = 1T=> ε tăng thì T giảm.
Khi electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em = − 0,85 eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng En = −13,6 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng:
0,4340 μm.
0,4860 μm.
0,6563 μm.
0,0974 μm.
Đáp án đúng là: D
Ta có: Em – En = hcλ
⇒ (- 0,85 + 13,6).1,6.10-19 = 6,625.10−34.3.108λ=9,47.10−8m= 0,0974μm.
Thí nghiệm II của Niuton về sóng ánh sáng chứng minh:
sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc.
lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng.
ánh sáng mặt trời không phải là ánh sáng đơn sắc.
sự khúc xạ của các tia sáng khi đi qua lăng kính.
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm I của Niuton là thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng.
Thí nghiện II của Niuton là thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.
Trong mạch dao động LC lí tưởng có điện tích cực đại giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện cực đại qua mạch lần lượt là Q0 và I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị I02 thì độ lớn của điện tích giữa hai bản tụ là:
3Q02.
Q02.
3Q04.
3Q02.
Đáp án đúng là: D
i2I02=q2Q02=1 ⇒I024I02=q2Q02=1⇔q2Q02=34 ⇒q=3Q02
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào nước thì:
Tần số tăng, bước sóng giảm.
Tần số không đổi, bước sóng giảm.
Tần số giảm, bước sóng tăng.
Tần số không đổi, bước sóng tăng.
Đáp án đúng là: B
Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi.
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc khi truyền trong môi trường có chiết suất n:
λn = vnf=cnf=cTn
Vì nkk < nnc => λkk > λnc.
=> Khi truyền từ không khí vào nước thì tần số không đổi, bước sóng giảm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, khoảng cách 16 vân sáng liên tiếp trải dài trên bề rộng 18 mm, bước sóng ánh sáng là 0,6 μm. Khoảng cách từ hai khe đến màn bằng:
2 m.
4 m.
2,4 m.
3,6 m.
Đáp án đúng là: C
Khoảng cách giữa 16 vân sáng liên tiếp là 15i => 15i = 18 => i = 1,2 mm.
i=λDa⇒D=iaλ=1,2.10−3.1,2.10−30,6.10−6= 2,4 m.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,75 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe Young là 2 m, khoảng cách từ hai khe đến màn là 3 m. Vị trí vân sáng bậc 4 có giá trị:
3,94 mm.
3,94 m.
4,5 mm.
4,5 m.
Đáp án đúng là: C
Ta có: i=λDa=0,75.10−6.32.10−3= 1,125.10-3m = 1,125 mm.
Vị trí vân sáng bậc 4, k = 4 : x = ki = 4.1,125 = 4,5 mm.
Một phôtôn có năng lượng 3,3.10−19J. Tần số của bức xạ có giá trị:
5.1016 Hz.
6.1016 Hz.
6.1014 Hz.
5.1014 Hz.
Đáp án đúng là: D
Ta có ε = hf ⇒f=εh=3,3.10−196,625.10−34= 5.1014Hz.
Máy quang phổ lăng kính là dụng cụ quang học dùng để
phân tích chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc.
đo bước sóng do một nguồn sáng phát ra.
khảo sát, quan sát hiện tượng tán sắc ánh sáng.
khảo sát, quan sát hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Đáp án đúng là: A
Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc.
Thí nghiệm giao thoa với khe Young ánh sáng có bước sóng λ. Tại A cách S1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2 có vân tối khi
d2 − d1 = kλ (với k = 0,+1,+2,…).
d2 − d1 = (k − 0,5)λ (với k = 0,+1,+2,…).
d2 − d1 = (kλ + λ4) (với k = 0,+1,+2,…).
d2 − d1 = 2kλ (với k = 0,+1,+2,…).
Đáp án đúng là: B
Có vân tối khi:d2−d1 = (k−0,5)λ.
Chiếu một chùm bức xạ vào tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ chiếu vào tấm kẽm có bước sóng là:
0,4 μm.
0,1 μm.
0,2 μm.
0,3 μm.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện là: λ ≤ λ0.
Ta thấy 0,4 > 0,35 => Đáp án A.
Một tụ điện C = 0,2 mF. Mạch có tần số dao động là 500 Hz. Lấy π2 = 10. Hệ số tự cảm cuộn dây có giá trị:
1 mH.
0,4 mH.
0,5 mH.
0,3 mH.
Đáp án đúng là: C
Ta có: f=12πLC
⇒L=14π2f2C = 5.10-4 H = 0,5 mH.
Chọn phát biểu sai khi nói về nguyên tắc phát và thu sóng điện từ?
Để thu sóng điện từ ta cần dùng một ăng ten.
Ở máy phát thanh cần dùng ăngten để phát sóng điện từ ra không gian.
Không thể có một thiết bị vừa rthu và vừa phát sóng điện từ.
Để phát sóng điện từ phải mắc phối hợp một máy dao động điều hòa với một ăngten.
Đáp án đúng là: C
Có một số thiết bị có thể vừa thu và phát sóng điện từ như điện thoại, máy bắn tốc độ…
Mạch dao động gồm một cuộn cảm L = 2μH và một tụ điện C = 1800pF. Mạch dao động với chu kì:
0,37 s.
2,6 ms.
0,37 μs.
2,6 s.
Đáp án đúng là: C
Chu kì dao động: T=2πLC=2π2.10−6.1800.10−12= 3,7.10-7s = 0,37μs.
Trong dao động điện từ tự do mạch LC. Tần số dao động tăng gấp đôi khi:
Điện dung tăng gấp đôi.
Chu kì giảm một nửa.
Độ tự cảm tăng gấp đôi.
Điện dung giảm còn một nửa.
Đáp án đúng là: B
Ta có: T=1f => Tần số tăng gấp đôi khi chu kì giảm một nửa.
Chọn phát biểu sai khi nói về quang phổ liên tục.
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối.
Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát ra.
Đáp án đúng là: C
Quang phổ liên tục là dải sáng không có vạch quang phổ mà chỉ có dải màu biến thiên liên tục, không bị đứt đoạn, bắt đầu từ màu sắc đỏ đến màu tím.
Chọn đáp án đúng. Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Là điện trường lan truyền trong không gian.
Là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Là từ trường lan truyền trong không gian.
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ cảm ứng từ và vectơ điện trường luôn luôn dao động cùng pha.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Biết s = 2 mm, khoảng cáchtừ hai khe đến màn là 2 m, khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng chính giữa là 1,8 mm. Bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là:
0,4 μm.
0,55 μm.
0,6 μm.
0,5 μm.
Đáp án đúng là: C
Lí thuyết về sóng điện từ:
- Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
- Sóng điện từ là sóng ngang.
- Sóng điện từ có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động có phương vuông góc với nhau.
- Sóng điện từ truyền được trong không gian.
Phát biểu nào sai khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng làm đen kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.
Đáp án đúng là: C
Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng chính giữa là 1,8mm
x = ki ⇔ 1,8 = 3i ⇔ i = 0,6mm.
Ta có: i=λDa
⇒λ=iaD=0,6.10−3.2.10−32= 0,6.10-6mm = 0,6μm.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Tia X hay tia Rơnghen là sóng điện từ có bước sóng
dài hơn bước sóng của tia tử ngoại.
không đo được vì không gây ra hiện tượng giao thoa.
nhỏ quá không đo được.
ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại.
Đáp án đúng là: A
Tia tử ngoại có tác dụng lên kính ảnh, kích thích sự phát quang một số chất,…
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt lên kính ảnh.
Theo tiên đề Bo trạng thái dừng là:
Trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân.
Trạng thái hạt nhân không dao động.
Trạng thái đứng yên của nguyên tử.
Trạng thái nguyên tử có năng lượng xác định.
Đáp án đúng là: D
Tia X có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại (10-8 m ≥ λ ≥ 10-11m).
Theo tiên đề Bo trạng thái dừng là:
Trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân.
Trạng thái hạt nhân không dao động.
Trạng thái đứng yên của nguyên tử.
Trạng thái nguyên tử có năng lượng xác định.
Đáp án đúng là: D
Theo tiên đề Bo trạng thái dừng là trạng thái nguyên tử có năng lượng xác định mà nguyên tử có thể tồn tại.
Trong nguyên tử hidro, electrontừ quỹ đạo L chuyển về quỹ đạo K có năng lượng EK = − 13,6 eV. Bước sóng bức xạ phát ra bằng 0,1218 μm. Mức năng lượng ứng với quỹ đạo L là:
3,2 eV.
−3,4 eV.
−4,1 eV.
−5,6 eV.
Đáp án đúng là: B
Ta có: EL – EK = hcλ
⇒ EL = 6,625.10−34.3.1080,1218.10−6−13,6.10−19=−5,4.10−19J= - 3,4eV.
Hai khe Young cách nhau 3 mm được chiếu bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m. Tại điểm N cách vân trung tâm khoảng 1,8 mm có
vân sáng bậc 3.
vân tối thứ 5.
vân sáng bậc 4.
vân tối thứ 4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: i=λDa=0,6.10−6.23.10−3= 4.10-4m = 0,4mm.
Tại N cách vân trung tâm 1,8mm: 1,8 = k.0,4 => k = 4,5.
Vậy tại N có vân tối thứ 5.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng có dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,75 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7. Biết rằng hai vân sáng này ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm
6 mm.
4 mm.
10 mm.
8 mm.
Đáp án đúng là: B
Ta có: i=λDa=0,75.10−6.21,5.10−3= 10-4m = 1mm.
Vân sáng bậc 3 (k=3): x3= 3i = 3mm.
Vân sáng bậc 7 (k=7): x7 =7i = 7mm.
Hai vân sáng này ở cùng một phía với vân trung tâm nên:
Δx = x7−x3=7−3 = 4mm.
Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động là I = 0,05cos100π (A). Hệ số tự cảm của cuộn dây là 2 mH. Lấy π2 = 10. Điện dung của tụ điện có giá trị
C = 5.10−3 F.
C = 5.10−5 F.
C = 5.10−4 F.
C = 5.10−2 F.
Đáp án đúng là: A
Tần số góc: ω=1LC⇒C=1Lω2=12.10−3.1002.π2= 5.10-3F.
Một nguyên tử hidro đang ở trạng thái kích thích mà electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi electron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì số vạch tối đa nguyên tử đó phát xạ là
3
6
1
4
Đáp án đúng là: B
Dựa vào lý thuyết quang phổ vạch hidro: khi nguyên tử đang ở trạng thái kích thích mà nguyên tử chuyển động trên quỹ đạo dừng N (n=4), khi electron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì số vạch tối đa nguyên tử đó phát xạ là 6 vạch có bước sóng λ21;λ31;λ41;λ32;λ42;λ43.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,55 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2,4 m. Vị trí vân tối thứ 6 có giá trị:
3,63 m.
3,63 mm.
3,96 mm.
3,96 m.
Đáp án đúng là: B
Ta có: i=λDa=0,55.10−6.2,42.10−3= 6,6.10-4m = 0,66mm.
Vị trí vân tối thứ 6: x = 5,5i = 5,5.0,66 = 3,63mm.
Hiện tượng quang dẫn là:
Hiện tượng một chất cách điện thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Hiện tượng giảm điện trở của một chất bán dẫn, khi được chiếu sáng.
Hiện tượng giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
Hiện tượng truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
Đáp án đúng là: B
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở của chất bán dẫn khi chiếu nó vào ánh sáng có bước sóng thích hợp.








