Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
40 câu hỏi
Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, so với điện áp hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
trễ pha π2.
sớm pha π4.
sớm pha π2.
trễ pha π4.
Đáp án đúng là: A
Mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần thì u luôn sớm pha π2 so với i.
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.
Đáp án đúng là: D
- Năng lượng của photon ε=hf=hcλ.
=> không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng, tỉ lệ nghịch với bước sóng và tỉ lệ thuận với tần số ánh sáng kích thích => A và B sai.
- Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động => C sai.
- Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn => D đúng.
Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính quỹ đạo K là r0. Bán kính quỹ đạo M là
3r0.
4r0.
9r0.
16r0.
Đáp án đúng là: C
Ta có: rn = n2r0
Quỹ đạo M ứng với n=3 => r = 9r0.
Bức xạ có tần số nhỏ nhất trong số các bức xạ: hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma là
A. hồng ngoại.
B. gamma.
C. Rơn - ghen.
D. tử ngoại.
hồng ngoại.
gamma.
Rơn - ghen.
tử ngoại.
Đáp án đúng là: A
Bước sóng tia hồng ngoại lớn nhất => tần số của bức xạ hồng ngoại nhỏ nhất.
Hạt nhân N1124a có
11 prôtôn và 13 nơtron.
13 prôtôn và 11 nơtron.
24 prôtôn và 11 nơtron.
11 prôtôn và 24 nơtron.
Đáp án đúng là: A
N1124a có số proton: A = 11 và số notron: (A - Z) = (24 - 11).
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
từ trường quay.
cộng hưởng.
cảm ứng điện từ.
tự cảm.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10 Ω, cuộn cảm thuần có L = 110π H, tụ điện có C = 10−32π (F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là uL = 202cos(100πt + π2) V. Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
u = 40cos(100πt + π4) V.
u = 40cos(100πt – π4) V.
u = 402cos(100πt + π4) V.
u = 402cos(100πt – π4) V.
Đáp án đúng là: A
Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số f = 30 Hz. Tốc độ truyền sóng là một giá trị nào đó trong khoảng 1,6 m/s < v < 2,9 m/s. Biết tại điểm M cách O một khoảng 10 cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O. Giá trị của tốc độ truyền sóng là
2 m/s.
3 m/s.
2,4 m/s.
1,6 m/s.
Đáp án đúng là: A
Bước sóng: λ=vf
Dao động ngược pha: d = (2k + 1)λ2 = (2k + 1) v2f
⇒ 2fd(2k+1)=2.30.0,1(2k+1)
⇒ 1,6 < 2.30.0,1(2k+1) < 2,9
⇔ 0,53 < k < 1,375
⇒ k = 1. Vậy v = 2.30.0,1(2.1+1) = 2m/s.
Trong hiện tượng giao thoa sóng, những điểm trong môi trường sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn kết hợp tới là
d2–d1=kλ.
d2–d1=(2k+1)λ4.
d2–d1=kλ2.
d2–d1=(2k+1) λ2.
Đáp án đúng là: A
Những điểm trong môi trường sóng là cực đại giao thoa kihi chúng dao động cùng pha => d2 − d1=kλ.
Công thoát êlectron của một kim loại là A = 4,2 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này là
295,8 nm.
0,518 μm.
0,757 μm.
2,958 μm.
Đáp án đúng là: A
Giới hạn quang điện của kim loại:
λ0=hcA=6,625.10−34.3.1084,2.1,6.10−19=2,958.10−7m = 295,8 nm.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Đáp án đúng là: D
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là: λ2.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
5 nút và 4 bụng.
9 nút và 8 bụng.
7 nút và 6 bụng.
Đáp án đúng là: B
Hai đầu AB cố định, sóng dừng: l = k. λ2 = k. v2f = k. 202.40 = 1.
⇒ k = 4.
Số bụng = k = 4.
Số nút = k + 1 = 5.
Vậy có 5 nút và 4 bụng.
Mạch dao động bắt tín hiệu của một máy thu vô tuyến điện gồm L=2μH và C = 1800pF. Nó có thể thu được sóng vô tuyến điện với bước sóng bằng bao nhiêu?
100 m.
50 m.
113 m.
113 mm.
Đáp án đúng là: C
Ta có: λ = c.T = 2πc.LC = 2π.3.108.2.10−6.1800.10−12 = 36π ≈ 113m.
Chu kỳ dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được xác định bởi
T = 2πCL.
T = 2πLC.
T = 2πLC.
T = 2πLC.
Đáp án đúng là: B
Chu kỳ dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được xác định bởi:
T = 2πLC.
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?
I=ER.
I=E+rR.
I=Er.
I=ER+r.
Đáp án đúng là: D
Định luật ôm cho toàn mạch: I=ER+r.
Cho hạt nhân nguyên tử đơteri có khối lượng 2,0136u. Cho biết mP = 1,0073u; mn = 1,0087u; 1u = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri bằng
2,432MeV.
2,234eV.
2,234MeV.
22,34MeV.
Đáp án đúng là: C
Năng lượng liên kết riêng 12D
Wlkr=WlkA=Δmc2A=(1.1,0073+1.1,0087−2,0136).931MeVA = 2,234MeV.
Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số f = 40 Hz, cách nhau 10 cm. Tại điểm M trên mặt nước có AM = 30 cm và BM = 24 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trong nước là
100 cm/s.
60 cm/s.
80 cm/s.
30 cm/s.
Đáp án đúng là: B
Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác, M dao động với biên độ cực đại => k = 4.
Dao động cực đại:
Δd = kλ = 4λ ⇒ 30 − 24 = 4λ
⇔ λ = 1,5 cm.
Suy ra, tốc độ truyền sóng: v = λ.f = 1,5.40 = 60 (cm/s).
Âm sắc của một âm là một đặc trưng sinh lí tương ứng với đặc trưng vật lí nào dưới đây của âm?
Cường độ.
Đồ thị dao động.
Mức cường độ.
Tần số.
Đáp án đúng là: B
Âm sắc của một âm là một đặc trưng sinh lí tương ứng với đặc trưng vật lí là đồ thị dao động.
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
A Năng lượng liên kết riêng.
Năng lượng liên kết.
Số hạt prôlôn.
Số hạt nuclôn.
Đáp án đúng là: A
Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân.
Tia Rơn - ghen (tia X) có
cùng bản chất với tia tử ngoại.
tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.
cùng bản chất với sóng âm.
Đáp án đúng là: A
Tia Rơn - ghen có cùng bản chất với sóng điện từ là tia tử ngoại.
Tia Rơn - ghen có bước sóng ngắn hơn bước sóng tia hồng ngoại nên có tần số lớn hơn tần số tia hồng ngoại.
Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
8.10-5N.
9.10-5N.
8.10-9N.
9.10-6N.
Đáp án đúng là: A
Lực tương tác: F=k.q1.q2εr2=9.109.2.10−9.4.10−90,032= 8.10-5N.
Một ánh sáng đơn sắc tần số f truyền trong chân không thì nó có bước sóng bằng
λ = fc.
λ = 2cf.
λ = c. f.
λ = cf.
Đáp án đúng là: D
Ta có, bước sóng: λ = cf.
Dòng điện xoay chiều i = 23cos(100πt + π3) A có cường độ dòng điện hiệu dụng bằng
2 A.
3 A.
23 A.
6 A.
Đáp án đúng là: D
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=I02=232=6A.
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có chiều dài l dao động với biên độ góc nhỏ. Công thức tính chu kỳ dao động của con lắc đó là
T=12π.gl.
T=2π.lg .
T=12π.lg.
T=2π.lg.
Đáp án đúng là: D
Chu kì dao động của con lắc đơn: T =2πlg.
Một vật dao động điều hoà có phương trình x = 5.cos (2πt) cm. Động năng của vật biến thiên với chu kì bao nhiêu
0,25 s.
1 s.
0,5 s.
2 s.
Đáp án đúng là: C
Động năng của vật biến thiên với chu kì: T'=T2=2π2ω=2π2.2π=0,05s.
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nặng khối lượng m, dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang. Bỏ qua ma sát. Con lắc dao động với tần số là
2π.km.
12π.mk.
2π.mk.
12π.km.
Đáp án đúng là: D
Tần số dao động của con lắc lò xo: f=ω2π=12π.km.
Một con lắc đơn dài 1m, một quả nặng dạng hình cầu khối lượng 400g mang điện tích q = -4.10-6C. Lấy g = 10m/s2. Đặt con lắc vào vùng không gian có điện trường đều (có phương trùng với phương trọng lực) thì chu kì dao động của con lắc là 2,04s. Xác định hướng và độ lớn của véc tơ cường độ điện trường?
Hướng lên, E = 5,2.105V/m.
Jướng xuống, E = 5,2.105V/m.
Hướng xuống, E = 0,52.105V/m.
Hướng lên, E = 0,52.105V/m.
Đáp án đúng là: C
Gọi g’ là gia tốc trọng trường hiệu dụng.
Khi đặt con lắc vào điện trường đều, con lắc chịu tác dụng của lực điện trường: F→=qE→.
Chu kì dao động của con lắc T=2πlg'.
⇒ g'=4π2lT2=4π212,042= 9,48m/s2.
Giả sử E cùng chiều với trọng lực
Ta có: g′ = g + a ⇒ a = g′ − g = 9,48 −10 = − 0,52m/s2
Ta có: a=qEm⇒E=maq=0,4.(−0,52)−4.10−6 = 0,52.105V/m
=> Điều giả sử là đúng => E hướng xuống.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8 cm và 6 cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể nhận giá trị bằng
10 cm.
2 cm.
17 cm.
14 cm.
Đáp án đúng là: C
Ta có :
|A1 − A2| ≤ A ≤ A1 + A2 ⇔ 2 ≤ A ≤ 14
Biên độ dao động tổng hợp không thể nhận giá trị 17 cm.
Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn nào sau đây?
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn số prôtôn.
Định luật bảo toàn số nuclôn.
Định luật bảo toàn điện tích.
Đáp án đúng là: B
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân:
- Định luật bảo toàn điện tích.
- Định luật bảo toàn số khối.
- Bảo toàn năng lượng toàn phần.
- Bảo toàn động lượng.
Cho phản ứng hạt nhân: 49Be+p→X+36Li. Hạt nhân X là
Prôtôn.
Hêli.
Triti.
Đơteri.
Đáp án đúng là: B
49Be+p11→XZA+36Li
Bảo toàn số khối: 9+1 = A+6 ⇒ A = 4.
Bảo toàn điện tích: 4+1 = Z+3 ⇒ Z = 2.
Vậy X là: 24He.
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
lỏng và khí.
rắn và mặt chất lỏng.
rắn, lỏng, khí.
rắn và khí.
Đáp án đúng là: B
Sóng ngang truyền được trong các môi trường: rắn và bề mặt chất lỏng.
Chất phóng xạ I53131 có chu kì bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00 g chất này thì sau 1 ngày đêm còn lại là
0,92 g.
0,87 g.
0,78 g.
0,69 g.
Đáp án đúng là: A
Ta có: m=m0.2−tT= 1.2−t8 = 0,92g.
Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M là?
40 lần.
1000 lần.
2 lần.
10000 lần.
Đáp án đúng là: D
LN – LM = 10logINIM.
⇔ 80 - 40 = 10 logINIM.
⇔ logINIM = 4.
⇔ INIM = 104 ⇔ IN = 10000IM.
Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm. Tại điểm M cách vân trung tâm 9mm ta có
vân tối thứ 4.
vân sáng bậc 5.
vân tối thứ 5.
vân sáng bậc 4.
Đáp án đúng là: C
Ta có khoảng vân
i=λDa=0,5.20,5=2
x = 9 = ki = k.2 ⇒ k = 4,5.
=> Ta có vân tối thứ 5.
Mạch dao động gồm tụ điện C và cuộn cảm L=0,25μH. Tần số dao động riêng của mạch là f = 10 MHz. Cho π2=10. Điện dung của tụ là
0,5 nF.
1 nF.
4 nF.
2 nF.
Đáp án đúng là: B
Tần số giao động riêng của mạch là :
f=12πLC⇒C=14π2f2L=14.10(10.106)2.0,25.10−6= 10-9 = 1nF.
Chọn câu sai khi so sánh pha của các đại lượng trong dao động điều hòa?
Li độ chậm pha hơn vận tốc góc π2.
Gia tốc nhanh pha hơn vận tốc góc π2.
Li độ và gia tốc ngược pha nhau.
Gia tốc chậm pha hơn vận tốc góc π2.
Đáp án đúng là: D
D sai vì gia tốc nhanh pha hơn li độ góc π và nhanh pha hơn vận tốc góc π2.
Một vật khối lượng m = 100g thực hiện dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình dao động là x1 = 5cos(10t + π)(cm); x2 = 10cos(10t –π3)(cm). Giá trị cực đại của lực tổng hợp tác dụng lên vật là
503 N.
53 N.
0,53 N.
5 N.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng máy tính tìm ra dao động tổng hợp có phương trình là:
x = 53cos(10t −π2)(cm)
Fmax = m.amax = m.ω2.A = 0,1.102. 53.10−2 = 0,53N.
Mạch dao động điện từ tự do gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 2 lần và giảm điện dung của tụ điện đi 2 lần thì tần số dao động của mạch
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
Đáp án đúng là: C
Ta có: f=12πLC
Khi L’ = 2L; C’ = C2. Ta có: f=12π2LC2=12πLC.
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có cường độ 10 A đặt trong chân không sinh ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm là?
3.10-7 T.
5.10-7 T.
2.10-7 T.
4.10-6 T.
Đáp án đúng là: D
Ta có: B=2.10−7.Ir=2.10−7.1050.10−2 = 4.10-6T.
Điện áp hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp là u = 2002cos(100πt – π3)V, cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i = 2cos(100πt)A. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
200W.
100W.
143W.
141W.
Đáp án đúng là: B
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
P = UI.cosφ = 2002.22.cos(−π3−0)= 100W.








