
31 câu hỏi
92 proton và 238 nơtron
92 proton và 146 nơtron
238 proton và 146 nơtron
238 proton và 92 nơtron
Hạt nhân , trong đó A là số khối, p là số proton và A – Z là số nơtron.
So sánh với hạt nhân có 92 proton và 146 nơtron. Chọn B
kết hợp.
cùng cường độ.
cùng màu sắc.
đơn sắc.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn sáng kết hợp. Chọn A
0,5i
2i
0,25i
Chọn B
Gọi i là khoảng vân thì khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp nhau trong trường giao thoa bằng 0,5i.
tế bào quang điện và quang điện trở.
pin quang điện và tế bào quang điện.
pin quang điện và quang điện trở.
tế bào quang điện và ống tia X.
* Tế bào quang điện khi chiếu ánh sáng thích hợp thì electron bứt từ Katot đến Anot.
* Quang điện trở thì khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở giảm).
* Pin quang điện: Khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở của pin giảm).
*Tia X: Một chùm tia có năng lượng lớn tự phát ra khi có cơ chế tạo ra nó.
Như vậy pin quang điện và quang điện trở có cùng bản chất vật lý. Chọn D.
Mô hình nguyên tử có hạt nhân.
Hình dạng quỹ đạo của các electron.
Hình dạng quỹ đạo của các electron.
Trạng thái có năng lượng ổn định.
Chọn D
Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở trạng thái có năng lượng ổn định.
Lọc tia x cứng đi, chỉ cho tia x mềm chiếu vào cơ thể.
Lọc tia x mềm đi, chỉ cho tia x cứng chiếu vào cơ thể.
Làm yếu chùm tia x trước khi chiếu vào cơ thể.
Lọc các sóng điện từ khác tia x, không cho chiếu vào cơ thể.
Chọn B
Chọn ý đúng. Trong các máy “chiếu điện”, người ta cho chùm tia X đi qua một tấm nhôm trước khi chiếu vào cơ thể. Mục đích của việc này là lọc tia X mềm đi, chỉ cho tia X cứng chiếu vào cơ thể.
0,2m.
0,55mm.
1,1mm.
0,55 .
Từ công thức tính khoảng vân:
Chọn D.
Tần số dao động riêng của dao động điện từ trong mạch LC là . Chọn A
Sự phát sáng của con đom đóm.
Sự phát sáng của đèn dây tóc.
Sự phát sáng của đèn ống thông dụng.
Sự phát sáng của đèn LED.
Sự phát sáng của đèn ông thông dụng là hiện tượng quang – phát quang. Chọn C
1,25m0c2.
0,36m0c2.
0,25m0c2.
0,225m0c2.
Theo thuyết tương đối ta có:
Þ Chọn C
khoảng vân tăng lên.
Khoảng vân giảm xuống.
vị trí của vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân không thay đổi.
Công thức tính khoảng vân: . Khoảng vân tăng lên Þ Chọn A
K – A.
K + A.
2K – A.
2K + A.
Theo giả thiết ta có:
Þ Chọn D
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tương êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp Þ Chọn B
1,2 mm
1,5 mm
0,9 mm
0,3 mm
Công thức tính khoảng vân:
Þ Chọn D
2.
Đối với mạch LC ta luôn có:
Chọn D.
0,229
0,920
0,052
4,056

Khi nguyên tử phát triển từ quỹ đạo có mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp thì sẽ phát ra một phôtôn có bước sóng :
* Nhận thấy hiệu năng lượng tỉ lệ nghịch với bước sóng tương ứng.
Chọn D.
1
20/9
2
3/4
Năng lượng của phôtôn:
N: là số phôtôn chiếu vào hay phát ra trong 1 giây thì công suất của chùm sáng được xác định:
Þ Chọn A
5 bức xạ
6 bức xạ
3 bức xạ
4 bức xạ
Có 5 giá trị của Þ Chọn A
2,075 MeV
2,214 MeV
6,145 MeV
1,345 MeV
Hạt A (đạn) bắn vào hạt B đứng yên (bia) sinh ra hai hạt C và D thì áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
Định luậtbảo toàn và chuyển hóa năng lượng:
Þ Chọn A
2 mm
3mm
3,5 mm
2,5 mm
; Với khoảng vân i = 2 nên i’ = 2i = 4 (mm) Þ Chọn A
19,9 ngày.
21,6 ngày.
18,6 ngày.
20,1 ngày
Hiệu suất:
ngày
* Chú ý: Số hạt 1 ngày = 24.60.60 = 86400 (s)
Chọn B.
10 MeV.
10,2 MeV.
17,3 MeV.
20,4 MeV.
Chọn C
Khi cho hạt nhân A (đạn) bắn vào hạt nhân B (bia) sinh ra hai hạt X giống nhau có cùng vận tốc và hai hạt X hợp với nhau một góc thì
Do hai hạt sinh ra giống hau có cùng động năng nên
Kết hợp ĐLBT và chuyển hóa năng lượng

3.10-4s.
9.10-4s.
6.10-4s.
2.10-4s.
Chọn C
Sử dụng vòng tròn biểu thị dao động điều hòa cho điện tích q, ta thấy thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng ba lần năng lượng điện trường là ∆t = T/6
→ T = 6.10-4 s
Thời gian giữa ba lần liên tiếp dòng điện trên mạch có giá trị cực đại chính là chu kì T dao đông của mạch.

0,9 mm.
0,2 mm.
0,5 mm.
0,1 mm.
Chọn D.

* Khoảng có bề rộng nhỏ nhất mà không có vân sáng nào quan sát được trên màn tương ứng nằm ở dưới phía liền kề khi có hai quang phổ chồng lên nhau.
* Bây giờ chúng ta đi xác định phổ bậc bao nhiêu thì có sự chồng lên nhau.
Áp dụng công thức tính k nhanh:
Do khoảng bề rộng nhỏ nhất nên có hai quang phổ chồng lên nhau suy ra .
*
Như vậy ở phổ bậc bắt đầu có 3 sự trùng nhau nên dưới phổ bậc 3 là có khoảng tối nhỏ nhất. Quang phổ bậc 3 có một phần chồng với quang phổ bậc 4. Do đó quang phổ bậc 2 và 3 không chồng lên nhau. (Quan sát hình 1).
Do đó
Phương pháp tổng quát.
Ta lấy vân sáng bậc k làm chuẩn. Từ đó chúng ta đi xác định k. Xác định được tức là chúng ta đã biết được tại quang phổ bậc bao nhiêu bắt đầu có sự chồng lên nhau. Khi biết được từ quang phổ bậc bao nhiêu có sự chồng nhau thì bài toán trở nên vô cùng đơn giản.
Tại một vị trí có m quang phổ chồng lên nhau tức là có m vân sáng quan sát được
208Pb.
212Po.
214Pb.
210Po.
Chọn D.
112
91
0,91
0,071
Chọn B
Bình thường nguyên tử trung hòa về điện. Năng lượng ion hóa đưa nguyên tử trạng thái cơ bản ra xa hạt nhân (vô cực).
Bước sóng nhỏ nhất khi nguyên tử từ vô cùng về trạng thái cơ bản:
2 vân sáng và 2 vân tối
3 vân sáng và 2 vân tối
2 vân sáng và 3 vân tối
2 vân sáng và 1 vân tối
Chọn A

Số vân sáng và vân tối quan sát được trên màn lần lượt là:
Có hai vân sáng và hai vân tối trong đoạn MN.
1,333
1,343
1,327
1,312
Chọn B

Vận dụng định luật khúc xạ.
Sử dụng tính chất tán sắc ánh sáng của lớp 12.
7
0
3
10
Chọn B
* Khi chiếu tần số nguyên tử không hấp thụ nên sẽ không bị bức xạ. Do đó số bức xạ tối đa phát ra là 0.
V
3V
Chọn C
Gọi C0 là điện dung của mỗi tụ điện
Năng lượng của mạch dao động khi chưa ngắt tụ C2 là: W0 = .
Khi i = , năng lượng từ trường WL = Li2 = , khi đó năng lượng điện trường WC =
→ năng lượng điện trường của mỗi tụ là: WC1 =WC2 = 13,5C0
Sau khi ngắt một tụ năng lượng còn lại của mạch là:
W = WL + WC1 = 22,5C0
mà → U’012 = 45 → U1 =
V
3V
Chọn C
Gọi C0 là điện dung của mỗi tụ điện
Năng lượng của mạch dao động khi chưa ngắt tụ C2 là: W0 = .
Khi i = , năng lượng từ trường WL = Li2 = , khi đó năng lượng điện trường WC =
→ năng lượng điện trường của mỗi tụ là: WC1 =WC2 = 13,5C0
Sau khi ngắt một tụ năng lượng còn lại của mạch là:
W = WL + WC1 = 22,5C0
mà → U’012 = 45 → U1 =
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















