Đề kiểm tra KHTN 7 giữa học kì 1 - Bộ sách Cánh diều có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra KHTN 7 giữa học kì 1 - Bộ sách Cánh diều có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 785 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong phòng thí nghiệm có thể đo thời gian một vật chuyển động bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.

Đồng hồ đo thời gian hiện số có thể hoạt động như một đồng hồ bấm giây, được điều khiển bằng màn hình cảm ứng.

Cổng quang điện gồm một bộ phận phát tín hiệu và một bộ phận thu tín hiệu từ bộ phận phát chiếu sang.

Quan sát, phân loại, liên hệ (liên kết), đo, dự đoán (dự báo) là những kĩ năng quan trọng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu B không đúng vì: Đồng hồ đo thời gian hiện số có thể hoạt động như một đồng hồ bấm giây, được điều khiển bằng công tắc hoặc cổng quang điện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thao tác: “Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm; Lập phương án thí nghiệm; Tiến hành thí nghiệm theo phương án đã lập” nằm ở bước nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?

Xây dựng giả thuyết.

Phân tích kết quả.

Kiểm tra giả thuyết.

Quan sát, đặt câu hỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các thao tác: “Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm; Lập phương án thí nghiệm; Tiến hành thí nghiệm theo phương án đã lập” nằm ở bước kiểm tra giả thuyết.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử silicon có 14 electron. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này lần lượt là

3 lớp electron, 3 electron lớp ngoài cùng.

3 lớp electron, 5 electron lớp ngoài cùng.

3 lớp electron, 4 electron lớp ngoài cùng.

2 lớp electron, 5 electron lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử silicon có 14 electron sẽ sắp xếp lần lượt như sau:

+ Lớp thứ nhất có 2 electron.

+ Lớp thứ hai có 8 electron.

+ Còn lại 14 – 2 – 8 = 4 electron ở lớp thứ ba.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên xe đạp đi với tốc độ là 45km/h. Quãng đường người đó đi được trong vòng 2 giờ là:

45 km.

89 km.

90 km.

100 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tóm tắt: v = 45km/h; t = 2h; s =?

Quãng đường vận động viên đi được là:

s = v.t = 45. 2 = 90 km

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị quãng đường – thời gian dưới đây mô tả chuyển động của hai xe xanh và đỏ:

Media VietJack

Nhận xét nào dưới đây là đúng?

Xe xanh chuyển động nhanh hơn xe đỏ.

Xe đỏ chuyển động nhanh hơn xe xanh.

Hai xe chuyển động nhanh như nhau.

Không so sánh được tốc độ chuyển động của hai xe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Với cùng một khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đến thời điểm t ta thấy xe đỏ đi được quãng đường lớn hơn xe xanh (sd>sx) nên xe đỏ đi nhanh hơn xe xanh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đơn vị đo quãng đường là mét (kí hiệu: km), đơn vị đo thời gian là giờ (kí hiệu: h) thì đơn vị đo tốc độ là:

km.h.

h/km.

kmh.

km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu đơn vị đo quãng đường là mét (kí hiệu: km), đơn vị đo thời gian là giờ (kí hiệu: h) thì đơn vị đo tốc độ là km/h.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biển báo sau đây và cho biết ý nghĩa của nó?

Media VietJack

Cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ thấp hơn 30 km/h.

Cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao hơn 30 km/h.

Cấm các loại xe ưu tiên chạy với tốc độ thấp hơn 30 km/h.

Cả A và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biển báo có ý nghĩa cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ thấp hơn 30 km/h.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên quãng đường AB có đặt một thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Khoảng thời gian phương tiện giao thông đi giữa hai vạch mốc là bao nhiêu để không vượt quá tốc độ cho phép?

Nhỏ hơn 0,64 s.

Lớn hơn 0,64 s.

Lớn hơn 0,7 s.

Nhỏ hơn 0,7 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tốc độ giới hạn là 45 km/h = 12,5 m/s

Khoảng thời gian phương tiện giao thông đi giữa hai vạch mốc để không vượt quá tốc độ cho phép là:

t=sv=812,5=0,64(s)

Vậy để không vượt quá tốc độ cho phép thời gian đi giữa hai vạch mốc phải lớn hơn 0,64s.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng

bảo vệ lá cây.

dẫn truyền các chất.

hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

giúp khí carbon dioxide và oxygen đi vào lá cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không phải là chất mà cơ thể người cần lấy vào?

Oxygen.

Carbon dioxide.

Chất dinh dưỡng.

Nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất mà cơ thể lấy vào như: oxygen, chất dinh dưỡng, nước.

Carbon dioxide và chất thải là những chất mà cơ thể thải ra.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của lá phù hợp với chức năng quang hợp?

Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.

Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ.

Khí khổng thoát hơi nước làm mất nguyên liệu của quá trình quang hợp.

Gân lá có chức năng vận chuyển nguyên liệu vả sản phẩm quang hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Khí khổng giúp cho khí carbon dioxide, oxygen, hơi nước đi vào và đi ra khỏi lá một cách dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể con người?

Quang năng → Hóa năng.

Hóa năng → Nhiệt năng.

Điện năng → Nhiệt năng.

Điện năng → Cơ năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Sự biến đổi năng lượng hóa năng thành nhiệt năng là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể con người.

- Sự biến đổi quang năng thành hóa năng là chuyển hóa năng lượng xảy ra ở những sinh vật có khả năng quang hợp.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về yếu tố ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp?

Cường độ ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp.

Cây ưa sáng có nhu cầu ánh sáng cao.

Cây ưa bóng có nhu cầu ánh sáng thấp.

Cường độ sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D – Sai. Cường độ ánh sáng càng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng và ngược lại. Tuy nhiên nếu ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần trồng cây với mật độ phù hợp vì

đảm bảo sự thuận tiện trong chăm sóc và thu hoạch.

mật độ dày khiến cây nhận được ít ánh sáng, hiệu suất quang hợp thấp, tích lũy được ít chất hữu cơ.

mật độ dày khiến cây nhận được ít ánh sáng, hiệu suất quang hợp cao, nhưng không tích lũy được chất hữu cơ.

đảm bảo tính thẩm mĩ trong trồng trọt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trồng cây với mật độ dày khiến cây nhận được ít ánh sáng, hiệu suất quang hợp thấp, tích lũy được ít chất hữu cơ nên năng suất cây trồng sẽ thấp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu của quá trình quang hợp là

nước và carbon dioxide.

nước và oxygen.

chất hữu cơ và oxygen.

chất hữu cơ và carbon dioxide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên liệu của quá trình quang hợp là nước và carbon dioxide.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao trước khi gieo hạt người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC)?

Để cung cấp chất dinh dưỡng và oxygen cho hô hấp tế bào, kích thích hạt nảy mầm.

Vì nước ấm làm tiêu diệt vi khuẩn có hại, thuận lợi cho hạt nảy mầm.

Để cung cấp nước và nhiệt độ thích hợp cho hô hấp tế bào, kích thích hạt nảy mầm.

Để cung cấp oxygen và carbon dioxide cho hạt, kích thích hạt nảy mầm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC) vì để cung cấp nước và nhiệt độ thích hợp cho quá trình hô hấp tế bào,kích thích hạt nảy mầm.

17. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11. Trong hạt nhân nguyên tử X, hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang điện tích dương là 1 hạt.

a) Xác định số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X.

Xem đáp án

a) Nguyên tử X có:

+ Số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân = 11 (hạt).

+ Hạt nhân nguyên tử chứa hai loại hạt là proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang điện). Theo bài ra ta có:

Số neutron = số proton + 1 = 11 + 1 = 12 (hạt).

18. Tự luận
1 điểm

b) Tính khối lượng nguyên tử X.

Xem đáp án

b) Do khối lượng của electron nhỏ hơn nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân.

Khối lượng nguyên tử X là: 11 × 1 + 12 × 1 = 23 (amu).

19. Tự luận
1 điểm

c) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.

Xem đáp án

c) Nguyên tử X có 3 lớp electron. Trong đó:

+ Lớp thứ nhất (gần hạt nhân nhất) có 2 electron.

+ Lớp thứ hai có 8 electron.

+ Còn lại 11 – 2 – 8 = 1 electron ở lớp thứ ba.

20. Tự luận
1 điểm

Cô Mai đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km với tốc độ không đổi, trên đường đi cô dừng lại nghỉ ngơi một lần. Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của cô Mai. Hỏi sau bao lâu kể từ khi xuất phát cô Mai đến được siêu thị?

Media VietJack

Xem đáp án

Trong 5 phút đầu cô Mai đi được: s = 1500 m, t = 5 phút = 300 s

Tốc độ của cô Mai là: v=st=1500300=5 (m/s)

Sau khi đi được 1500 m cô Mai dừng lại 10 phút (do đồ thị đoạn này là đường thẳng song song với trục thời gian).

Sau khi dừng lại cô Mai tiếp tục đi đến siêu thị với tốc độ không đổi nên thời gian để đi hết quãng đường còn lại là: t=sv=15005=300(s)= 5 phút

Thời gian cô Mai đi từ nhà đến siêu thị là: t=5+10+5=20(phút)

21. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây ghi kết quả đo thời gian chạy 100 m của một học sinh trong các lần chạy khác nhau:

Media VietJack

Tính tốc độ trung bình của bạn học sinh?

Xem đáp án

Thời gian trung bình bạn học sinh chạy trong ba lần đo là:

t=t1+t2+t33=14,25+14,15+14,353=14,25 (s)

Tốc độ trung bình của bạn học sinh này là

v=st=10014,25≈7,02  (m/s)

22. Tự luận
1 điểm

Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật? Nếu hoạt động hô hấp tế bào bị ngừng lại thì hậu quả gì sẽ xảy ra?

Xem đáp án

- Vai trò của hô hấp tế bào đối với cơ thể sống:

+ Giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể sinh vật.

+ Tạo ra nhiệt năng giúp cơ thể duy trì được thân nhiệt ổn định.

- Nếu hoạt động hô hấp tế bào bị dừng lại thì cơ thể sẽ không có năng lượng cho các hoạt động sống và như vậy, cơ thể sẽ chết.