Đề kiểm tra KHTN 7 giữa học kì 1 - Bộ sách Cánh diều có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra KHTN 7 giữa học kì 1 - Bộ sách Cánh diều có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 782 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung sau:

1) Kiểm tra giả thuyết

2) Quan sát, đặt câu hỏi

3) Viết, trình bày báo cáo

4) Phân tích kết quả

5) Xây dựng giả thuyết

Các nội dung trên được sắp xếp lại theo tiến trình tìm hiểu tự nhiên là

5 – 2 – 3 – 4 – 1.

5 – 1 – 2 – 4 – 3.

2 – 5 – 1 – 4 – 3.

2 – 3 – 5 – 1 – 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nội dung trên được sắp xếp lại theo tiến trình tìm hiểu tự nhiên là

2) Quan sát, đặt câu hỏi

5) Xây dựng giả thuyết

1) Kiểm tra giả thuyết

4) Phân tích kết quả

3) Viết, trình bày báo cáo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sự việc, hiện tượng này nghĩ đến sự việc, hiện tượng khác dựa trên những mối quan hệ nhất định là kĩ năng nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?

Kĩ năng quan sát.

Kĩ năng phân loại.

Kĩ năng dự đoán.

Kĩ năng liên hệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kĩ năng liên hệ: Từ sự việc, hiện tượng này nghĩ đến sự việc, hiện tượng khác dựa trên những mối quan hệ nhất định.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thực hành, có thể đo thời gian một xe có tấm chắn sáng đi được một quãng đường xác định bằng dụng cụ nào sau đây?

Đồng hồ đo thời gian hiện số.

Cân điện tử.

Cổng quang điện.

Cả A và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phòng thực hành, dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời gian một xe có tấm chắn sáng đi được một quãng đường xác định.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử có cấu tạo gồm

proton và neutron.

vỏ nguyên tử và các hạt neutron.

vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

electron và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử có cấu tạo gồm:

+ Vỏ nguyên tử: được tạo bởi một hay nhiều hạt electron.

+ Hạt nhân nguyên tử: được tạo bởi các proton và neutron.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sodium có 11 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium là

+11.

-11.

11+.

11-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử sodium có số proton = số electron = 11.

⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử là: + 11.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết sơ đồ của nguyên tử carbon như sau:

Media VietJack

Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử carbon lần lượt là

3 và 4 electron.

2 và 6 electron.

2 và 4 electron.

3 và 6 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào sơ đồ của nguyên tử carbon ta thấy:

Nguyên tử carbon có hai lớp electron.

+ Lớp thứ nhất (trong cùng) chứa 2 electron.

+ Lớp thứ hai (ngoài cùng) chứa 4 electron.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Khối lượng của nguyên tử phosphorus là

15 amu.

16 amu.

31 amu.

46 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.

Khối lượng electron là 0,00055 amu, nhỏ hơn nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân.

Khối lượng nguyên tử phosphorus là: 15 × 1 + 16 × 1 = 31 (amu).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo tốc độ thường dùng là

m/s.

km/h.

m.s

Cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đơn vị đo tốc độ thường dùng là m/s và km/h.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghép tốc độ phù hợp với các đối tượng chuyển động sau:

Tốc độ

Vật chuyển động

a. 1,2 cm/s

1. Vận động viên

b. 12 km/h

2. Ốc sên

c. 200 m/s

3. Máy bay

1 – a; 2 – b; 3 – c.

1 – c; 2 – b; 3 – a.

1 – b; 2 – a; 3 – c.

1 – a; 2 – c; 3 – b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 – b: Vận động viên chạy với v = 12 km/h.

2 – a: Ốc sên bò với v = 1,2 cm/s.

3 – c: Máy bay bay với v = 200 m/s.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi tốc độ sau ra đơn vị tương ứng: 36 km/h = … m/s = … cm/s

36 km/h = 10 m/s = 10 cm/s.

36 km/h = 10 m/s = 1 cm/s.

36 km/h = 1 m/s = 10 cm/s.

36 km/h = 1 m/s = 1 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

36 km/h = 36.10003600=10 m/s =  36.1003600=1cm/s

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị bắn tốc độ thường được dùng để xác định:

tốc độ của các phương tiện giao thông.

tốc độ trong các phòng thí nghiệm.

tốc độ của các vận động viên bơi lội.

tốc độ của học sinh trong giờ thể dục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thiết bị bắn tốc độ thường được dùng để xác định tốc độ của các phương tiện giao thông.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô tô A đi được quãng đường 45 km trong vòng 45 phút. Ô tô B đi được quãng đường 60 km trong vòng 90 phút. So sánh tốc độ của hai ô tô?

Ô tô A đi nhanh hơn.

Ô tô B đi nhanh hơn.

Hai ô tô đi nhanh như nhau.

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồi 45 phút = 4560=34 h; 90 phút = 1,5 h

Tốc độ của ô tô A là vA=sAtA=4534=60 km/h

Tốc độ của ô tô B là vB=sBtB=601,5=40 km/h

Ta thấy vA > vB nên ô tô A đi nhanh hơn ô tô B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguời đi xe máy từ Hà Nội về Phủ Lý với quãng đường 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với v2=23v1. Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến B

21 km/h.

24 km/h.

23 km/h.

20 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bài ra ta có

s1 + s2 = 50 ⇔v1t1+v2t2=50

Mà t1=t2=t2=1,52=0,75

⇒0,75v1+23.0,75.v1=45⇒v1=36 km/h

⇒v2=24 km/h

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một xe máy trong vòng 60 min.

Thời gian (min)

20

40

60

Quãng đường (km)

15

30

45

Hình nào dưới đây biểu thị đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

A hoặc B đều được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên phải là một đường thẳng nằm nghiêng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo dưới đây cho biết điều gì?

Media VietJack

Tốc độ tối đa đi trên đoạn đường này là 50 km/h.

Tốc độ tối thiểu đi trên đoạn đường này là 50 km/h.

Trên đoạn đường này cần phải giữ tốc độ của phương tiện không đổi trong khoảng 50 km/h.

Tốc độ tối đa đi trên đoạn đường này là 50 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tốc độ tối đa đi trên đoạn đường này là 50 km/h.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị quãng đường- thời gian của một xe máy dưới đây cho biết xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn​​

Media VietJack

Xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn (1).

Xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn (2).

Xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn (3).

Không có giai đoạn nào xe máy dừng lại nghỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ thị tos có đường biểu diễn vật chuyển động có dạng đường thẳng song song với trục Ot thể hiện tọa độ quãng đường vật đi được không thay đổi trong khoảng thời gian.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi bộ.

Media VietJack

Tốc độ của người đó là

1,5 m/s.

9 m/s.

3 m/s.

6 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ của người đó là v=st=4505=90  m/min=9060  m/s=1,5  m/s

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là đồ thị quãng đường- thời gian của một vật chuyển động.

Media VietJack

Em hãy cho biết quãng đường vật đi được sau 3 s là bao nhiêu?

3 m.

6 m.

9 m.

0 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại t = 3 s, kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ot cắt đường biểu diễn tại 1 điểm. Từ điểm đó kẻ tiếp đường thẳng vuông góc với trục Os cắt tại s = 9 m.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thời tiết xấu, đường trơn, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nên …(1)… tốc độ và …(2)… khoảng cách an toàn với xe phía trước.

(1) tăng, (2) giảm.

(1) giảm, (2) tăng.

(1) giữ nguyên, (2) giảm.

(1) giữ nguyên, (2) tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong điều kiện thời tiết xấu, đường trơn, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nên giảm tốc độ và tăng khoảng cách an toàn với xe phía trước.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào sau đây qui định khoảng cách tối thiểu an toàn giữa hai xe?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

B – biển báo không cho xe có trọng tải lớn hơn 10 tấn đi qua.

C – biến báo tốc độ tối đa cho phép đi trên đoạn đường là 40 km/h.

D – biển báo tốc độ tối thiểu cho phép đi trên đoạn đường là 30 km/h.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe phải:

điều khiển tốc độ của xe không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.

giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe.

chủ động điều chỉnh tốc độ của xe cho phù hợp với tình hình giao thông thực tế, đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu như trời mưa, có sương mù, địa hình quanh co, tầm nhìn hạn chế…

Cả 3 phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe phải:

+ Điều khiển tốc độ của xe không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.

+ Giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe.

+ Chủ động điều chỉnh tốc độ của xe cho phù hợp với tình hình giao thông thực tế, đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu như trời mưa, có sương mù, địa hình quanh co, tầm nhìn hạn chế…

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây là chất mà cơ thể người thải ra?

Oxygen.

Carbon dioxide.

Chất dinh dưỡng.

Chất béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cơ thể người lấy một số chất từ môi trường như oxygen, chất dinh dưỡng, nước và thải ra các chất như carbon dioxide, chất thải.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là

hô hấp tế bào.

trao đổi chất.

sinh trưởng.

chuyển hóa năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

Là điều kiện cơ bản giúp duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển.

Cung cấp nguyên liệu cấu tạo, thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể.

Kìm hãm quá trình sinh sản ở các loài sinh vật.

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện cơ bản giúp duy trì sự sống, sinh trưởng và sinh sản của các loài sinh vật.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm phát hiện sự tạo thành khí trong quá trình quang hợp, đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nhằm mục đích là

xác định xem có khí oxygen thoát ra hay không.

cung cấp khí carbon dioxide.

hong khô ống nghiệm.

loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Việc đưa que đóm có tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích xác định xem có khí oxygen thoát ra hay không. Nếu có khí oxygen thoát ra tàn đóm sẽ bùng cháy lại.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển thành dạng năng lượng nào sau đây?

Hóa năng.

Quang năng.

Cơ năng.

Thế năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng) được chuyển thành hóa năng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với chức năng quang hợp?

Dẫn nước cho quá trình quang hợp.

Chứa chất diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

Giúp cho khí carbon dioxide đi vào trong lá.

Giúp cho hơi nước đi vào trong lá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tế bào thịt lá có bào quan lục lạp có chứa chất diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hô hấp tế bào sử dụng nguyên liệu là chất nào sau đây?

Nước

Carbon dioxide.

Glucose.

ATP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hô hấp tế bào sử dụng nguyên liệu là glucose và oxygen.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?

Lục lạp.

Ribosome.

Lysosome

Ti thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan là ti thể.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng gọi là

sinh trưởng.

quang hợp.

tổng hợp.

phân giải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân giải là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị ngừng lại thì

sinh vật sẽ thiếu protein cấu tạo nên tế bào.

sinh vật vẫn tồn tại nhưng sức sống yếu.

các chức năng sống của sinh vật không được duy trì và sinh vật sẽ chết.

sinh vật vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị ngừng lại thì sự sống, sinh trưởng và phát triển của sinh vật không được duy trì, dẫn tới sinh vật sẽ chết.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sao sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?

Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.

Phân giải protein trong tế bào.

Bài tiết mồ hôi.

Thực vật lấy carbon dioxide và thải oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày là quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể chứ không phải là quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường hay quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây bị ngập úng lâu ngày sẽ chết vì

cây hút được quá nhiều nước, làm dư thừa nước.

cây hút được quá nhiều chất dinh dưỡng, gây độc cho cây.

rễ cây không được cung cấp oxygen để thực hiện hô hấp tế bào, dẫn tới tế bào rễ không có năng lượng để thực hiện chức năng sống.

rễ cây không được cung cấp carbon dioxide để thực hiện hô hấp tế bào, dẫn tới tế bào rễ không có năng lượng để thực hiện chức năng sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cây bị ngập úng lâu ngày sẽ chết vì rễ cây không được cung cấp oxygen để thực hiện hô hấp tế bào, dẫn tới tế bào rễ không có năng lượng để thực hiện chức năng sống.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao thân non có màu xanh lục có khả năng quang hợp?

Vì thân cây non có chứa chất diệp lục.

Vì thân cây non có nhiều chất dinh dưỡng.

Vì thân cây non được cung cấp đầy đủ nước.

Vì thân non có thể dẫn truyền các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thân non có màu xanh lục có khả năng quang hợp vì nó có chứa chất diệp lục, có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây có cường độ hô hấp tế bào mạnh nhất?

Người đang đi bộ.

Người đang ngủ.

Người đang ngồi.

Người đang chơi thể thao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Người đang chơi thể thao có cường độ hoạt động mạnh nhất, các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP do đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp tế bào?

Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hô hấp ở sinh vật là 30 – 35oC.

Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong tế bào.

Nồng độ oxygen giảm thấp (dưới 5%) thì quá trình hô hấp càng tăng.

Nồng độ carbon dioxide trong không khí thuận lợi cho hô hấp tế bào là 0,03%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Nồng độ oxygen giảm càng thấp (dưới 5%) thì cường độ hô hấp giảm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?

Vì để giảm hàm lượng nước trong hạt, tăng cường độ hô hấp của tế bào.

Vì để giảm hàm lượng nước trong hạt, giảm cường độ hô hấp của tế bào.

Vì để tăng hàm lượng nước trong hạt, tăng cường độ hô hấp của tế bào.

Vì để tăng hàm lượng nước trong hạt, giảm cường độ hô hấp của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản vì để giảm hàm lượng nước trong hạt, giảm cường độ hô hấp của tế bào xuống mức tối thiểu.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường cho các loại cây thủy sinh vào bể kính nuôi cá cảnh vì

để cá sử dụng cây thủy sinh làm thức ăn.

để cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cá.

để cung cấp thêm carbon dioxide từ quá trình quang hợp của cây giúp cá hô hấp.

để cung cấp thêm oxygen từ quá trình quang hợp của cây giúp cá hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Người ta thường cho các loại cây thủy sinh vào bể kính nuôi cá cảnh vì cây thủy sinh sẽ thực hiện quá trình quang hợp, cung cấp thêm oxygen giúp cá hô hấp tốt hơn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ kín?

Vì hoa và cây xanh tỏa ra mùi hương khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe.

Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy oxygen và thải ra carbon dioxide dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.

Vì ban ngày cây quang hợp, lấy carbon dioxide và thải ra oxygen, thừa oxygen quá nhiều dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.

Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy carbon dioxide và thải ra oxygen dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ kín vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng hô hấp vẫn diễn ra, cây lấy oxygen và thải ra carbon dioxide dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa số các loài thực vật có mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới vì

mặt trên của lá tập trung nhiều lục lạp.

mặt dưới của lá tập trung nhiều lục lạp.

mặt trên chứa ít tế bào thịt lá.

mặt dưới có nhiều hệ gân lá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa số các loài thực vật có mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới vì mặt trên của lá tập trung nhiều lục lạp.