Đề kiểm tra KHTN 7 giữa học kì 1 - Bộ sách Cánh diều có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Cho các nội dung sau:
1) Kiểm tra giả thuyết
2) Quan sát, đặt câu hỏi
3) Viết, trình bày báo cáo
4) Phân tích kết quả
5) Xây dựng giả thuyết
Các nội dung trên được sắp xếp lại theo tiến trình tìm hiểu tự nhiên là
5 – 2 – 3 – 4 – 1.
5 – 1 – 2 – 4 – 3.
2 – 5 – 1 – 4 – 3.
2 – 3 – 5 – 1 – 4.
Đáp án đúng là: C
Các nội dung trên được sắp xếp lại theo tiến trình tìm hiểu tự nhiên là
2) Quan sát, đặt câu hỏi
5) Xây dựng giả thuyết
1) Kiểm tra giả thuyết
4) Phân tích kết quả
3) Viết, trình bày báo cáo.
Từ sự việc, hiện tượng này nghĩ đến sự việc, hiện tượng khác dựa trên những mối quan hệ nhất định là kĩ năng nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng phân loại.
Kĩ năng dự đoán.
Kĩ năng liên hệ.
Đáp án đúng là: D
Kĩ năng liên hệ: Từ sự việc, hiện tượng này nghĩ đến sự việc, hiện tượng khác dựa trên những mối quan hệ nhất định.
Trong phòng thực hành, có thể đo thời gian một xe có tấm chắn sáng đi được một quãng đường xác định bằng dụng cụ nào sau đây?
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cân điện tử.
Cổng quang điện.
Cả A và C.
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thực hành, dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời gian một xe có tấm chắn sáng đi được một quãng đường xác định.
Nguyên tử có cấu tạo gồm
proton và neutron.
vỏ nguyên tử và các hạt neutron.
vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
electron và neutron.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử có cấu tạo gồm:
+ Vỏ nguyên tử: được tạo bởi một hay nhiều hạt electron.
+ Hạt nhân nguyên tử: được tạo bởi các proton và neutron.
Nguyên tử sodium có 11 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium là
+11.
-11.
11+.
11-.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử sodium có số proton = số electron = 11.
⇒ Điện tích hạt nhân nguyên tử là: + 11.
Cho biết sơ đồ của nguyên tử carbon như sau:
Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử carbon lần lượt là
3 và 4 electron.
2 và 6 electron.
2 và 4 electron.
3 và 6 electron.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào sơ đồ của nguyên tử carbon ta thấy:
Nguyên tử carbon có hai lớp electron.
+ Lớp thứ nhất (trong cùng) chứa 2 electron.
+ Lớp thứ hai (ngoài cùng) chứa 4 electron.
Nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Khối lượng của nguyên tử phosphorus là
15 amu.
16 amu.
31 amu.
46 amu.
Đáp án đúng là: C
Proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
Khối lượng electron là 0,00055 amu, nhỏ hơn nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử phosphorus là: 15 × 1 + 16 × 1 = 31 (amu).
Đơn vị đo tốc độ thường dùng là
m/s.
km/h.
m.s
Cả A và B.
Đáp án đúng là: D
Đơn vị đo tốc độ thường dùng là m/s và km/h.
Ghép tốc độ phù hợp với các đối tượng chuyển động sau:
Tốc độ | Vật chuyển động |
a. 1,2 cm/s | 1. Vận động viên |
b. 12 km/h | 2. Ốc sên |
c. 200 m/s | 3. Máy bay |
1 – a; 2 – b; 3 – c.
1 – c; 2 – b; 3 – a.
1 – b; 2 – a; 3 – c.
1 – a; 2 – c; 3 – b.
Đáp án đúng là: C
1 – b: Vận động viên chạy với v = 12 km/h.
2 – a: Ốc sên bò với v = 1,2 cm/s.
3 – c: Máy bay bay với v = 200 m/s.
Đổi tốc độ sau ra đơn vị tương ứng: 36 km/h = … m/s = … cm/s
36 km/h = 10 m/s = 10 cm/s.
36 km/h = 10 m/s = 1 cm/s.
36 km/h = 1 m/s = 10 cm/s.
36 km/h = 1 m/s = 1 cm/s.
Đáp án đúng là: B
36 km/h = 36.10003600=10 m/s = 36.1003600=1cm/s
Thiết bị bắn tốc độ thường được dùng để xác định:
tốc độ của các phương tiện giao thông.
tốc độ trong các phòng thí nghiệm.
tốc độ của các vận động viên bơi lội.
tốc độ của học sinh trong giờ thể dục.
Đáp án đúng là: A
Thiết bị bắn tốc độ thường được dùng để xác định tốc độ của các phương tiện giao thông.
Ô tô A đi được quãng đường 45 km trong vòng 45 phút. Ô tô B đi được quãng đường 60 km trong vòng 90 phút. So sánh tốc độ của hai ô tô?
Ô tô A đi nhanh hơn.
Ô tô B đi nhanh hơn.
Hai ô tô đi nhanh như nhau.
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: A
Đồi 45 phút = 4560=34 h; 90 phút = 1,5 h
Tốc độ của ô tô A là vA=sAtA=4534=60 km/h
Tốc độ của ô tô B là vB=sBtB=601,5=40 km/h
Ta thấy vA > vB nên ô tô A đi nhanh hơn ô tô B.
Một nguời đi xe máy từ Hà Nội về Phủ Lý với quãng đường 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với v2=23v1. Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến B
21 km/h.
24 km/h.
23 km/h.
20 km/h.
Đáp án đúng là: B
Theo bài ra ta có
s1 + s2 = 50 ⇔v1t1+v2t2=50
Mà t1=t2=t2=1,52=0,75
⇒0,75v1+23.0,75.v1=45⇒v1=36 km/h
⇒v2=24 km/h
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một xe máy trong vòng 60 min.
Thời gian (min) | 20 | 40 | 60 |
Quãng đường (km) | 15 | 30 | 45 |
Hình nào dưới đây biểu thị đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?
A hoặc B đều được.
Đáp án đúng là: C
Đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên phải là một đường thẳng nằm nghiêng.
Biển báo dưới đây cho biết điều gì?
Tốc độ tối đa đi trên đoạn đường này là 50 km/h.
Tốc độ tối thiểu đi trên đoạn đường này là 50 km/h.
Trên đoạn đường này cần phải giữ tốc độ của phương tiện không đổi trong khoảng 50 km/h.
Tốc độ tối đa đi trên đoạn đường này là 50 m/s.
Đáp án đúng là A
Tốc độ tối đa đi trên đoạn đường này là 50 km/h.
Đồ thị quãng đường- thời gian của một xe máy dưới đây cho biết xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn
Xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn (1).
Xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn (2).
Xe máy dừng lại nghỉ ở giai đoạn (3).
Không có giai đoạn nào xe máy dừng lại nghỉ.
Đáp án đúng là: B
Đồ thị tos có đường biểu diễn vật chuyển động có dạng đường thẳng song song với trục Ot thể hiện tọa độ quãng đường vật đi được không thay đổi trong khoảng thời gian.
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi bộ.
Tốc độ của người đó là
1,5 m/s.
9 m/s.
3 m/s.
6 m/s.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ của người đó là v=st=4505=90 m/min=9060 m/s=1,5 m/s
Dưới đây là đồ thị quãng đường- thời gian của một vật chuyển động.
Em hãy cho biết quãng đường vật đi được sau 3 s là bao nhiêu?
3 m.
6 m.
9 m.
0 m.
Đáp án đúng là: C
Tại t = 3 s, kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ot cắt đường biểu diễn tại 1 điểm. Từ điểm đó kẻ tiếp đường thẳng vuông góc với trục Os cắt tại s = 9 m.
Trong điều kiện thời tiết xấu, đường trơn, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nên …(1)… tốc độ và …(2)… khoảng cách an toàn với xe phía trước.
(1) tăng, (2) giảm.
(1) giảm, (2) tăng.
(1) giữ nguyên, (2) giảm.
(1) giữ nguyên, (2) tăng.
Đáp án đúng là: B
Trong điều kiện thời tiết xấu, đường trơn, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nên giảm tốc độ và tăng khoảng cách an toàn với xe phía trước.
Biển báo nào sau đây qui định khoảng cách tối thiểu an toàn giữa hai xe?
Đáp án đúng là: A
B – biển báo không cho xe có trọng tải lớn hơn 10 tấn đi qua.
C – biến báo tốc độ tối đa cho phép đi trên đoạn đường là 40 km/h.
D – biển báo tốc độ tối thiểu cho phép đi trên đoạn đường là 30 km/h.
Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe phải:
điều khiển tốc độ của xe không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe.
chủ động điều chỉnh tốc độ của xe cho phù hợp với tình hình giao thông thực tế, đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu như trời mưa, có sương mù, địa hình quanh co, tầm nhìn hạn chế…
Cả 3 phương án trên.
Đáp án đúng là: D
Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe phải:
+ Điều khiển tốc độ của xe không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
+ Giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe.
+ Chủ động điều chỉnh tốc độ của xe cho phù hợp với tình hình giao thông thực tế, đặc biệt trong điều kiện thời tiết xấu như trời mưa, có sương mù, địa hình quanh co, tầm nhìn hạn chế…
Thành phần nào sau đây là chất mà cơ thể người thải ra?
Oxygen.
Carbon dioxide.
Chất dinh dưỡng.
Chất béo.
Đáp án đúng là: B
Cơ thể người lấy một số chất từ môi trường như oxygen, chất dinh dưỡng, nước và thải ra các chất như carbon dioxide, chất thải.
Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là
hô hấp tế bào.
trao đổi chất.
sinh trưởng.
chuyển hóa năng lượng.
Đáp án đúng là: D
Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
Là điều kiện cơ bản giúp duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển.
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo, thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể.
Kìm hãm quá trình sinh sản ở các loài sinh vật.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Đáp án đúng là: C
C – Sai. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện cơ bản giúp duy trì sự sống, sinh trưởng và sinh sản của các loài sinh vật.
Trong thí nghiệm phát hiện sự tạo thành khí trong quá trình quang hợp, đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nhằm mục đích là
xác định xem có khí oxygen thoát ra hay không.
cung cấp khí carbon dioxide.
hong khô ống nghiệm.
loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.
Đáp án đúng là: A
Việc đưa que đóm có tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích xác định xem có khí oxygen thoát ra hay không. Nếu có khí oxygen thoát ra tàn đóm sẽ bùng cháy lại.
Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển thành dạng năng lượng nào sau đây?
Hóa năng.
Quang năng.
Cơ năng.
Thế năng.
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng) được chuyển thành hóa năng.
Bào quan lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với chức năng quang hợp?
Dẫn nước cho quá trình quang hợp.
Chứa chất diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Giúp cho khí carbon dioxide đi vào trong lá.
Giúp cho hơi nước đi vào trong lá.
Đáp án đúng là: B
Trong tế bào thịt lá có bào quan lục lạp có chứa chất diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Quá trình hô hấp tế bào sử dụng nguyên liệu là chất nào sau đây?
Nước
Carbon dioxide.
Glucose.
ATP.
Đáp án đúng là: C
Hô hấp tế bào sử dụng nguyên liệu là glucose và oxygen.
Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ribosome.
Lysosome
Ti thể.
Đáp án đúng là: D
Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan là ti thể.
Quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng gọi là
sinh trưởng.
quang hợp.
tổng hợp.
phân giải.
Đáp án đúng là: D
Phân giải là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
Nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị ngừng lại thì
sinh vật sẽ thiếu protein cấu tạo nên tế bào.
sinh vật vẫn tồn tại nhưng sức sống yếu.
các chức năng sống của sinh vật không được duy trì và sinh vật sẽ chết.
sinh vật vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.
Đáp án đúng là: C
Nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị ngừng lại thì sự sống, sinh trưởng và phát triển của sinh vật không được duy trì, dẫn tới sinh vật sẽ chết.
Quá trình sao sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Phân giải protein trong tế bào.
Bài tiết mồ hôi.
Thực vật lấy carbon dioxide và thải oxygen.
Đáp án đúng là: A
Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày là quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể chứ không phải là quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường hay quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào.
Cây bị ngập úng lâu ngày sẽ chết vì
cây hút được quá nhiều nước, làm dư thừa nước.
cây hút được quá nhiều chất dinh dưỡng, gây độc cho cây.
rễ cây không được cung cấp oxygen để thực hiện hô hấp tế bào, dẫn tới tế bào rễ không có năng lượng để thực hiện chức năng sống.
rễ cây không được cung cấp carbon dioxide để thực hiện hô hấp tế bào, dẫn tới tế bào rễ không có năng lượng để thực hiện chức năng sống.
Đáp án đúng là: C
Cây bị ngập úng lâu ngày sẽ chết vì rễ cây không được cung cấp oxygen để thực hiện hô hấp tế bào, dẫn tới tế bào rễ không có năng lượng để thực hiện chức năng sống.
Vì sao thân non có màu xanh lục có khả năng quang hợp?
Vì thân cây non có chứa chất diệp lục.
Vì thân cây non có nhiều chất dinh dưỡng.
Vì thân cây non được cung cấp đầy đủ nước.
Vì thân non có thể dẫn truyền các chất.
Đáp án đúng là: A
Thân non có màu xanh lục có khả năng quang hợp vì nó có chứa chất diệp lục, có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Trường hợp nào sau đây có cường độ hô hấp tế bào mạnh nhất?
Người đang đi bộ.
Người đang ngủ.
Người đang ngồi.
Người đang chơi thể thao.
Đáp án đúng là: D
Người đang chơi thể thao có cường độ hoạt động mạnh nhất, các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP do đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp tế bào?
Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hô hấp ở sinh vật là 30 – 35oC.
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong tế bào.
Nồng độ oxygen giảm thấp (dưới 5%) thì quá trình hô hấp càng tăng.
Nồng độ carbon dioxide trong không khí thuận lợi cho hô hấp tế bào là 0,03%.
Đáp án đúng là: C
C – Sai. Nồng độ oxygen giảm càng thấp (dưới 5%) thì cường độ hô hấp giảm.
Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Vì để giảm hàm lượng nước trong hạt, tăng cường độ hô hấp của tế bào.
Vì để giảm hàm lượng nước trong hạt, giảm cường độ hô hấp của tế bào.
Vì để tăng hàm lượng nước trong hạt, tăng cường độ hô hấp của tế bào.
Vì để tăng hàm lượng nước trong hạt, giảm cường độ hô hấp của tế bào.
Đáp án đúng là: B
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản vì để giảm hàm lượng nước trong hạt, giảm cường độ hô hấp của tế bào xuống mức tối thiểu.
Người ta thường cho các loại cây thủy sinh vào bể kính nuôi cá cảnh vì
để cá sử dụng cây thủy sinh làm thức ăn.
để cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cá.
để cung cấp thêm carbon dioxide từ quá trình quang hợp của cây giúp cá hô hấp.
để cung cấp thêm oxygen từ quá trình quang hợp của cây giúp cá hô hấp.
Đáp án đúng là: D
Người ta thường cho các loại cây thủy sinh vào bể kính nuôi cá cảnh vì cây thủy sinh sẽ thực hiện quá trình quang hợp, cung cấp thêm oxygen giúp cá hô hấp tốt hơn.
Vì sao không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ kín?
Vì hoa và cây xanh tỏa ra mùi hương khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy oxygen và thải ra carbon dioxide dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
Vì ban ngày cây quang hợp, lấy carbon dioxide và thải ra oxygen, thừa oxygen quá nhiều dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy carbon dioxide và thải ra oxygen dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
Đáp án đúng là: B
Không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ kín vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng hô hấp vẫn diễn ra, cây lấy oxygen và thải ra carbon dioxide dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con người.
Đa số các loài thực vật có mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới vì
mặt trên của lá tập trung nhiều lục lạp.
mặt dưới của lá tập trung nhiều lục lạp.
mặt trên chứa ít tế bào thịt lá.
mặt dưới có nhiều hệ gân lá.
Đáp án đúng là: A
Đa số các loài thực vật có mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới vì mặt trên của lá tập trung nhiều lục lạp.


