
28 câu hỏi
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
.
.
.

Đáp án đúng là: A
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
.
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
tăng 4,5 lần.
giảm 3 lần.
Đáp án đúng là: B
Ta có:

Khi nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần, giả sử nồng độ NO2 tăng a lần:

18.
60.
3600.
1800.
Đáp án đúng là: D

tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
giảm áp suất chung của hệ.
tăng nồng độ H2.
Đáp án đúng là: C
Do tổng số mol khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
N2 + 3H2
2NH3.
N2 + O2
2NO.
2NO + O2
2NO2.
2SO2 + O2
2SO3.
Đáp án đúng là: B
Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến phản ứng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
Tăng nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Tăng áp suất.
Loại bỏ hơi nước.
Đáp án đúng là: D
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng lượng nước, tức chiều thuận.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Đáp án đúng là: B
Giảm nồng độ O2 cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ O2 tức chiều nghịch.
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
cân bằng không bị chuyển dịch.
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
phản ứng dừng lại.
Đáp án đúng là: B
Do tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên việc thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
Cl2.
HNO3.
MgO.
CH4.
Đáp án đúng là: B
HNO3 là acid mạnh nên là chất điện li.
Dung dịch đường.
Dung dịch rượu.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch benzene trong ancol.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch muối ăn có khả năng dẫn điện do có khả năng phân li ra ion khi hoà tan trong nước.
NaCl → Na+ + Cl−
NaHCO3.
C2H5OH.
H2S.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: C
H2S là acid yếu, chất điện li yếu.

KOH → K+ + OH−.


Đáp án đúng là: B
Phát biểu A sai vì: 
Phát biểu C sai vì: C2H5OH là chất không điện li.
Phát biểu D sai vì: 
CH3COOH.
H2O.
CH3COO−.
H3O+.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid do nhường H+.
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Đáp án đúng là: C
Chất điện li mạnh gồm: acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối.
Vậy HCl, NaOH, NaCl là chất điện li mạnh.
0,4 M.
0,8 M.
0,2 M.
0,5 M.
Đáp án đúng là: B
Na2O + H2O → 2NaOH
0,2 0,4 mol
NaOH → Na+ + OH−
0,8 0,8 M.
NaCl.
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
Dung dịch NaCl có môi trường trung tính, nên có pH = 7
5,23 gam.
4,61 gam.
4,16 gam.
3,24 gam.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn điện tích: 0,03 + 2.0,02 = 0,01.2 + a a = 0,05.
Khối lượng muối có trong dung dịch bằng tổng khối lượng các ion có trong dung dịch:
mmuối = 0,03.23 + 0,02.24 + 0,01.96 + 0,05.62 = 5,23 gam.
(a) Đúng.
(b) Sai. CO2 là chất không điện li.
(c) Sai. CO2 cũng là chất không điện li.
(d) Sai. CH3COOH là chất điện li yếu.
(a) Đúng.
(b) Sai. KC càng lớn phản ứng thuận càng chiếm ưu thế, mà tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. Vậy chiều phản ứng thuận là thu nhiệt.
(c) Đúng. Tăng nồng độ NO2 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ NO2 tức chiều nghịch.
(d) Đúng.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí tức chiều nghịch.
(d) Sai. Thực tế để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện ở nhiệt độ 450oC và áp suất 200 bar.
(a) Đúng.
(b) Sai. Ở bước này cho thấy tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Đáp án đúng là: 6.
Các chất điện li yếu bao gồm: 
Đáp án đúng là: 2341.
NaOH có môi trường base, KNO3 có môi trường trung tính, (HCl và H2SO4) có môi trường acid.
Với hai acid HCl và H2SO4 có cùng nồng độ, H2SO4 phân li ra nhiều H+ hơn.
Vậy pH của dung dịch tăng dần theo thứ tự: H2SO4, HCl, KNO3, NaOH.
Đáp án đúng là: 0,015.
Bảo toàn điện tích:

Đáp án đúng là: 6,29.
Hằng số cân bằng của phản ứng ở 760 oC là:

Đáp án đúng là: 1,1.
Thể tích dung dịch sau khi trộn: 
Theo bài ra:


So sánh:
sau phản ứng HCl dư.
nHCl dư = 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol).

Đáp án đúng là: 0,5.
Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
2NO2 (g) ở
. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:
2NH3 (g). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/L, N2 là 0,05 mol/L và của H2 là 0,10 mol/L thì hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
2HI (g); ∆H > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là
2Fe (s) + 3CO2 (g).
CH3COO− + H3O+
và a mol
. Khối lượng muối trong dung dịch là
ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1 700. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
2NH3(g) 
Giá trị của x là?
của phản ứng ở 760 °C. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Tính pH của dung dịch A. (Làm tròn đến hàng phần mười).
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















