Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_ đề 8
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_ đề 8

A
Admin
ToánLớp 9101 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biểu thức: A=x+2x−2−x−2x+2+4xx−4

và B=4(x+2)x−2 với x ≥ 0, x ≠ 4

1) Tính giá trị của biểu thức B khi x = 9.

2) Chứng minh: A=4xx−2.

3) Cho P=AB . So sánh P và P .

Xem đáp án

1) Khi x = 9 ta có:

B=4 . (9+2)9−2=4 . (3+2)3−2=20.

Vây với x = 9 thì giá trị của biểu thức P = 20.

2) Ta có: A=x+2x−2−x−2x+2+4xx−4

=(x+2)2−(x−2)2(x−2)(x+2)+4x(x−2)(x+2)

=4 . 2x(x−2)(x+2)+4x(x−2)(x+2)

 =8x+4x(x−2)(x+2)=4x(x+2)(x−2)(x+2)

=4xx−2.

3) Ta có P = AB=4xx−24(x+2)x−2=4xx−2:4(x+2)x−2

=4xx−2.x−24(x+2)=xx+2.

 

Ta có x≥0, x+2>0 và x+2>x  nên

0 ≤ P < 1 do đó P < P .

Vậy P < P.

2. Tự luận
• 1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn trong 18 giờ thì đầy bể. Nếu vòi 1 chảy trong 4 giờ, vòi 2 chảy trong 7 giờ thì chỉ được 13 bể. Hỏi nếu mỗi vòi chảy một mình thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

Xem đáp án

Gọi x (bể) là phần nước của bể vòi một chảy được trong 1 giờ (x > 0)

y (bể) là phần nước của bể vòi hai chảy dược trong 1 giờ (y > 0)

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn trong 18 giờ thì đầy bể nên

18x + 18y = 1 (1)

Vòi 1 chảy trong 4 giờ, vòi 2 chảy trong 7 giờ thì chỉ được 13 bể nên

4x + 7y =  13(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {18x+18y=14x+7y=13

 ⇔{18x+18y=1x=14(13−7y)

Û {184(13−7y)+18y=1x=14(13−7y)

Û   {−272y=−12x=14(13−7y)

Û  {y=127x=154(thỏa mãn)

Ta có vòi 1 mỗi giờ chảy được 154 bể suy ra vòi 1 chảy một mình 54 giờ thì đầy bể,

vòi 2 mỗi giờ chảy được 127 bể suy ra vòi 2 chảy một mình 27 giờ thì đầy bể.

Vậy vòi 1 chảy một mình 54 giờ thì đầy bể, vòi 2 chảy một mình trong 27 giờ thì đầy bể.

3. Tự luận
• 1 điểm

1) Giải hệ phương trình: {8x−3+1|2y−1|=54x−3+1|2y−1|=3

2) Cho hệ phương trình: {mx−2y=2m−2x+y=m+1

Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x = y.

Xem đáp án

1) Điều kiện xác định:

{x>0x−3>0|2y−1|≠0⇔{x>0x≠32y−1≠0⇔{x>0x≠9y≠12

Đặt u=1x−3 và  v=1|2y−1|.

Hệ phương trình trở thành {8u+v=54u+v=3

⇔{8u+v=5v=3−4u ⇔{8u+3−4u=5v=3−4u

Với  u=1x−3=12 ⇔x−3=2

⇔x=5⇔x=25 (thỏa mãn)

Với v=1|2y−1|= 1 ⇔|2y−1|=1

 ⇔[2y−1=12y−1=−1⇔[2y=22y=0⇔[y=1y=0(thỏa mãn)

Vậy hệ phương trình đã cho có hai cặp nghiệm (25; 1) và (25; 0).

2) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì: m−2≠−21⇔m≠4.

Gọi (x0; y0) là cặp nghiệm của phương trình thỏa mãn x0 = y0.

Thay vào hệ phương trình ta được: {my0−2y0=2m−2y0+y0=m+1

⇔{my0−2y0=2my0=−m−1

⇔{m(−m−1)−2(−m−1)=2m (1)y0=−m−1

(1) Û −m2 – m + 2m + 2 = 2m

Û m2 + m – 2 = 0

Û m2 + 2m – m – 2 = 0

Û m(m + 2) – (m + 2) = 0

Û (m – 1)(m + 2) = 0

Û  [m=1m=−2(thỏa mãn)

Vậy m = 1 hoặc m = −2 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x = y.

4. Tự luận
• 1 điểm

1) Giải hệ phương trình: {8x−3+1|2y−1|=54x−3+1|2y−1|=3

2) Cho hệ phương trình: {mx−2y=2m−2x+y=m+1

Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x = y.

Xem đáp án

1) Điều kiện xác định:

{x>0x−3>0|2y−1|≠0⇔{x>0x≠32y−1≠0⇔{x>0x≠9y≠12

Đặt u=1x−3 và  v=1|2y−1|.

Hệ phương trình trở thành {8u+v=54u+v=3

⇔{8u+v=5v=3−4u ⇔{8u+3−4u=5v=3−4u

Với  u=1x−3=12 ⇔x−3=2

⇔x=5⇔x=25 (thỏa mãn)

Với v=1|2y−1|= 1 ⇔|2y−1|=1

 ⇔[2y−1=12y−1=−1⇔[2y=22y=0⇔[y=1y=0(thỏa mãn)

Vậy hệ phương trình đã cho có hai cặp nghiệm (25; 1) và (25; 0).

2) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì: m−2≠−21⇔m≠4.

Gọi (x0; y0) là cặp nghiệm của phương trình thỏa mãn x0 = y0.

Thay vào hệ phương trình ta được: {my0−2y0=2m−2y0+y0=m+1

⇔{my0−2y0=2my0=−m−1

⇔{m(−m−1)−2(−m−1)=2m (1)y0=−m−1

(1) Û −m2 – m + 2m + 2 = 2m

Û m2 + m – 2 = 0

Û m2 + 2m – m – 2 = 0

Û m(m + 2) – (m + 2) = 0

Û (m – 1)(m + 2) = 0

Û  [m=1m=−2(thỏa mãn)

Vậy m = 1 hoặc m = −2 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x = y.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Từ A kẻ tiếp tuyến AM, AN tới đường tròn (M, N là các tiếp điểm).

1) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.

2) Trên cung nhỏ MN lấy điểm B khác M, N và B không là điểm chính giửa của cung MN. Tia AB cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai C. Chứng minh: AM2 = AB.AC

3) Gọi H là giao điểm của AO và MN. Chứng minh góc AHB= góc ACO.

Xem đáp án

1) Ta có:

OMA^= 90° (AM là tiếp tuyến của (O))

ONA^= 90° (AN là tiếp tuyến của (O))

Xét tứ giác ABOC có OMA^+ ONA^= 90° + 90° = 180°

Suy ra tứ giác ABOC nội tiếp.

2) Xét ∆AMB và ∆ACM có:

MAC^là góc chung

 MCB^=BMA^(góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cùng chắn cung MB).

Suy ra ∆AMB  ∆ACM (g.g)

Từ đó suy ra AMAC=ABAM⇔AM2=AC.AB (điều phải chứng minh)

3) Ta có OM = ON = R.

MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Suy ra OA là trung trực của MN suy ra OA ^ MN.

Xét ∆OMA vuông tại M có đường cao MH ta có:

MA2 = AH.AO ⇔ABAO=AHAC

Mà MA2 = AC.AB (chứng minh trên)

Suy ra AH.AO = AC.AB

∆ABH và ∆AOC có:

 OAC^là góc chung

ABAO=AHAC(chứng minh trên)

Do đó ∆ABH  ∆AOC (c.g.c)

Suy ra AHB^=ACO^ (hai góc tương ứng).

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số thực không âm a, b, c và a + b + c = 3.

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức K=3a+1+3b+1+3c+1

Xem đáp án

Áp dụng bất đẳng thức Bu-nhi-a-cop-xki:

Xét K2=(1.3a+1+1.3b+1+1.3c+1)2

≤(12+12+12)(3a+1+3b+1+3c+1)

= 3.[3.(a + b + c) + 3 = 3.(3.3 + 3) = 66

Suy ra K ≤ 6

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 3a+1=3b+1=3c+1

Û 3a + 1 = 3b + 1 = 3c + 1

Û a = b = c.

Mà a + b + c = 1 nên a = b = c = 1.

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức K = 6 khi a = b = c = 1.

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả