Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_ đề 8
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_ đề 8

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các biểu thức: A=x+2x−2−x−2x+2+4xx−4

và B=4(x+2)x−2 với x ≥ 0, x ≠ 4

1) Tính giá trị của biểu thức B khi x = 9.

2) Chứng minh: A=4xx−2.

3) Cho P=AB . So sánh P và P .

Xem đáp án

1) Khi x = 9 ta có:

B=4 . (9+2)9−2=4 . (3+2)3−2=20.

Vây với x = 9 thì giá trị của biểu thức P = 20.

2) Ta có: A=x+2x−2−x−2x+2+4xx−4

=(x+2)2−(x−2)2(x−2)(x+2)+4x(x−2)(x+2)

=4 . 2x(x−2)(x+2)+4x(x−2)(x+2)

 =8x+4x(x−2)(x+2)=4x(x+2)(x−2)(x+2)

=4xx−2.

3) Ta có P = AB=4xx−24(x+2)x−2=4xx−2:4(x+2)x−2

=4xx−2.x−24(x+2)=xx+2.

 

Ta có x≥0, x+2>0 và x+2>x  nên

0 ≤ P < 1 do đó P < P .

Vậy P < P.

2. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn trong 18 giờ thì đầy bể. Nếu vòi 1 chảy trong 4 giờ, vòi 2 chảy trong 7 giờ thì chỉ được 13 bể. Hỏi nếu mỗi vòi chảy một mình thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

Xem đáp án

Gọi x (bể) là phần nước của bể vòi một chảy được trong 1 giờ (x > 0)

y (bể) là phần nước của bể vòi hai chảy dược trong 1 giờ (y > 0)

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn trong 18 giờ thì đầy bể nên

18x + 18y = 1 (1)

Vòi 1 chảy trong 4 giờ, vòi 2 chảy trong 7 giờ thì chỉ được 13 bể nên

4x + 7y =  13(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {18x+18y=14x+7y=13

 ⇔{18x+18y=1x=14(13−7y)

Û {184(13−7y)+18y=1x=14(13−7y)

Û   {−272y=−12x=14(13−7y)

Û  {y=127x=154(thỏa mãn)

Ta có vòi 1 mỗi giờ chảy được 154 bể suy ra vòi 1 chảy một mình 54 giờ thì đầy bể,

vòi 2 mỗi giờ chảy được 127 bể suy ra vòi 2 chảy một mình 27 giờ thì đầy bể.

Vậy vòi 1 chảy một mình 54 giờ thì đầy bể, vòi 2 chảy một mình trong 27 giờ thì đầy bể.

3. Tự luận
1 điểm

1) Giải hệ phương trình: {8x−3+1|2y−1|=54x−3+1|2y−1|=3

2) Cho hệ phương trình: {mx−2y=2m−2x+y=m+1

Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x = y.

Xem đáp án

1) Điều kiện xác định:

{x>0x−3>0|2y−1|≠0⇔{x>0x≠32y−1≠0⇔{x>0x≠9y≠12

Đặt u=1x−3 và  v=1|2y−1|.

Hệ phương trình trở thành {8u+v=54u+v=3

⇔{8u+v=5v=3−4u ⇔{8u+3−4u=5v=3−4u

Với  u=1x−3=12 ⇔x−3=2

⇔x=5⇔x=25 (thỏa mãn)

Với v=1|2y−1|= 1 ⇔|2y−1|=1

 ⇔[2y−1=12y−1=−1⇔[2y=22y=0⇔[y=1y=0(thỏa mãn)

Vậy hệ phương trình đã cho có hai cặp nghiệm (25; 1) và (25; 0).

2) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì: m−2≠−21⇔m≠4.

Gọi (x0; y0) là cặp nghiệm của phương trình thỏa mãn x0 = y0.

Thay vào hệ phương trình ta được: {my0−2y0=2m−2y0+y0=m+1

⇔{my0−2y0=2my0=−m−1

⇔{m(−m−1)−2(−m−1)=2m (1)y0=−m−1

(1) Û −m2 – m + 2m + 2 = 2m

Û m2 + m – 2 = 0

Û m2 + 2m – m – 2 = 0

Û m(m + 2) – (m + 2) = 0

Û (m – 1)(m + 2) = 0

Û  [m=1m=−2(thỏa mãn)

Vậy m = 1 hoặc m = −2 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x = y.

4. Tự luận
1 điểm

1) Giải hệ phương trình: {8x−3+1|2y−1|=54x−3+1|2y−1|=3

2) Cho hệ phương trình: {mx−2y=2m−2x+y=m+1

Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x = y.

Xem đáp án

1) Điều kiện xác định:

{x>0x−3>0|2y−1|≠0⇔{x>0x≠32y−1≠0⇔{x>0x≠9y≠12

Đặt u=1x−3 và  v=1|2y−1|.

Hệ phương trình trở thành {8u+v=54u+v=3

⇔{8u+v=5v=3−4u ⇔{8u+3−4u=5v=3−4u

Với  u=1x−3=12 ⇔x−3=2

⇔x=5⇔x=25 (thỏa mãn)

Với v=1|2y−1|= 1 ⇔|2y−1|=1

 ⇔[2y−1=12y−1=−1⇔[2y=22y=0⇔[y=1y=0(thỏa mãn)

Vậy hệ phương trình đã cho có hai cặp nghiệm (25; 1) và (25; 0).

2) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì: m−2≠−21⇔m≠4.

Gọi (x0; y0) là cặp nghiệm của phương trình thỏa mãn x0 = y0.

Thay vào hệ phương trình ta được: {my0−2y0=2m−2y0+y0=m+1

⇔{my0−2y0=2my0=−m−1

⇔{m(−m−1)−2(−m−1)=2m (1)y0=−m−1

(1) Û −m2 – m + 2m + 2 = 2m

Û m2 + m – 2 = 0

Û m2 + 2m – m – 2 = 0

Û m(m + 2) – (m + 2) = 0

Û (m – 1)(m + 2) = 0

Û  [m=1m=−2(thỏa mãn)

Vậy m = 1 hoặc m = −2 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x = y.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Từ A kẻ tiếp tuyến AM, AN tới đường tròn (M, N là các tiếp điểm).

1) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.

2) Trên cung nhỏ MN lấy điểm B khác M, N và B không là điểm chính giửa của cung MN. Tia AB cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai C. Chứng minh: AM2 = AB.AC

3) Gọi H là giao điểm của AO và MN. Chứng minh góc AHB= góc ACO.

Xem đáp án

1) Ta có:

OMA^= 90° (AM là tiếp tuyến của (O))

ONA^= 90° (AN là tiếp tuyến của (O))

Xét tứ giác ABOC có OMA^+ ONA^= 90° + 90° = 180°

Suy ra tứ giác ABOC nội tiếp.

2) Xét ∆AMB và ∆ACM có:

MAC^là góc chung

 MCB^=BMA^(góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cùng chắn cung MB).

Suy ra ∆AMB  ∆ACM (g.g)

Từ đó suy ra AMAC=ABAM⇔AM2=AC.AB (điều phải chứng minh)

3) Ta có OM = ON = R.

MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Suy ra OA là trung trực của MN suy ra OA ^ MN.

Xét ∆OMA vuông tại M có đường cao MH ta có:

MA2 = AH.AO ⇔ABAO=AHAC

Mà MA2 = AC.AB (chứng minh trên)

Suy ra AH.AO = AC.AB

∆ABH và ∆AOC có:

 OAC^là góc chung

ABAO=AHAC(chứng minh trên)

Do đó ∆ABH  ∆AOC (c.g.c)

Suy ra AHB^=ACO^ (hai góc tương ứng).

6. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực không âm a, b, c và a + b + c = 3.

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức K=3a+1+3b+1+3c+1

Xem đáp án

Áp dụng bất đẳng thức Bu-nhi-a-cop-xki:

Xét K2=(1.3a+1+1.3b+1+1.3c+1)2

≤(12+12+12)(3a+1+3b+1+3c+1)

= 3.[3.(a + b + c) + 3 = 3.(3.3 + 3) = 66

Suy ra K ≤ 6

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 3a+1=3b+1=3c+1

Û 3a + 1 = 3b + 1 = 3c + 1

Û a = b = c.

Mà a + b + c = 1 nên a = b = c = 1.

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức K = 6 khi a = b = c = 1.