Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_đề 2

A
Admin
ToánLớp 996 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình {mx+y=52x−y=2

a) Giải hệ phương trình với m = 5.

b) Xác định m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn: x + y =12.

Xem đáp án

a. Với m = 5 ta có hệ phương trình:

{5x+y=52x−y=2 

Û {5x+y=52x−2=y 

Û {5x+2x−2=52x−2=y 

Û {7x=7y=2x−2 

Û {x=1y=0

Vậy hệ phương trình có cặp nghiệm là (1; 0).

b. Gọi (x0; y0) là nghiệm của hệ phương trình nên ta có 2x0 – y0 = 2

Và (x0; y0) cũng thỏa mãn x0 + y0 = 12 nên ta có hệ phương trình:

{2x0−y0=2x0+y0=12 

Û {2x0−2=y0x0+y0=12 

Û {y0=2x0−2x0+2x0−2=12 

Û {y0=2x0−23x0=14

Û {x0=143y0=223

Thay cặp nghiệm vào phương trình chứa m của hệ ta được:

143m+223=5

⇔143m=5−223

⇔143m=−73

⇔m=−12

Vậy m = −12 thỏa mãn bài toán.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P) và hàm số y = ax + b có đồ thị (d).

a) Xác định a và b biết đường thẳng (d) đi qua điểm A(0; 2) và B(1; 3).

b) Với a, b vừa tìm được, hãy tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d).

Xem đáp án

a. Do (d) đi qua A(0; 2) ta có: 2 = 0.a + b Û b = 2

(d) cũng qua B(1; 3) ta có:

1.a + b = 3

Û a = 3 – b = 3 – 2 = 1.

Vậy (d) có dạng y = x + 2.

b. Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

x2 = x + 2

Û x2 – x – 2 = 0

Û x2 – 2x + x – 2 = 0

Û x(x – 2) + (x – 2) = 0

Û (x – 2)(x + 1) = 0

Û [x=2x=−1

•Với x = 2 thì y = x + 2 = 2 + 2= 4.

Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là C(2; 4).

•Với x = –1 thì y = x + 2 = –1 + 2 = 1.

Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là D(–1; 1).

Vậy hai đồ thị hàm số trên có 2 giao điểm là C(2; 4) và D(–1; 1).

3. Tự luận
• 1 điểm

Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá sách thứ nhất sang giá sách thứ hai thì số sách ở giá thứ hai sẽ bằng 45số sách còn lại ở giá sách thứ nhất. Tính số sách trong mỗi giá lúc ban đầu.

Xem đáp án

Gọi x (quyển) là số sách của giá thứ nhất (x ∈ ℕ, 50 < x < 450)

Gọi y (quyển) là số sách của giá thứ hai (x ∈ ℕ, 0 < x < 450)

Hai giá sách có 450 cuốn nên ta có x + y = 450 (1)

Số sách của giá sách thứ nhất sau khi chuyển là x – 50 (quyển)

Số sách của giá sách thứ hai sau khi chuyển là y + 50 (quyển)

Khi đó số sách ở giá thứ hai sẽ bằng 45 số sách còn lại ở giá sách thứ nhất nên ta có:

y + 50 = 45(x−50) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

{x+y=450y+50=45(x−50) 

Û {x=450−y5(y+50)=4(x−50) 

Û {x=450−y5y+250=4(450−y)−200

Û {x=450−y9y=1 350

 Û {x=300y=150 (TMĐK)

Vậy số sách của giá thứ nhất là 300 quyển, giá thứ hai là 150 quyển

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho nữa đường tròn tâm O đường kính AB. C là một điểm nằm giữa O và A. Đường thẳng vuông góc với AB tại C cắt nửa đường tròn trên tại I. K là một điểm bất kì nằm trên đoạn thẳng CI (K khác C và I), tia AK cắt nửa đường tròn (O) tại M, tia BM cắt tia CI tại D. Chứng minh:

a) Chứng minh: các điểm A; C; M; D cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh CK.CD = CA.CB

c) Gọi N là giao điểm của AD và đường tòn (O) chứng minh: B, K, N thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho nữa đường tròn tâm O đường kính AB. C là một điểm nằm giữa O và A. Đường thẳng vuông góc với AB tại C cắt nửa đường tròn trên tại I. K là một điểm bất kì nằm trên đoạn thẳng CI (K khác C và I), tia AK cắt nửa đường tròn (O) tại M, tia BM cắt tia CI tại D. Chứng minh: a) Chứng minh: các điểm A; C; M; D cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh CK.CD = CA.CB c) Gọi N là giao điểm của AD và đường tòn (O) chứng minh: B, K, N thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Ta có: AMB^ = 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra AM ⊥ MB suy ra DMA^= 90°

Ta cũng có DCA^= 90° ( DC ⊥ AB).

Xét tứ giác ADMC có: AMB^ = 90° và DCA^= 90°

Do đó tứ giác ADMC nội tiếp.

Vậy các điểm A; C; M; D cùng thuộc một đường tròn.

b) Xét ∆ACK và ∆DCB có:

KAC^=CDB^(tứ giác ADMC nội tiếp)

ACK^=DCB^= 90° (DC ⊥ AB)

Suy ra ∆ACK đồng dạng ∆DCB (g.g)

Từ đó suy ra CACD=CKCB⇔ CK.CD = CA.CB (đpcm)

c) Xét tam giác DAB có:

AM ⊥ DB (chứng minh trên)

DC ⊥ AB (giả thiết)

Mà DC cắt AM tại K

Suy ra K là giao điểm của hai đường cao trong tam giác DAB suy ra K là trực tâm của tam giác DAB

Ta cũng có ANB^= 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra BN ⊥ AD

Suy ra BN cũng là đường cao của tam giác DAC suy ra BN đi qua K

Dẫn đến 3 điểm B, N, K thẳng hàng.

5. Tự luận
• 1 điểm

Biết 4x2 + 2y2 + 2z2 – 4xy – 4xz + 2yz – 6y – 10z = –34

Tính giá trị của biểu thức: M = (x – 4)2020 – (y – 4)2021 + (z – 4)2022

Xem đáp án

4x2 + 2y2 + 2z2 – 4xy – 4xz + 2yz – 6y – 10z = –34

Û 4x2 – 4xy – 4xz + (y2 + 2yz + z2) + (y2 – 6y + 9) + (z2 – 10z +25) = 0

Û (2x)2 – 2.2x.(y + z) + (y + z)2 + (y – 3)2 + (z – 5)2 = 0

Û (2x – y – z)2 + (y – 3)2 + (z – 5)2 = 0

Vì (2x – y – z)2 ≥ 0; (y – 3)2 ≥ 0; (z – 5)2 ≥ 0

Nên để (2x – y – z)2 + (y – 3)2 + (z – 5)2 = 0 thì:

{2x−y−z=0y−3=0z−5=0

Û {2x=y+zy=3z=5 

Û {x=4y=3z=5

Thay vào biểu thức M ta được:

(4 – 4)2020 – (3 – 4)2021 + (5 – 4)2022 = 02020 – (–1)2021 + 12022 = 0 + 1 + 1 = 2

Vậy M = (x – 4)2020 – (y – 4)2021 + (z – 4)2022 = 2.

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả