Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_ đề 12
5 câu hỏi
Cho hai biểu thức A=x+1x−4 và B=18−xx−4+42−x+x+3x+2với x ≥ 0, x ≠ 4.
1) Tính giá trị của A khi x = 25.
2) Rút gọn biểu thức B.
3) Đặt P = A.B. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P.
1) Khi x = 25 (TMĐK) ta có:
A=25+125−4=5+121=621=27.
Vậy giá trị của A khi x = 25 là A=27.
2) B=18−xx−4+42−x+x+3x+2
=18−xx+2x−2−4x−2+x+3x+2
=18−xx−2x+2−4x+2x−2x+2+x+3x−2x−2x+2
=18−xx−2x+2−4x+8x−2x+2+x+x−6x−2x+2
=18−x−4x−8+x+x−6x−2x+2
=18−x−4x−8+x+x−6x−2x+2
=x−4x+4x−2x+2
=x−22x−2x+2.
3) P = A.B =x+1x−4.x−2x+2
=x+1x+2x−2.x−2x+2
==x+1x+22=x+1x+4x+4
=14x+x+1−14xx+4x+4=14−14x2x+22
14−14.xx+22=14−141−2x+22
Ta có x≥0⇔x+2≥2
⇔2x+2≤22⇔−1x+2≥−1
⇔1−1x+2≥1−1=0
⇔1−1x+22≥0⇔−141−1x+22≤0⇔−141−1x+22≤0⇔P=14−141−1x+22≤14.
Vậy giá trị lớn nhất của P là 14 . Dấu bằng xảy ra khi x=0⇔x=0.
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Trong tháng đầu, hai tổ làm được 600 sản phẩm. Sang tháng thứ 2, tổ I vượt mức 10% và tổ II vượt mức 20% so với tháng đầu, do đó tháng thứ hai cả hai tổ làm được 685 sản phẩm. Hỏi tháng đầu, mỗi tổ làm được bao nhiêu sản phẩm?
Gọi x (sản phẩm) là số sản phẩm mà tổ I làm trong tháng đầu (0 < x < 600, x ∈ ℕ).
y (sản phẩm) là số sản phẩm mà tổ II làm trong tháng đầu (0 < y < 600, y ∈ ℕ).
Trong tháng đầu, hai tổ làm được 600 sản phẩm ta có:
x + y = 600 (sản phẩm) (1)
Số sản phẩm mà tổ I làm được trong tháng hai là:
x + 10%x = 1,1x (sản phẩm)
Số sản phẩm mà tổ II làm được trong tháng hai là:
y + 20%y = 1,2y (sản phẩm)
Tháng thứ hai cả hai tổ làm được 685 sản phẩm ta có:
1,1x + 1,2y = 685 (sản phẩm) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: x+y=6001,1x+1,2y=685
⇔x=600−y1,1(600−y)+1,2y=685⇔x=600−y660−1,1y+1,2y=685⇔x=600−y0,1y=25
⇔x=350y=250 (thỏa mãn)
Vậy trong tháng thứ nhất tổ I làm được 350 sản phẩm, tổ II làm được 250 sản phẩm.
1) Trong cùng mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng
(d): y = x + 2. Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d). Vẽ (P) và (d).
2) Cho hệ phương trình mx+y=2mx+my=m+1
Tìm m để hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) mà cả x và y đều nhận giá trị nguyên.
1) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
x2 = x + 2
Û x2 – x – 2 = 0
Û x2 – 2x + x −2 = 0
Û x(x – 2) + (x – 2) = 0
Û (x + 1)(x − 2) = 0
⇔x=−1x=2
•Với x = −1 thì y = x + 2 = –1 + 2 = 1.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là A(−1; 1).
•Với x = 2 thì y = x + 2 = 2 + 2 = 4.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là B(2; 4).
Vậy hai đồ thị hàm số trên có 2 giao điểm là A(−1; 1) và B(2; 4).
Vẽ (P)
Bảng giá trị:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = x2 | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Vẽ (d)
(d) y = x + 2 đi qua 2 điểm A(−1; 1) và B(2; 4).
2) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì:
m1≠1m⇔m2≠1⇔m≠±1
Giải hệ phương trình với m là tham số
mx+y=2mx+my=m+1⇔x=m+1−mym(m+1−my)+y=2m⇔x=m+1−mym2+m−m2y+y=2m⇔x=m+1−myy(1−m2)=m−m2⇔x=m+1−myy=m−m21−m2=m1−m1−m1+m=m1+m⇔x=m+1−m.m1+my=m1+m
Để hệ có nghiệm x, y nguyên thì
x=m+1−m.m1+my=m1+m nguyên ⇔m1+mnguyên
Xét m1+m=m+1−1m+1=1−1m+1
Để m1+mnguyên thì m + 1 bằng các giá trị {−1; 1}.
Do đó m ∈ {−2; 0} (thỏa).
Vậy m ∈ {−2; 0} thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất nguyên.
Cho ∆ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) với AB < AC. Các đường cao BE và CF của ∆ABC cắt nhau tại H.
1) Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp.
2) Chứng minh OA ⊥ EF.
3) Gọi M là trung điểm của BC, S là giao điểm của đường thẳng EF và BC. Kẻ đường kính AK của đường tròn (O). Chứng minh H, M, K thẳng hàng và chứng minh SH ⊥ AM.

) Ta có BFC^=90°(CF ⊥ AB)
BEC^=90° (BE ⊥ AC)
Xét tứ giác BFEC có BFC^=BEC^=90°
Suy ra tứ giác BFEC nội tiếp.
2) Từ A kẻ tiếp tuyến Ax của (O)
Ta có xAB^=ACB^(góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cùng chắn cung AB)
MàACB^=AFE^ (tứ giác FECB nội tiếp)
Suy ra xAB^=AFE ⇒^Ax // FE (hai góc so le trong)
Mà Ax ⊥ AO (Ax là tiếp tuyến của (O))
Suy ra FE ⊥ OA (điều phải chứng minh)
3) Ta có: ACK^=90°(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒BK⊥AB
ABK^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒BK⊥AB
Xét tứ giác BHCK có:
BH // CK (cúng vuông góc AC)
CH // BK (cùng vuông góc AB)
Suy ra tứ giác BHCK là hình bình hành
Tứ giác BHCK là hình bình hành có M là trung điểm BC
Suy ra M cũng là trung điểm HK suy ra M, H, K thẳng hàng
SA cắt đường tròn (O) tại N
Xét tứ giác nội tiếp BFEC có FE cắt BC tại S
Xét ∆SFB và ∆SCE có:
ESC^ là góc chung
SFB^=SCE^ (tứ giác BFEC nội tiếp)
Suy ra ∆SFB ∆SCE (g.g)
Suy ra SFSC=SBSE⇔SF.SE=SB.SC
Tương tự tứ giác BNAC nội tiếp (O) có AN cắt CB tại S.
Suy ra SN.SA = SB.SC
Từ 2 điều trên suy ra SN.SA = SF.SE
Xét ∆SNF và ∆SEA có:
ASE^ là góc chung
SNSE=SFSA (chứng minh trên)
Do đó ∆SNF ∆SEA (c.g.c)
Suy ra SNF^=SEA^.
Suy ra tứ giác ANFE nội tiếp (1)
Ta có AFH^=90°(CF ⊥ AB)
AEH^=90° (BE ⊥ AC)
Xét tứ giác AFHE có AFH^+AEH^=90°+90°=180°
Suy ra tứ giác AFHE nội tiếp. (2)
Từ (1) và (2) suy ra A, N, F, H, E nội tiếp cùng một đường tròn.
Có AEH^=90° (BE ⊥ AC) AH là đường kính .
Suy ra ANH^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒NH⊥SA.
Ta có KNA^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒KN⊥SA.
Mà NH ⊥ SA (cmt).
Suy ra K, H, N thẳng hàng hay 4 điểm K, M, H, N thẳng hàng.
Suy ra MH ⊥ SA.
Xét tam giác ABC có H là giao điểm của 2 đường cao CF và BE.
Suy ra AH là dường cao thứ ba suy ra AH ⊥ BC hay AH ⊥ SM.
Xét tam giác ASM có:
MH ^ SA (cmt);
AH ^ SM (cmt).
Suy ra H là trực tâm của tam giác ASM.
Vậy SH ⊥ AM (điều phải chứng minh).
Cho 1 ≤ x, y, z ≤ 2 và x2 + y2 + z2 = 6. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức S=4−x2+4−y2+4−z2.
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki, ta có:
Xét S2 = 1.4−x2+1.4−y2+1.4−z22
≤Bunhia12+12+124−x22+4−y22+4−z22≤Bunhia12+12+124−x22+4−y22+4−z22=3.4+4+4−x2+y2+z2=3.12−6=18⇒S≤18=32
Vậy Max S =32
Dấu bằng xảy khi 4−x21=4−y21=4−z21⇔x=y=z.
Mà x2 + y2 + z2 = 6 nên x = y = z = 2.
Do 1 ≤ x ≤ 2 Û 1 ≤ x2 ≤ 4 Û 3 ≥ 4 – x2 ≥ 0 .
Tương tự ta có:1≥4−y23≥0, 1≥4−z23≥0 , .
Áp dụng tính chất: 0 ≤ a ≤ 1 thì a≥a.
Ta có: S=34−x23+4−y23+4−z23
≥34−x23+4−y23+4−z23=312−x2+y2+z23=23
.
Vậy Min S = 23khi (a; b; c) là hoán vị (2; 1; 1).








