Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
22 câu hỏi
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
astronaut
galaxy
meteorite
attach
Chọn đáp án D
Đáp án D trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
fashion
apply
profession
career
Chọn đáp án A
Đáp án A trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2
hands-on
facilitators
male-dominated
responsive to
Chọn đáp án B
facilitators = người hỗ trợ
Dịch: Giáo viên sẽ trở thành người hỗ trợ hơn là người cung cấp thông tin.
over the moon
once in a blue moon
out of this world
The sky's the limit
Chọn đáp án C
out of this world = tuyệt vời, đầy ấn tượng, không còn lời gì diễn tả
Dịch: Chiếc bánh bạn mua ngày hôm qua thật tuyệt vời. Nó rất ngon!
humour
style
direction
time
Chọn đáp án C
Sense of direction = cảm giác về phương hướng
Dịch: Anh ấy có một cảm giác tốt về phương hướng. Anh ấy không bao giờ bị lạc.
might
can
must
should
Chọn đáp án C
Cấu trúc điều kiện loại I: If + S + Vhtđ, S + will/ can/ may + Vinf.
Dịch: Bạn có thể cải thiện kỹ năng nấu ăn của mình nếu tham gia cuộc thi nấu ăn này.
peak season
check-on
jet lag
check-out
Chọn đáp án D
Dịch: Thời gian trả phòng là mười hai giờ trưa tại khách sạn này.
head/sticks
head/cloves
bunch/ sticks
bunch/ cloves
Chọn đáp án B
Dịch: Chúng ta cần một đầu bắp cải và hai nhánh cần tây.
were played - had finished
played - had finished
plays - had finished
had played -finished
Chọn đáp án B
Vế làm bài tập xảy ra trước (dùng quá khứ hoàn thành), vế chơi bóng đá xảy ra sau (dùng quá khứ đơn)
Dịch: Anh ấy chơi bóng với bạn bè sau khi đã hoàn thành bài tập về nhà.
to offer
offered
offer
offering
Chọn đáp án A
Promise to do st = hứa sẽ làm gì
Dịch: Hiệu trưởng nhà trường hứa sẽ đưa ra những chương trình học thiết thực cho sinh viên.
She had dreamt of working in a bank.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: She had always dreamt of working in a bank because she thought she would earn a lot of money.
Dịch: Cô ấy luôn mơ ước được làm việc trong ngân hàng vì nghĩ rằng mình sẽ kiếm được nhiều tiền.
True
False
Chọn đáp án B
Dựa vào câu: First, she was accepted to a prestigious secondary school in Ha Noi.
Dịch: Đầu tiên, cô được nhận vào một trường cấp 2 danh tiếng ở Hà Nội.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: After three years, she graduated and was awarded a degree in banking.
Dịch: Sau ba năm, cô tốt nghiệp và được cấp bằng ngân hàng.
True
False
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: And now she's a lecturer for the Banking Academy where she graduated.
Dịch: Và bây giờ cô ấy đang là giảng viên của Học viện Ngân hàng nơi cô ấy đã tốt nghiệp.
Đáp án đúng là: Because she thought she would earn a lot of money.
Dựa vào câu: She had always dreamt of working in a bank because she thought she would earn a lot of money.
Dịch: Cô ấy luôn mơ ước được làm việc trong ngân hàng vì nghĩ rằng mình sẽ kiếm được nhiều tiền.
How did she feel when having supportive peers and excellent teachers?
Đáp án đúng là: She felt she was lucky.
Dựa vào câu: She felt she was lucky to have such supportive peers and excellent teachers!
Dịch: Cô cảm thấy mình thật may mắn khi có được những người bạn đồng trang lứa và những giáo viên xuất sắc như vậy!
Was she suited to a nine-to-five job in a bank?
Đáp án đúng là: No, she wasn’t.
Dựa vào câu: But she realised that she wasn't suited to a nine-to-five job in a bank, even though she was still interested in the subject of finance.
Dịch: Nhưng cô nhận ra rằng mình không phù hợp với công việc từ chín đến năm trong ngân hàng, mặc dù cô vẫn quan tâm đến chủ đề tài chính.
More flyovers will be built to reduce traffic in the city.
More flyovers will be build to reduce traffic in the city.
More flyovers will be building to reduce traffic in the city.
Chọn đáp án A
Cấu trúc bị động tương lai đơn: S + will be + VpII
Dịch: Họ sẽ xây dựng thêm cầu vượt để giảm giao thông trong thành phố.
= Nhiều cầu vượt sẽ được xây dựng để giảm giao thông trong thành phố.
In spite of make a lot of effort at work, he was not promoted.
In spite of making a lot of effort at work, he was not promoted.
In spite of being not promoted, he made a lot of effort at work.
Chọn đáp án B
Cấu trúc: Although + S + V = In spite of + N (Mặc dù …)
Dịch: Dù rất nỗ lực trong công việc nhưng anh không được thăng tiến.
in public places. / I don't like/ people/ too loudly / who talk /
Đáp án đúng là: I don’t like people who talk too loudly in public places.
Dịch: Tôi không thích những người nói quá to ở những nơi công cộng.
the answer, / I knew / If / tell you./ I could /
Đáp án đúng là: If I knew the answer, I could tell you.
Dịch: Nếu tôi biết câu trả lời, tôi có thể nói với bạn.
came home, / had watered / Before my mother/ my father / all the plants. /
Đáp án đúng là: Before my mother came home, my father had watered all the plants.
Dịch: Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới nước cho tất cả các cây.








