Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 25)
40 câu hỏi
Choose A, B, C or D that has the underlined part pronounced differently from the others.
amused
increased
pleased
erased
Chọn đáp án B
Đáp án B phát âm là /t/. Các đáp án còn lại phát âm là /d/
I was born in Vietnam, but my father is not Vietnamese. He ___31___ from Italy. He worked in Vietnam as a businessman and met my mother there. ___32___ 1998, my family moved to Australia. When we arrived in Melbourne, I didn’t know ___33___ so I felt lonely. In Vietnam I used to have a lot of friends, but now I don’t have anyone to talk to. So I decided to look for friends on the Internet. I was ___34___to know you and to be one of your friends. I wish we ___35___in the same neighborhood so that we could meet and talk every day.
He ___31___ from Italy.
comes
come
came
is coming
Chọn đáp án A
Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả sự thật
Dịch: Anh ấy đến từ Ý.
He worked in Vietnam as a businessman and met my mother there. ___32___ 1998, my family moved to Australia.
In
On
At
With
Chọn đáp án A
In + năm
Dịch: Năm 1998, gia đình tôi chuyển đến Úc.
When we arrived in Melbourne, I didn’t know ___33___ so I felt lonely. In Vietnam I used to have a lot of friends, but now I don’t have anyone to talk to.
somebody
nobody
someone
anybody
Chọn đáp án D
Dịch: Khi chúng tôi đến Melbourne, tôi không quen biết ai nên tôi cảm thấy cô đơn.
. I was ___34___to know you and to be one of your friends.
luckily
unlucky
luck
lucky
Chọn đáp án D
Ô trống cần tính từ, dựa vào nghĩa chọn D
Dịch: Tôi thật may mắn khi biết bạn và là một trong những người bạn của bạn.
I wish we ___35___in the same neighborhood so that we could meet and talk every day.
lived
live
living
was lived
Chọn đáp án A
Câu ước không có thật ở hiện tại
Dịch: Tôi ước chúng ta sống trong cùng một khu phố để có thể gặp gỡ và nói chuyện mỗi ngày.
Choose A, B, C or D that has the underlined part pronounced differently from the others.
hamburger
tomb
baggy
business
Chọn đáp án B
Đáp án B là âm câm. Các đáp án còn lại phát âm là /b/
Sydney is Australia’s most exciting city, the history of Australia begins here. In 1788, Captain Apthur Phillips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain (including 770 prisoners). Today there are about 4 million people in Sydney. It’s the biggest city in Australia, the busiest port in the South Pacific and one of the most beautiful cities in the world. There are over twenty excellent beaches close to Sydney and its warm summer climate and cool winter have made it a favorite city for immigrants from overseas. There are three things that makes Sydney famous: its beautiful harbor, the Sydney Harbor Bridge, which was built in 1932 and the Sydney Opera House, which was opened in 1973.
What does the word “which” in line 8 refer to?
The Opera House
The Harbor Bridge
The harbor
The city
Chọn đáp án B
Dịch: Có ba điều làm nên sự nổi tiếng của Sydney: bến cảng xinh đẹp của nó, Cầu cảng Sydney, được xây dựng vào năm 1932 và Nhà hát Opera Sydney, được mở cửa vào năm 1973.
Dịch bài đọc
Sydney là thành phố thú vị nhất của Úc. Lịch sử của Úc bắt đầu từ đây. Năm 1788, thuyền trưởng Arthur Philips đã đến Sydney với 11 con tàu và 1624 hành khách từ Anh (bao gồm 770 tù nhân). Ngày nay, có khoảng 3,6 triệu người ở Sydney, thành phố lớn nhất ở Úc, cảng bận rộn nhất ở Nam Thái Bình Dương và là một trong những thành phố đẹp nhất thế giới. Ở Sydney, các tòa nhà cao hơn, màu sắc tươi sáng hơn và cuộc sống về đêm thú vị hơn. Có hơn 20 bãi biển tuyệt đẹp gần Sydney và khí hậu ấm áp cùng mùa đông mát mẻ đã khiến nơi đây trở thành thành phố yêu thích của những người nhập cư từ nước ngoài. Có hai điều làm nên sự nổi tiếng của Sydney: bến cảng xinh đẹp, Cầu cảng Sydney, được xây dựng vào năm 1932 và Nhà hát Opera Sydney, được khánh thành vào năm 1973.
The word “overseas” in the passage mostly means….
hometown
in the country
homeland
abroad
Chọn đáp án D
Overseas = abroad (nước ngoài)
What makes Sydney famous?
Captain Arthur Phillips
Summer climate
The Sydney Opera House
Sydney beaches
Chọn đáp án C
Dựa vào câu: There are three things that makes Sydney famous: its beautiful harbor, the Sydney Harbor Bridge, which was built in 1932 and the Sydney Opera House, which was opened in 1973.
Dịch: Có ba điều làm nên sự nổi tiếng của Sydney: bến cảng xinh đẹp của nó, Cầu cảng Sydney, được xây dựng vào năm 1932 và Nhà hát Opera Sydney, được mở cửa vào năm 1973.
When did Captain Apthur Phillips arrive in Sydney?
In 1877
In 1688
In 1788
In 1624
Chọn đáp án C
Dựa vào câu: In 1788, Captain Apthur Phillips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain (including 770 prisoners).
Dịch: Năm 1788, thuyền trưởng Apthur Phillips đến Sydney với 11 tàu và 1624 hành khách từ Anh (trong đó có 770 tù nhân).
What is the population of Sydney nowadays?
About 4 hundred
About 4 million
About 4 billion
About 5 thousand
Chọn đáp án C
Dựa vào câu: Today there are about 4 million people in Sydney.
Dịch: Ngày nay có khoảng 4 triệu người ở Sydney.
Choose A, B, C or D that has the underlined part pronounced differently from the others.
capital
come
official
secondary
Chọn đáp án C
Đáp án C phát âm là /ʃ/. Các đáp án còn lại phát âm là /k/
Choose the word (A, B, C, D) whose main stress pattern is not the same as that of the others.
reputation
separation
television
information
Chọn đáp án C
Đáp án C trọng âm số 1. Các đáp án còn lại trọng âm số 3
Choose the word (A, B, C, D) whose main stress pattern is not the same as that of the others.
open
listen
visit
forget
Chọn đáp án D
Đáp án D trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1
Would you mind ………… the door?
А. to open
open
opening
opened
Chọn đáp án C
Would you mind + Ving? (Bạn có phiền khi … không?)
Dịch: Phiền bạn mở cửa sổ?
Lan and Maryam are penpals. They ………… each other twice a month.
has written
wrote
writing
write
Chọn đáp án D
Dùng thì hiện tại đơn vì có ‘twice a month’ diễn tả thói quen
Dịch: Lan và Maryam là penpals. Họ viết thư cho nhau hai lần một tháng.
Her clothes look very modern and ………
fashion
fashionable
fashioned
fashioning
Chọn đáp án B
Ô trống cần tính từ
Dịch: Quần áo của cô ấy trông rất hiện đại và thời trang.
Many women today prefer wearing modern clothing ……… traditional clothing.
on
with
to
from
Chọn đáp án C
Prefer N1 to N2 (thích cái gì hơn cái gì)
Dịch: Nhiều phụ nữ ngày nay thích mặc quần áo hiện đại hơn quần áo truyền thống.
It’s very crowded here. I wish …………
there is no one
there weren’t so many people
there was somebody here
there were a little people
Chọn đáp án C
Cấu trúc câu ước không có thật ở hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + V-ed
Dịch: Ở đây rất đông đúc. Tôi ước không có nhiều người như vậy
Tom plays soccer very well, …………?.
does he
isn’t he
doesn’t he
didn’t he
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Mệnh đề trước ở khẳng định, mệnh đề sau ở phủ định, loại A.
Mệnh đề trước dùng động từ thường “plays” là thì hiện tại đơn, chủ ngữ “Tom” ngôi thứ ba số ít, vậy dùng trợ động từ dạng phủ định “doesn’t”
Chọn C.
Dịch: Tom chơi bóng đá rất giỏi, phải không?
Her good behaviors made a deep ……………. on all the class members.
kindness
impression
happiness
expression
Chọn đáp án B
A deep impression = một ấn tượng sâu đậm
Dịch: Những hành vi tốt của cô đã gây ấn tượng sâu sắc đối với tất cả các thành viên trong lớp.
A: “Would you like to have lunch with us?” - B: “….. ”
All right
Yes, I would
No, I wouldn’t like
Yes, I’d love to
Chọn đáp án D
Dịch: A: "Bạn có muốn ăn trưa với chúng tôi không?" - B: “Có, tôi rất thích."
You should get a plumber …………… the pipes in your bathroom.
checking
check
checked
to check
Chọn đáp án B
Get + sb + Vinf = nhờ ai đó làm gì
Dịch: Bạn nên nhờ thợ sửa ống nước kiểm tra các đường ống trong phòng tắm của bạn.
If you go ……… doing that and you’ll end ……. in serious trouble.
out-up
up-with
on-up
off-with
Chọn đáp án C
Dịch: Nếu bạn tiếp tục làm điều đó và bạn sẽ gặp rắc rối nghiêm trọng.
We think that Mother’s Day should be celebrated …………
nation
nationwide
nationhood
nationality
Chọn đáp án B
Dịch: Chúng tôi nghĩ rằng Ngày của Mẹ nên được tổ chức trên toàn quốc.
We ………… in this house since it …………
have lived / was built
lived / was built
have lived/ built
lived / is built
Chọn đáp án C
Quá khứ hoàn thành + since + quá khứ đơn
Dịch: Chúng tôi đã sống trong ngôi nhà này kể từ khi nó được xây dựng.
It’s raining heavily, ………….. I can’t go to the movies with you.
and
because
but
so
Chọn đáp án D
Dịch: Trời đang mưa to nên tôi không thể đi xem phim với bạn.
He is a hard-working student …………. I teach at school.
whom
Ø
who
A & B & C
Chọn đáp án A
Ô trống cần đại từ quan hệ thay thế tân ngữ
Dịch: Anh ấy là một học sinh chăm chỉ mà tôi dạy ở trường.
When was the last time you ………… to the zoo ?
went
to go
go
going
Chọn đáp án A
The last time + quá khứ đơn
Dịch: Lần cuối cùng bạn đến sở thú là khi nào?
My friend was very …………….. when he got the job.
surprising
surprised
surprises
surprise
Chọn đáp án B
Ô trống cần tính từ, dựa vào nghĩa chọn B
Dịch: Bạn tôi đã rất ngạc nhiên khi anh ấy nhận được công việc.
I had …………….. to the countryside last month.
a two-days trip
a two-day trip
two-day trip
two-days trip
Chọn đáp án B
Dịch: Tôi đã có một chuyến đi hai ngày đến vùng nông thôn vào tháng trước.
This bridge was built in 1960.
They were built this bridge in 1960.
They built this bridge in 1960.
They build this bridge in 1960.
They were building this bridge in 1960.
Chọn đáp án B
Dịch: Cây cầu này được xây dựng vào năm 1960.
“If I were you, Tom, I wouldn’t meet Jane again.” said Anna
Anna offered Tom not to meet Jane again.
Anna invited Tom to meet Jane again.
Anna advised Tom not to meet Jane again.
Anna advised Tom to meet Jane again.
Chọn đáp án C
Advise sb to V = khuyên ai đó nên làm gì
Dịch: Anna khuyên Tom đừng gặp Jane nữa.
My father started to work here last year.
My father started to work here since last year.
My father has start to work here last year.
My father worked here since last year.
My father has worked here since last year.
Chọn đáp án C
Dịch: Cha tôi bắt đầu làm việc ở đây vào năm ngoái.
She asked her nephew, “Can you guess what I’m carrying?”
She asked her nephew if he could guess what she was carrying.
She asked her nephew to carry something for her.
She asked her nephew if he can guess what I’m carrying.
She asked her nephew if he could guess what he was carrying.
Chọn đáp án A
Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp với câu hỏi Yes/ No cần đưa về dạng câu trần thuật, lùi thì, đổi chủ ngữ cho phù hợp
Dịch: Bà hỏi cháu trai mình rằng liệu cháu có đoán được bà đang mang gì không.
The question is too important to forget.
We must forget the question.
The question is not important.
We must remember the question.
We must try to forget the question.
Chọn đáp án A
S + must + Vinf (diễn tả sự cần thiết)
Dịch: Câu hỏi quá quan trọng để có thể quên.
Because(A) the heavy(B) rain, the match(C) was cancelled(D).
А. Because
the heavy
the match
was cancelled
Chọn đáp án A
Sửa lại: because of (Because of + N)
Dịch: Vì trời mưa to, trận đấu đã bị hủy bỏ.
I am(A) happily(B) that your English is(C) getting better(D).
А. am
happily
is
better
Chọn đáp án B
Sửa lại: happy (sau tobe là tính từ)
Dịch: Tôi rất vui vì tiếng Anh của bạn ngày càng tốt hơn.
He said(A) me that(B) he was(C) really glad to be(D) there.
А. said
that
was
be
Chọn đáp án A
Sửa lại: told (told sb = said to sb)
Dịch: Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy thực sự vui mừng khi có mặt ở đó.








