Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất)_ đề 12
40 câu hỏi
Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence:
Remember to turn off the lights before leaving _________.
or you’ll pay more for electricity.
so you’ll pay more for electricity.
although you'll pay more for electricity.
if you'll pay more for electricity.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: đây là câu điều kiện loại 1, 2 mệnh đề mang ý nghĩa đối lập nhau -> chọn or
Dịch: Nhớ tắt điện trước khi rời khỏi hoặc bạn sẽ phải trả nhiều tiền điện hơn.
Choose the, word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage: Are you looking for a cheap, clean, effective (28) _________ of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources? Look no further than solar energy (29) _________ our Sun. This power could be provided by the Sun. One percent of the solar energy that reaches the Earth is enough to provide power for the (30) _________ population. Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roofs of a house and the Sun’s energy is used (31) _________ water. The energy can be stored for a number of days; so on (32) _________ days you can use solar energy, too.
Are you looking for a cheap, clean, effective (28) _________ of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources?
source
resource
resources
way
Đáp án đúng là: A
Giải thích: source of power/power source: nguồn năng lượng
Dịch: Bạn có đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch, hiệu quả mà không gây ô nhiễm hoặc lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên?
Look no further than solar energy (29) _________ our Sun.
in
from
of
above
Đáp án đúng là: B
Giải thích: “nguồn năng lượng từ” (from) sẽ hợp lý hơn “nguồn năng lượng của” (of) trong trường hợp này
Dịch: Không cần tìm đâu xa ngoài nguồn năng lượng mặt trời từ mặt trời của chúng ta.
This power could be provided by the Sun. One percent of the solar energy that reaches the Earth is enough to provide power for the (30) _________ population.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: all cũng có nghĩa là “tất cả” nhưng không đi sau “the”. Total là đáp án hợp lý nhất
Dịch: Một phần trăm năng lượng mặt trời chạm đến trái đất là đủ để cung cấp năng lượng cho toàn bộ dân số
Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roofs of a house and the Sun’s energy is used (31) _________ water
heat
to heat
heating
heated
Đáp án đúng là: B
Giải thích: diễn tả mục đích của hành động chúng ta dùng to V
Dịch: Các tấm pin mặt trời được đặt trên mái nhà và năng lượng mặt trời được sử dụng để làm nóng nước
The energy can be stored for a number of days; so on (32) _________ days you can use solar energy, too.
cloudy
cloudless
sunny
beautiful
Đáp án đúng là: A
Giải thích: dựa vào ngữ cảnh suy ra được ngày có mây là hợp nghĩa nhất
Dịch: Năng lượng có thể được dự trữ trong vài ngày, nên vào những ngày có mây bạn vẫn có thể sử dụng năng lượng mặt trời
"Don't forget to do your homework", the teacher told us.
The teacher reminded us not to forget to do your homework.
The teacher told us do not forget to do our homework.
The teacher told us to not forget to do our homework.
The teacher reminded us to do our homework.
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: “Đừng quên làm bài tập về nhà nhé,” cô giáo nói với chúng tôi.
Xét các đáp án:
A. Sai vì chưa chuyển xưng hô “your” thành “our”.
B. Sai cấu trúc.
Cấu trúc: tell somebody (not) to do something: bảo ai (không) làm gì
C. Sai cấu trúc với “tell”.
D. Đúng nghĩa và cấu trúc.
Cấu trúc: remind somebody (not) to do something: nhắc nhở ai (không) làm gì
→ Cô giáo nhắc nhở chúng tôi không được quên làm bài tập về nhà.
It was raining hard, _________ .
however, we had to cancel the game.
but we had to cancel the game.
so we had to cancel the game.
because we had to cancel the game.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: 2 mệnh đề có mối quan hệ về nguyên nhân kết quả nên để hợp nghĩa phải chọn C
Dịch: Trời mưa to nên chúng tôi phải hủy trận đấu
_________ to school by public bus?
Shall you go
Let’s go
Why not we go
Why not go
Đáp án đúng là: D
Giải thích: why not V = why don’t we V = let’s V: dùng khi đề xuất làm gì đó. Tuy nhiên không dùng được câu B vì có dấu hỏi chấm sau cùng
Dịch: Tại sao chúng ta không đi đến trường bằng bus?
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words:
nuclear
pollute
infrastructure
reduce
Đáp án đúng là: C
Giải thích: câu C đọc là /ʌ/, các đáp án khác là /u:/
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words:
persuade
wrap
deforestation
label
Đáp án đúng là: B
Giải thích: câu B đọc là /æ/, các đáp án khác là /eɪ/
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words:
flow
household
folk
category
Đáp án đúng là: D
Giải thích: câu D đọc là /ə/, các đáp án khác là /əʊ/
Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others:
Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others:
effective
efficiency
appliance
innovation
Đáp án đúng là: D
Giải thích: D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các câu còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others:
ordinary
recent
suggest
suggest
Đáp án đúng là: C
Giải thích: C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các câu còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
Write A, B, C or D which best completes the sentences:
Tim suggested _________ to eat.
go out
going out
to going out
going on
Đáp án đúng là: B
Giải thích: suggest + Ving: đề nghị/đề xuất làm gì đó
Dịch: Tim đề nghị ra ngoài ăn
I think we should use electricity _________ to save money.
careful
careless
carefully
carefully
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Chỗ trống còn thiếu trạng từ, câu D carelessly: bất cẩn lại không hợp nghĩa. Đáp án là carefully (adv) cẩn thận
Dịch: Tôi nghĩ chúng ta nên dùng điện cẩn thận để tiết kiệm tiền
That river is _________ with foam.
littered
ended
thrown
thrown
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Giải thích: cover: bao phủ, litter: xả rác. Ở đây “bọt” hợp nghĩa với bao phủ hơn
Dịch: Con sông bị bao phủ bởi bọt
Henry’s mother has just gone abroad. _________ , he has to look after himself.
Therefore
So
However
Moreover
Đáp án đúng là: A
Giải thích: 2 câu có mối quan hệ nguyên nhân kết quả nên có so và therefore hợp nghĩa. Tuy nhiên ở đây có dấu ngắt câu (chấm và phẩy) nên chỉ có therefore sử dụng được
Dịch: mẹ của Henry vừa mới đi nước ngoài. Vì thế anh ấy phải tự lo cho mình.
We need stronger laws to protect the _________ .
environment
deforestation
pollutants
complication
Đáp án đúng là: A
Giải thích: environment: môi trường, deforestation: sự phá rừng, pollutants: nguồn ô nhiễm. Complication: sự phức tạp
Dịch: Chúng ta cần những luật cứng rắn hơn để bảo vệ môi trường
The _________ causes many health problems.
treasure
pollution
resources
standard
Đáp án đúng là: B
Giải thích: treasure: kho báu, resources: tài nguyên, standard: tiêu chuẩn, pollution: sự ô nhiễm
Dịch: Sự ô nhiễm gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe
In a few years’ time, our houses will be _________ by solar energy.
replaced
installed
heated
conserved
Đáp án đúng là: C
Giải thích: replace: thay thế, install: cài đặt, heat: sưởi ấm, conserve: bảo quản
Dịch: Trong vài năm tới, những ngôi nhà của chúng ta sẽ được sưởi ấm bởi năng lượng mặt trời
Television is an _________ means of communication.
natural
alternative
ineffective
ineffective
Đáp án đúng là: D
Giải thích: natural: tự nhiên, alternative: thay thế, ineffective: kém hiệu quả, effective: hiệu quả
Dịch: TV là một phương tiện truyền thông hiệu quả
The teacher divided the students _________ four groups.
in
into
on
onto
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Giải thích: divide into: chia thành
Dịch: Giáo viên chia học sinh thành 4 nhóm
The cost of living in Vietnam is low compared _________ Singapore.
as
with
of
than
Đáp án đúng là: B
Giải thích: compare with được dùng để so sánh giữa những thứ có điểm tương đồng, compare to dùng cho những thứ khác biệt nhau
Dịch: Chi phí sống tại Việt Nam là thấp so với Singapore
Can you give us some advice _________ how to improve English, Ms. Mary?
of
off
on
after
Đáp án đúng là: C
Giải thích: give advice on something: cho lời khuyên về cái gì
Dịch: Cô có thể cho chúng tôi vài lời khuyên làm sao để cải thiện tiếng Anh được không cô Mary?
He got wet _________ he forgot his umbrella.
so
because of
since
but
Đáp án đúng là: C
Giải thích: 2 vế có quan hệ kết quả nguyên nhân, vế sau là mệnh đề hoàn chỉnh, nên ta dùng since (= because)
Dịch: Anh ấy bị ướt vì anh ấy quên ô
We enjoy learning English _________ we find it very difficult.
moreover
and
however
but
Đáp án đúng là: D
Giải thích: 2 mệnh đề có quan hệ tương phản nhau nên có thể chọn however hoặc but. Tuy nhiên giữa 2 mệnh đề không có dấu ngắt câu nên chỉ có thể chọn D
Dịch: Chúng tôi thích học tiếng Anh nhưng chúng tôi thấy nó rất khó
There is a _________ faucet in your kitchen.
drip
dripping
driping
dripped
Đáp án đúng là: B
Giải thích: dripping faucet: vòi nước nhỏ giọt (chữ p phải nhân đôi)
Dịch: Có một vòi nước nhỏ giọt trong căn bếp của bạn
We are worried about the _________ of the fresh water for the world’s population.
short
shortage
shorten
shortening
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Câu trên thiếu một danh từ. Shortage (n): sự thiếu hụt
Dịch: Chúng tôi đang lo lắng về sự thiếu hụt nước sạch cho dân số của thế giới
___________ for work early, he could have caught the bus.
If Peter left
Peter left
Had Peter left
If had Peter left
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ. Mệnh đề điều kiện chia ở thì quá khứ hoàn thành ở dạng thường hoặc dạng đảo bỏ if
Dịch: Nếu Peter rời nhà để đi làm sớm hơn, anh ấy đã có thể bắt được chuyến bus
Jane ____________ in such a trouble if she had been more carefully when typing the contract.
won’t be
wouldn’t be
won’t have been
wouldn’t have been
Đáp án đúng là: D
Giải thích: đây là câu điều kiện loại 3, mệnh đề kết quả chia would/wouldn’t have…
Dịch: Jane đã không phải gặp rắc rối như thế nếu cô ấy đã cẩn thận hơn khi soạn thảo hợp đồng.
If I____________ his address, I would give it to you.
know
would known
knew
had known
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc không thật ở hiện tại. Mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ đơn
Dịch: Nếu tôi biết địa chỉ của anh ấy tôi đã đưa cho bạn
Choose the words or phrases that are not correct in Standard English:
I think you should replace (A) those ordinary bulbs with (B) saving energy (C) ones.(D)
replace
with
saving energy
ones
Đáp án đúng là: C
Giải thích: saving energy không phải một tính từ, câu thiếu một tính từ bổ nghĩa cho bulbs. Chuyển thành energy-saving
Dịch: Tôi nghĩ bạn nên thay thế những bóng đèn thông thường đó bằng loại tiết kiệm năng lượng
We should try to (A) conserving (B) energy in (C) our house (D).
to
conserving
in
house
Đáp án đúng là: B
Giải thích: try to V: cố gắng làm gì. Conserving -> conserve
Dịch: Chúng ta nên cố gắng bảo vệ năng lượng trong ngôi nhà của chúng ta
These (A) televisions are all too expensive (B) for we (C) to buy at this time (D).
These
all too expensive
we
this time
Đáp án đúng là: C
Giải thích: sau giới từ for cần một tân ngữ. Sửa we -> us
Dịch: Những chiếc TV này đều quá đắt để chúng ta mua vào thời điểm này
Please remember (A) buying (B) me a magazine (C) on (D) your way home.
remember
buying
magazine
on
Đáp án đúng là: B
Giải thích: remember Ving: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ; remember to V: nhớ phải làm điều gì. Sửa buying -> to buy
Dịch: Xin hãy nhớ mua cho tôi một cuốn tạp chí trên đường về nhà
I am disappoint (A) that my son didn't win (B) the first prize in (C) the speaking (D) contest.
disappoint
didn't win
in
speaking
Đáp án đúng là: A
Giải thích: disappoint là động từ, câu đang thiếu một tính từ. Sửa disappoint -> disappointed
Dịch: Tôi thất vọng rằng con trai tôi không thắng giải nhất trong cuộc thi nói
Choose the best sentence:
“Don’t stay up too late, my son”, he said.
He told his son not to stay up too late
He said to his son not to stay up too late.
He told to his son not to stay up too late.
He said his son not to stay up too late.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: told somebody (not) to V; said (something) to somebody; said that… Trong các câu đã cho chỉ có A đúng ngữ pháp
Dịch: “Đừng thức khuya quá, con trai” - Ông ấy nói ->> Ông ấy bảo đứa con đừng thức khuya quá
“Do you have a camera?” she asked.
She wanted to know if I have a camera.
She wanted to know if I had a camera.
She asked me if I have a camera.
She asked me whether I have a camera.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Động từ asked và wanted trong câu gián tiếp đã chia thì quá khứ đơn, vì vậy động từ have cũng phải chia theo thành had
Dịch: “Bạn có camera không?” - Cô ấy hỏi ->> Cô ấy muốn biết tôi có camera không
“What’s your trouble?” my mother asked.
My mother wanted to know what my trouble was.
My mother asked what my trouble is.
My mother wanted to know what trouble is.
My mother asked me what was my trouble.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Vì câu gốc là câu hỏi có từ để hỏi nên chuyển sang câu gián tiếp phải đảo vị trí của động từ to be. Động từ to be cũng cần chia thì quá khứ đơn để phù hợp với động từ asked/wanted
Dịch: “Vấn đề của con là gì?” - mẹ tôi hỏi ->> Mẹ tôi muốn biết vấn đề của tôi là gì








