Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
40 câu hỏi
Listen to a conversation and choose the correct answer to each of the following questions.
Writing about Christmas in America
Writing a report about Christmas traditions
Drawing Christmas decorations
Writing a letter to Santa
Dịch: Bài tập về nhà của Sơn là gì?
A. Viết về Giáng sinh ở Mỹ
B. Viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh
C. Vẽ các đồ trang trí Giáng sinh
D. Viết thư gửi ông già Noel
Thông tin trong bài:
Son: “Hey Mom, the teacher asks us to write a report about Christmas traditions.”
(“Mẹ ơi, cô giáo yêu cầu con viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh.”)
Chọn B.
Hot meat and vegetables
Fried chicken
Cold meat and seafood
Ice cream and cakes
Dịch: Người dân Úc thường ăn gì vào dịp Giáng sinh?
A. Thịt nóng và rau củ
B. Gà rán
C. Thịt nguội và hải sản
D. Kem và bánh ngọt
Thông tin trong bài:
Mom: “...in Australia, it’s a tradition to eat cold meat and seafood.”
(Ở Úc, một truyền thống là ăn thịt nguội và hải sản.)
Chọn C.
Australia
Iceland
Japan
America
Dịch: Ở nước nào, ăn gà rán là một truyền thống Giáng sinh?
A. Úc
B. Iceland
C. Nhật Bản
D. Mỹ
Thông tin trong bài:
Mom: “And in Japan they eat fried chicken.”
(Và ở Nhật Bản, họ ăn gà rán.)
Chọn C.
Decorate the Christmas tree
Put their shoes in the window
Eat fried chicken
Sing Christmas songs
Dịch: Trẻ em ở Iceland làm gì để nhận quà?
A. Trang trí cây Giáng sinh
B. Đặt giày lên cửa sổ
C. Ăn gà rán
D. Hát các bài hát Giáng sinh
Thông tin trong bài:
Mom: “...children place their shoes in the window on Christmas Eve to receive presents...”
(Trẻ em đặt giày lên cửa sổ vào đêm Giáng sinh để nhận quà.)
Chọn B.
Throwing confetti and taking pictures
Eating seafood at the beach
Giving presents to children
Putting shoes in the window
Dịch: Người dân Việt Nam thích làm gì vào dịp Giáng sinh?
A. Tung giấy kim tuyến và chụp ảnh
B. Ăn hải sản ở bãi biển
C. Tặng quà cho trẻ em
D. Đặt giày lên cửa sổ
Thông tin trong bài:
Mom: “...people in the city like to throw confetti and take pictures of all the lights and decorations.”
(Người dân ở thành phố thích tung giấy kim tuyến và chụp ảnh các ánh đèn và đồ trang trí.)
Chọn A.
Nội dung bài nghe:
Son: Hey Mom, the teacher asks us to write a report about Christmas traditions. Could you help me?
Mom: Well, Christmas is celebrated all around the world and every country has its own traditions.
Son: You mean, like here in America, where they put lights around the houses and on the Christmas trees?
Mom: That’s right, but did you know in Australia, it’s a tradition to eat cold meat and seafood?
Son: Cold meat and seafood? I’ve never heard about that.
Mom: And in Japan they eat fried chicken.
Son: Fried chicken?
Mom: In Iceland, children place their shoes in the window on Christmas Eve to receive presents from thirteen little trolls that travel around the town.
Son: That’s interesting. I’ll have to put that in my report. Anything else?
Mom: I’ve heard that in Vietnam, people in the city like to throw confetti and take pictures of all the lights and decorations.
Son: That sure helps! Thanks, Mom.
Dịch bài nghe:
Con trai: Mẹ ơi, cô giáo yêu cầu chúng con viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh. Mẹ có thể giúp con không?
Mẹ: Vâng, Giáng sinh được tổ chức trên khắp thế giới và mỗi quốc gia đều có truyền thống riêng.
Con trai: Ý mẹ là, giống như ở Mỹ, nơi họ treo đèn xung quanh nhà và trên cây thông Noel?
Mẹ: Đúng rồi, nhưng mẹ có biết ở Úc, ăn thịt nguội và hải sản là một truyền thống không?
Con trai: Thịt nguội và hải sản? Con chưa bao giờ nghe nói về điều đó.
Mẹ: Và ở Nhật Bản, họ ăn gà rán.
Con trai: Gà rán?
Mẹ: Ở Iceland, trẻ em đặt giày của mình vào cửa sổ vào đêm Giáng sinh để nhận quà từ mười ba chú quỷ nhỏ đi khắp thị trấn.
Con trai: Thật thú vị. Con sẽ phải đưa điều đó vào báo cáo của mình. Còn gì nữa không?
Mẹ: Con nghe nói rằng ở Việt Nam, mọi người trong thành phố thích ném giấy vụn và chụp ảnh tất cả đèn và đồ trang trí.
Con trai: Điều đó thực sự hữu ích! Cảm ơn mẹ.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
dentist
helicopter
nest
illegal
A. dentist /ˈdentɪst/
B. helicopter /ˈhelɪkɒptə/
C. nest /nest/
D. illegal /ɪˈliːɡl/
Đáp án D. illegal có phần gạch chân được phát âm là âm /iː/, các đáp án còn lại là âm /e/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
buses
bicycles
clothes
rules
Quy tắc phát âm đuôi -s/-es trong tiếng Anh được chia thành 3 trường hợp chính, tùy vào âm cuối của từ gốc:
Phát âm là /ɪz/: Khi từ gốc kết thúc bằng các âm sau: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/
Phát âm là /s/: Khi từ gốc kết thúc bằng các âm vô thanh sau: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/
Phát âm là /z/: Khi từ gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc âm hữu thanh (trừ các âm ở nhóm /s/):
Ta có:
A. buses /ˈbʌsɪz/
B. bicycles /ˈbaɪsɪklz/
C. clothes /kləʊðz/
D. rules /ruːlz/
Đáp án A. buses có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪz/, các đáp án còn lại là âm /z/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
before
report
homework
uniform
A. before /bɪˈfɔː/
B. report /rɪˈpɔːt/
C. homework /ˈhəʊmwɜːk/
D. uniform /ˈjuːnɪfɔːm/
Đáp án C. homework có phần gạch chân được phát âm là âm /ɜː/, các đáp án còn lại là âm /ɔː/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
demon
balloon
special
welcome
A. demon /ˈdiːmən/
B. balloon /bəˈluːn/
C. special /ˈspeʃl/
D. welcome /ˈwelkəm/
Đáp án B. balloon có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
Asian
Russian
Indian
Musician
A. Asian /ˈeɪʒn/
B. Russian /ˈrʌʃn/
C. Indian /ˈɪndiən/
D. Musician /mjuˈzɪʃn/
Đáp án D. Musician có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.
Choose the option that best completes the sentences.
don’t have to
have to
mustn’t
should
A. don’t have to: không cần phải
B. have to: phải
C. mustn’t: không được
D. should: nên
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Chúng ta không cần phải mua bữa trưa ở căng tin. Có một cửa hàng cạnh trường và nó bán sandwich và các món ăn nhẹ khác.
very
much
really
a lot
Câu trả lời cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “enjoying”.
A. very không đi trực tiếp với động từ thường.
B. much không đứng trước động từ trong thì hiện tại tiếp diễn.
C. really (adv): thực sự → phù hợp để nhấn mạnh việc thích khóa học.
D. a lot thường đứng ở cuối câu, không phù hợp về vị trí ở đây.
→ Chọn C. really.
Dịch:
Học sinh A: Khóa học diễn ra thế nào rồi?
Học sinh B: Mình thực sự rất thích nó.
so
because
and
although
A. so: nên
B. because: vì
C. and: và
D. although: mặc dù
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Cô ấy rất vui vì cô ấy đã được điểm A trong kỳ thi tiếng Anh.
their
they
them
theirs
Câu cần một đại từ sở hữu đứng một mình, thay thế cho "their suitcase".
A. their = của họ (phải đứng trước danh từ) → sai.
B. they = họ (chủ ngữ) → sai.
C. them = họ (tân ngữ) → sai.
D. theirs = của họ (dùng thay thế danh từ đã biết) → đúng.
Dịch:
Người A: Va-li này của ai vậy?
Người B: Nó có tên của Jodie và Jack trên đó, nên chắc chắn là của họ.
big light brown new
new big brown light
new big light brown
big new light brown
Đây là câu hỏi về thứ tự tính từ trong tiếng Anh. Quy tắc thường dùng là:
Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose → Noun
(Quan điểm → Kích cỡ → Độ tuổi → Hình dạng → Màu sắc → Xuất xứ → Chất liệu → Mục đích → Danh từ)
Ta có:
new (age – độ tuổi)
big (size – kích cỡ)
light brown (color – màu sắc)
bag (noun – danh từ)
→ Thứ tự đúng: big new light brown bag
Chọn D.
Dịch:
Học sinh A: Andy đâu rồi? Bạn có thấy cậu ấy không?
Học sinh B: Ở đằng kia kìa! Cậu ấy là người đang mang cái cặp mới to màu nâu nhạt.
as exciting as
as exciting than
more exciting as
exciting than
Cấu trúc so sánh bằng với tính từ ngắn hoặc dài là:
as + adj + as
“wasn’t” (phủ định) vẫn dùng cấu trúc này để nói “không ... bằng”.
Các lựa chọn khác đều sai về mặt ngữ pháp:
than dùng cho so sánh hơn, không dùng với “as … as”
“more exciting” không kết hợp với “as” mà dùng với “than”
Chọn A.
Dịch: Chương trình âm nhạc tại lễ hội văn hóa năm nay không hấp dẫn bằng chương trình mà chúng ta đã thưởng thức mùa hè năm ngoái.
dress up
will dress up
are going to dress up
are dressing up
Câu nói về một sự thật hoặc thói quen trong lễ hội → dùng thì hiện tại đơn.
Chọn A.
Dịch: Phần hay nhất của lễ hội Rio Carnival là diễu hành samba. Mọi người mặc những bộ trang phục đẹp nhất.
different from
like
similar
same as
Khi muốn nói “A khác với B” trong tiếng Anh, ta dùng cấu trúc:
A is different from B
like, similar, same as đều có nghĩa gần giống hoặc giống nhau, không phù hợp với ngữ cảnh câu.
Dịch: Nhật Bản khác với Tây Ban Nha. Ở Tây Ban Nha, người ta ăn mười hai quả nho vào đêm giao thừa, trong khi người Nhật ăn mì toshikoshi soba.
passing
doing
taking
crossing
zebra crossing: vạch kẻ đường dành cho người đi bộ
Chọn D.
Dịch: Cậu bé nhỏ đang đi bộ bên lề đường về phía một lối dành cho người đi bộ.
have
discuss
relax
attend
A. have (v): có
B. discuss (v): thảo luận
C. relax (v): thư giãn
D. attend (v): tham dự
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Rất nhiều người đến trung tâm thành phố để tham dự lễ hội.
Give the correct form of the given words.
Young and inexperienced ________ are the most likely to have an accident. (DRIVE)
drivers
Vị trí cần điền là một danh từ chỉ người để hoàn thành cụm danh từ “young and inexperienced ________” (những người trẻ và thiếu kinh nghiệm).
drive (v): lái xe
driver (n): người lái xe
drivers (n – số nhiều): những người lái xe
→ Vì chủ ngữ là Young and inexperienced..., nên cần danh từ số nhiều drivers để phù hợp về nghĩa và ngữ pháp.
Dịch: Những người lái xe trẻ và thiếu kinh nghiệm là những người dễ gặp tai nạn nhất.
You should speak more ________ if you want people to understand you clearly.
(CLEAR)
clearly
Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường “speak”.
clear (adj): rõ ràng
clearly (adv): một cách rõ ràng
Dịch: Bạn nên nói rõ ràng hơn nếu muốn mọi người hiểu bạn một cách rõ ràng.
To protect the environment, many people choose to ride _________ bikes to school or work. (ELECTRICITY)
electric
Vị trí cần điền là đứng trước danh từ “bikes” → cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
electricity (n): điện
electric (adj): chạy bằng điện
electrical (adj): liên quan đến điện (thường dùng cho hệ thống, thiết bị)
→ Trong trường hợp này, electric bikes (xe đạp điện) là cách dùng đúng và phổ biến.
Dịch: Để bảo vệ môi trường, nhiều người chọn đi xe đạp điện đến trường hoặc nơi làm việc.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The parade in the city center will starts at 9 a.m., and there are going to be many
A B C
traditional performances for visitors.
D
will + V (nguyên thể)
Sửa: will starts → will start
Dịch: Cuộc diễu hành ở trung tâm thành phố sẽ bắt đầu lúc 9 giờ sáng, và sẽ có nhiều màn biểu diễn truyền thống dành cho khách tham quan.
John has not to complete all his homework this afternoon.
A B C D
Cấu trúc đúng là do/does not have to + V (nguyên thể) để diễn tả không cần thiết phải làm gì.
Không dùng has not to, vì đây là cấu trúc sai ngữ pháp trong tiếng Anh hiện đại.
Sửa: has not → doesn’t have
Dịch: John không cần hoàn thành tất cả bài tập về nhà của mình trong chiều nay.
She wore a red beautiful silk dress to the festival, and everyone admired how she looked.
A B C D
Trong tiếng Anh, khi có nhiều tính từ đi kèm một danh từ, ta theo thứ tự:
Opinion (ý kiến) → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose → Noun
Trong câu này:
Beautiful (đẹp) → opinion
Red (đỏ) → color
Silk (lụa) → material
→ Vì vậy, đúng thứ tự là a beautiful red silk dress
Sửa: red beautiful → beautiful red
Dịch: Cô ấy mặc một chiếc váy lụa đỏ xinh đẹp đến lễ hội và mọi người đều ngưỡng mộ vẻ ngoài của cô ấy.
Read the reply from San to John and choose the options that best complete the passage.
Hi John,
I was happy to read your letter. Everything is going well now, but I was (27) ________ busy with my studies at my school. I got a lot of projects to work on, did a lot of homework, and took different tests for a week. I was so happy with my test results (28) ________ I received high marks on all of them. It could be because I changed the way I studied. I chose to work in groups and got practice every day.
Last week, my mother bought me a new bike (29) ________ a reward. She was so pleased (30) ________ my test results. That was the most I could do to make her happy. I hope to get all As in my upcoming exams. (31) ________ you want to discuss how to study for exams in our next letters?
Write back soon,
San
always
also
never
really
Cụm: I was (___) busy with my studies... → cần một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “busy”.
D. really busy (rất bận) là một cụm tự nhiên và đúng ngữ pháp.
Các lựa chọn khác:
A. always busy (luôn luôn bận): không phù hợp vì trong văn cảnh này người viết đang kể về một khoảng thời gian cụ thể (tuần vừa rồi).
B. also busy (cũng bận): không hợp lý vì không so sánh với ai.
C. never busy (không bao giờ bận): ngược nghĩa với ngữ cảnh.
Dịch: Mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp, nhưng tuần trước tôi đã rất bận với việc học ở trường.
but
although
because
if
A. but: nhưng
B. although: mặc dù
C. because: bởi vì
D. if: nếu
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Tôi rất vui với kết quả bài kiểm tra vì tôi đã nhận được điểm cao cho tất cả chúng.
like
as
by
for
“as a reward” = như là một phần thưởng.
“like a reward” = giống như một phần thưởng → không tự nhiên bằng.
“by” và “for” không kết hợp được với “a reward” trong ngữ cảnh này.
Dịch: Mẹ tôi đã mua cho tôi một chiếc xe đạp mới như là phần thưởng.
with
about
at
in
pleased with something là cấu trúc đúng (hài lòng với điều gì).
Dịch: Bà ấy rất hài lòng với kết quả bài kiểm tra của tôi.
(31) ________ you want to discuss how to study for exams in our next letters?
Are
Did
Do
Does
Câu hỏi ở hiện tại đơn: (___) you want to discuss how to study for exams...
→ “Do” là trợ động từ phù hợp.
Không dùng “Are” vì câu có động từ thường “want”.
Did, Does: không phù hợp với chủ ngữ “you” trong thì hiện tại đơn.
Dịch: Bạn có muốn trao đổi về cách học cho các kỳ thi trong thư sau không?
Dịch bài đọc:
Chào John,
Tớ rất vui khi đọc thư của bạn. Mọi chuyện hiện tại đều ổn, nhưng tuần vừa rồi tớ rất bận với việc học ở trường. Tớ đã có rất nhiều dự án phải làm, làm bài tập về nhà và làm nhiều bài kiểm tra khác nhau suốt cả tuần.
Tớ rất vui vì kết quả kiểm tra của mình – tớ đã nhận được điểm cao trong tất cả các bài kiểm tra. Có lẽ là bởi vì tớ đã thay đổi cách học. Tớ chọn học nhóm và luyện tập mỗi ngày.
Tuần trước, mẹ tớ đã mua cho tớ một chiếc xe đạp mới như là một phần thưởng. Bà ấy rất hài lòng với kết quả bài kiểm tra của tớ. Đó là điều tốt nhất tớ có thể làm để khiến mẹ vui. Tớ hy vọng sẽ đạt được tất cả điểm A trong các kỳ thi sắp tới.
Bạn có muốn trao đổi về cách học cho kỳ thi trong những lá thư tiếp theo không?
Viết thư lại sớm nhé,
San
Read the text about travelling in Hong Kong and decide whether the following statements are True (T), False (F), or Not Given (NG).
GETTING AROUND IN HONG KONG
Hong Kong is a great place to visit because there is a lot to see and do. Although it is an island, Hong Kong has a convenient transport system. So, exploring the city is not a problem.
BUSES
Most buses are double-deckers. A double-decker is a two-floor bus. A bus ticket costs from HK$2.70 ($0.34) to HK$58 ($7.39), depending on at which station you want to get off. Hong Kong buses are frequent and reliable. Usually, a bus leaves every eight or twelve minutes.
MTR (Mass Transit Railway)
The Mass Transit Railway is popular in Hong Kong, so getting around the city is very convenient. Hong Kong MTR has 10 lines, with over 90 stations. An MTR leaves every two or four minutes, from 6:00 a.m. to 1:00 a.m. the next morning. People can use Octopus Cards or Tourist Day passes to pay for tickets.
TAXIS
Hong Kong taxis are very convenient but expensive. Red Taxis (in the cities), Green Taxis (in the New Territories), and Blue Taxis (on Lantau Island) are here, there, and everywhere in Hong Kong. Uber is also a great option.
Thông tin trong bài: “Although it is an island, Hong Kong has a convenient transport system. So, exploring the city is not a problem.”
(Mặc dù là một hòn đảo, Hồng Kông có hệ thống giao thông thuận tiện. Vì vậy, việc khám phá thành phố không phải là vấn đề.)
Dịch: Hồng Kông có hệ thống giao thông thuận tiện nên việc đi lại rất dễ dàng.
Chọn T.
Thông tin trong bài: “A bus ticket costs from HK$2.70 ($0.34) to HK$58 ($7.39), depending on at which station you want to get off.”
(Vé xe buýt có giá từ 2,70 HK$ đến 58 HK$, tùy vào trạm bạn muốn xuống.)
Dịch: Giá vé xe buýt ở Hồng Kông phụ thuộc vào số lượng người trên xe buýt.
Chọn F.
Thông tin trong bài: “An MTR leaves every two or four minutes, from 6:00 a.m. to 1:00 a.m. the next morning.”
(Một chuyến MTR rời đi mỗi 2 đến 4 phút, từ 6 giờ sáng đến 1 giờ sáng hôm sau.)
Dịch: Người ta có thể đi tàu điện ngầm MTR ở Hồng Kông lúc nửa đêm.
Chọn T.
Thông tin trong bài: “Red Taxis (in the cities), Green Taxis (in the New Territories), and Blue Taxis (on Lantau Island)”
(Taxi Đỏ trong thành phố, Taxi Xanh Lá ở Tân Giới, Taxi Xanh Dương trên đảo Lantau)
Dịch: Có ba loại taxi với ba màu khác nhau ở Hồng Kông.
Chọn T.
NG
Thông tin trong bài: “Uber is also a great option.”
(Uber cũng là một lựa chọn tuyệt vời.)
Dịch: Uber là phương tiện di chuyển phổ biến ở Hồng Kông.
→ Bài không cho biết Uber có phổ biến hay không, chỉ nói đó là một lựa chọn tuyệt vời.
Chọn NG.
Dịch bài đọc:
ĐI LẠI Ở HỒNG KÔNG
Hồng Kông là một nơi tuyệt vời để tham quan vì có rất nhiều thứ để xem và làm. Mặc dù là một hòn đảo, Hồng Kông có hệ thống giao thông thuận tiện. Vì vậy, khám phá thành phố không phải là vấn đề.
XE BUÝT
Hầu hết xe buýt đều là xe hai tầng. Xe hai tầng là xe buýt hai tầng. Giá vé xe buýt từ HK$2,70 (0,34 đô la) đến HK$58 (7,39 đô la), tùy thuộc vào trạm bạn muốn xuống. Xe buýt Hồng Kông thường xuyên và đáng tin cậy. Thông thường, cứ tám hoặc mười hai phút lại có một chuyến.
MTR (Đường sắt vận chuyển công cộng)
Đường sắt vận chuyển công cộng rất phổ biến ở Hồng Kông, vì vậy việc đi lại trong thành phố rất thuận tiện. MTR Hồng Kông có 10 tuyến, với hơn 90 nhà ga. Một chuyến MTR khởi hành cứ sau hai hoặc bốn phút, từ 6:00 sáng đến 1:00 sáng hôm sau. Mọi người có thể sử dụng Thẻ Octopus hoặc Thẻ ngày du lịch để thanh toán tiền vé.
TAXI
Taxi ở Hồng Kông rất tiện lợi nhưng đắt đỏ. Taxi đỏ (trong thành phố), Taxi xanh (ở Tân Giới) và Taxi xanh (trên Đảo Lantau) có ở đây, ở đó và khắp mọi nơi ở Hồng Kông. Uber cũng là một lựa chọn tuyệt vời.
Rewrite the sentences using the prompts/given words without changing the meanings.
It’s the rule to remove your shoes and belts when you go through the airport security checkpoint.
→ You _____________________________________________________________________.
You have to remove your shoes and belts when you go through the airport security checkpoint.
Câu gốc nói rằng việc tháo giày và thắt lưng là một quy định (rule), tức là bắt buộc phải làm → dùng “have to” để diễn tả nghĩa bắt buộc.
Giữ nguyên thì hiện tại đơn vì câu gốc là quy định chung.
Dịch: Quy định là bạn phải tháo giày và thắt lưng khi đi qua trạm kiểm soát an ninh tại sân bay.
→ Bạn phải tháo giày và thắt lưng khi đi qua trạm kiểm soát an ninh sân bay.
Halloween in Mexico is not the same as Halloween in the United States. (DIFFERENT FROM)
→ _________________________________________________________________________.
Halloween in Mexico is different from Halloween in the United States.
be different from: khác với
Dịch: Halloween ở Mexico không giống như Halloween ở Hoa Kỳ.
→ Lễ Halloween ở Mexico khác với lễ Halloween ở Hoa Kỳ.
During the rush hours in New York, cycling to work and going by bus take the same amount of time. (FAST)
→ During the rush hours in New York, cycling to work is _____________________________.
During the rush hours in New York, cycling to work is as fast as going by bus.
Cấu trúc as + adjective + as dùng để so sánh bằng.
Dịch: Vào giờ cao điểm ở New York, đạp xe đi làm và đi xe buýt mất cùng một khoảng thời gian.
→ Vào giờ cao điểm ở New York, đạp xe đi làm cũng nhanh như đi xe buýt.
No, the swimming competition won’t happen next year. (make questions for the underlined words)
→ _________________________________________________________________________.
Will the swimming competition happen next year?
Câu trả lời là câu trả lời dạng Yes/No, do đó cần câu hỏi dạng Yes/No.
Trợ động từ “Will” đảo lên trước chủ ngữ.
Dịch: Không, cuộc thi bơi lội sẽ không diễn ra vào năm sau.
→ Cuộc thi bơi lội có diễn ra vào năm sau không?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 7
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















