Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án
146 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
question
check
statue
subject
A. question /ˈkwestʃən/
B. check /tʃek/
C. statue /ˈstætʃuː/
D. subject /ˈsʌbdʒɪkt/
Đáp án D. subject có phần gạch chân được phát âm là âm /dʒ/, các đáp án còn lại là âm /tʃ/.
teacher
large
geography
project
A. teacher /ˈtiːtʃə(r)/
B. large /lɑːdʒ/
C. geography /dʒiˈɒɡrəfi/
D. project /ˈprɒdʒekt/
Đáp án A. teacher có phần gạch chân được phát âm là âm /tʃ/, các đáp án còn lại là âm /dʒ/.
recycle
clear
eco-friendly
suitcase
A. recycle /ˌriːˈsaɪkl/
B. clear /klɪə(r)/
C. eco-friendly /ˌiːkəʊ ˈfrendli/
D. suitcase /ˈsuːtkeɪs/
Đáp án A. recycle có phần gạch chân được phát âm là âm /s/, các đáp án còn lại là âm /k/.
comfortable
convenient
public
evidence
A. comfortable /ˈkʌmftəbl/
B. convenient /kənˈviːniənt/
C. public /ˈpʌblɪk/
D. evidence /ˈevɪdəns/
Đáp án D. evidence có phần gạch chân được phát âm là âm /s/, các đáp án còn lại là âm /k/.
winter
artist
live
bike
A. winter /ˈwɪntə(r)/
B. artist /ˈɑːtɪst/
C. live /lɪv/
D. bike /baɪk/
Đáp án D. bike có phần gạch chân được phát âm là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /ɪ/.
ship
gift
fine
midday
A. ship /ʃɪp/
B. gift /ɡɪft/
C. fine /faɪn/
D. midday /ˌmɪdˈdeɪ/
Đáp án C. fine có phần gạch chân được phát âm là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /ɪ/.
author
southern
clothes
Netherlands
A. author /ˈɔːθə(r)/
B. southern /ˈsʌðən/
C. clothes /kləʊðz/
D. Netherlands /ˈneðələndz/
Đáp án A. author có phần gạch chân được phát âm là âm /θ/, các đáp án còn lại là âm /ð/.
south
either
mouth
teeth
A. south /saʊθ/
B. either /ˈaɪðə(r)/
C. mouth /maʊθ/
D. teeth /tiːθ/
Đáp án B. either có phần gạch chân được phát âm là âm /ð/, các đáp án còn lại là âm /θ/.
both
thing
this
bath
A. both /bəʊθ/
B. thing /θɪŋ/
C. this /ðɪs/
D. bath /bɑːθ/
Đáp án C. this có phần gạch chân được phát âm là âm /ð/, các đáp án còn lại là âm /θ/.
around
message
island
camera
A. around /əˈraʊnd/
B. message /ˈmesɪdʒ/
C. island /ˈaɪlənd/
D. camera /ˈkæmrə/
Đáp án B. message có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪ/, các đáp án còn lại là âm /ə/.
then
another
broken
father
A. then /ðen/
B. another /əˈnʌðə(r)/
C. broken /ˈbrəʊkən/
D. father /ˈfɑːðə(r)/
Đáp án A. then có phần gạch chân được phát âm là âm /e/, các đáp án còn lại là âm /ə/.
depart
souvenir
never
winter
A. depart /dɪˈpɑːt/
B. souvenir /ˌsuːvəˈnɪə(r)/
C. never /ˈnevə(r)/
D. winter /ˈwɪntə(r)/
Đáp án A. depart có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪ/, các đáp án còn lại là âm /ə/.
cow
now
show
town
A. cow /kaʊ/
B. now /naʊ/
C. show /ʃəʊ/
D. town /taʊn/
Đáp án C. show có phần gạch chân được phát âm là âm /əʊ/, các đáp án còn lại là âm /aʊ/.
flow
hope
note
vow
A. flow /fləʊ/
B. hope /həʊp/
C. note /nəʊt/
D. vow /vaʊ/
Đáp án D. vow có phần gạch chân được phát âm là âm /aʊ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
rainbow
window
bungalow
downtown
A. rainbow /ˈreɪnbəʊ/
B. window /ˈwɪndəʊ/
C. bungalow /ˈbʌŋɡələʊ/
D. downtown /ˌdaʊnˈtaʊn/
Đáp án D. downtown có phần gạch chân được phát âm là âm /aʊ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
easy
modern
central
polite
A. easy /ˈiːzi/
B. modern /ˈmɒdn/
C. central /ˈsentrəl/
D. polite /pəˈlaɪt/
Đáp án D. polite có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
different
historic
similar
popular
A. different /ˈdɪfrənt/
B. historic /hɪˈstɒrɪk/
C. similar /ˈsɪmələr/
D. popular /ˈpɒpjələr/
Đáp án B. historic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
customs
country
police
system
A. customs /ˈkʌstəmz/
B. country /ˈkʌntri/
C. police /pəˈliːs/
D. system /ˈsɪstəm/
Đáp án C. police có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
machine
suitcase
moment
baggage
A. machine /məˈʃiːn/
B. suitcase /ˈsuːtkeɪs/
C. moment /ˈməʊmənt/
D. baggage /ˈbæɡɪdʒ/
Đáp án A. machine có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
public
upset
pleasant
frequent
A. public /ˈpʌblɪk/
B. upset /ʌpˈset/
C. pleasant /ˈpleznt/
D. frequent /ˈfriːkwənt/
Đáp án B. upset có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
comfortable
excited
fantastic
downtown
A. comfortable /ˈkʌmftəbl/
B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/
C. fantastic /fænˈtæstɪk/
D. downtown /ˌdaʊnˈtaʊn/
Đáp án A. comfortable có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
delighted
reliable
classical
convenient
A. delighted /dɪˈlaɪtɪd/
B. reliable /rɪˈlaɪəbl/
C. classical /ˈklæsɪkl/
D. convenient /kənˈviːniənt/
Đáp án C. classical có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
Chinese
British
Austrian
Spanish
A. Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/
B. British /ˈbrɪtɪʃ/
C. Austrian /ˈɒstriən/
D. Spanish /ˈspænɪʃ/
Đáp án A. Chinese có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
Portuguese
Japanese
Taiwanese
Mexican
A. Portuguese /ˌpɔːrtʃʊˈɡiːz/
B. Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/
C. Taiwanese /ˌtaɪwəˈniːz/
D. Mexican /ˈmeksɪkən/
Đáp án D. Mexican có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ ba.
Indian
Nepalese
Argentine
Mexican
A. Indian /ˈɪndiən/
B. Nepalese /ˌnepəˈliːz/
C. Argentine /ˈɑːrdʒəntaɪn/
D. Mexican /ˈmeksɪkən/
Đáp án B. Nepalese có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
thirteen
fifteen
thirty
fourteen
A. thirteen /ˌθɜːrˈtiːn/
B. fifteen /ˌfɪfˈtiːn/
C. thirty /ˈθɜːrti/
D. fourteen /ˌfɔːrˈtiːn/
Đáp án C. thirty có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
sixty
ninety
fifteenth
twenty
A. sixty /ˈsɪksti/
B. ninety /ˈnaɪnti/
C. fifteenth /fɪfˈtiːnθ/
D. twenty /ˈtwenti/
Đáp án C. fifteenth có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
better
renewable
noisy
common
A. better /ˈbetər/
B. renewable /rɪˈnuːəbl/
C. noisy /ˈnɔɪzi/
D. common /ˈkɒmən/
Đáp án B. renewable có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
problem
environment
turbine
nuclear
A. problem /ˈprɒbləm/
B. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
C. turbine /ˈtɜːrbaɪn/
D. nuclear /ˈnjuːkliər/
Đáp án B. environment có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
affect
pollute
create
cover
A. affect /əˈfekt/
B. pollute /pəˈluːt/
C. create /kriˈeɪt/
D. cover /ˈkʌvər/
Đáp án D. cover có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Complete the sentences using the words provided.
festival | generate | online | global | costumes |
public | renewable | motivate | Electric | countries |
Many students prefer ________ classes because they offer more flexibility.
online
Cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “classes”.
Dựa vào nghĩa, chọn “online”.
Dịch: Nhiều sinh viên thích học trực tuyến vì chúng linh hoạt hơn.
________ cars help reduce pollution and protect the environment.
Electric
Cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “cars”.
Dựa vào nghĩa, chọn “Electric”.
Dịch: Xe điện giúp giảm ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Diwali is a ________ celebrated by millions of people with lights and fireworks.
festival
Cần một danh từ đếm được số ít đứng sau mạo từ “a”.
Dựa vào nghĩa, chọn “festival”.
Dịch: Diwali là lễ hội được hàng triệu người chào đón bằng đèn và pháo hoa.
English is widely used as a ________ language in international business and travel.
global
Cần một tính từ đứng trước danh từ “language” và bổ nghĩa cho danh từ này.
Dựa vào nghĩa, chọn “global”.
Dịch: Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi như ngôn ngữ toàn cầu trong kinh doanh và du lịch quốc tế.
Solar power is a ________ energy source that uses sunlight to generate electricity.
renewable
Cần một tính từ đứng trước danh từ “energy source” và bổ nghĩa cho cụm danh từ này.
Dựa vào nghĩa, chọn “renewable”.
Dịch: Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng có thể tái tạo sử dụng ánh sáng mặt trời để tạo ra điện.
Good teachers always try to ________ and inspire their students.
motivate
Cần một động từ đi theo cấu trúc “try to V”, đứng song hành với động từ “inspire”.
Dựa vào nghĩa, chọn “motivate”.
Dịch: Những giáo viên giỏi luôn cố gắng khích lệ và truyền cảm hứng cho học sinh.
Many cities encourage people to use ________ transport to reduce traffic and pollution.
public
Cần một tính từ đứng trước danh từ “transport” và bổ nghĩa cho danh từ này.
Dựa vào nghĩa, chọn “public”.
Dịch: Nhiều thành phố khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng để giảm tắc đường và ô nhiễm.
The Carnival in Brazil is famous for its colorful ________ and lively parades.
costumes
Cần một danh từ đứng sau tính từ “colorful”.
be famous for something: nổi tiếng về điều gì
Dựa vào nghĩa, chọn “costumes”.
Dịch: Lễ hội Carnival ở Brazil nổi tiếng với những bộ trang phục đầy màu sắc và các cuộc diễu hành sôi động.
Learning English helps people communicate in many different ________ around the world.
countries
Cần một danh từ đếm được số nhiều vì có “many”.
Dựa vào nghĩa, chọn “countries”.
Dịch: Học tiếng Anh giúp mọi người giao tiếp ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới.
Wind turbines ________ electricity by using the power of the wind.
generate
Cần một động từ đứng làm động từ chính trong câu.
Dựa vào nghĩa, chọn “generate”.
Dịch: Tua bin gió tạo ra điện bằng cách sử dụng sức gió.
Exercise 2. Write the correct forms of the words in brackets.
The teacher spoke so ________ that every student could understand the complex idea. (CLEAR)
clearly
Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ thường “spoke”.
clear (adj): rõ ràng → clearly (adv): một cách rõ ràng
Dịch: Giáo viên nói rõ ràng đến mức mọi học sinh đều có thể hiểu ý tưởng phức tạp.
Public __________ helps reduce traffic congestion and pollution in big cities.(TRANSPORT)
transportation
Cần một danh từ đứng làm chủ ngữ của câu, được bổ nghĩa bởi tính từ “public”.
transport (v): vận chuyển → transportation (n): giao thông, sự chuyên chở
Dịch: Giao thông công cộng giúp giảm ùn tắc giao thông và tình trạng ô nhiễm ở các thành phố lớn.
The Rio Carnival is one of the most _________ festivals, attracting millions of tourists each year.(COLOR)
colorful
Vị trí cần điền là một tính từ trong cụm so sánh nhất “the most ____ festivals”, bổ nghĩa cho danh từ “festivals” đứng sau.
color (n): màu sắc → colorful (adj): nhiều màu sắc
Dịch: Lễ hội Rio Carnival là một trong những lễ hội đầy màu sắc nhất, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm.
To communicate __________ in English, learners need to practice both speaking and listening regularly. (EFFECTIVE)
effectively
Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường “communicate”.
effective (adj): hiệu quả → effectively (adv): một cách hiệu quả
Dịch: Để giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh, người học cần luyện cả kỹ năng nói và nghe thường xuyên.
Wind and solar are two types of __________ energy that are becoming more popular. (RENEW)
renewable
Cần một tính từ đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ “energy”.
renew (v): làm mới → renewable (adj): có thể tái tạo được
Dịch: Gió và năng lượng mặt trời, hai loại năng lượng có thể tái tạo, ngày càng trở nên phổ biến.
The new curriculum focuses on developing students’ _________ and creativity. (THINK)
thinking
Câu cần một danh từ để chỉ khả năng hoặc quá trình suy nghĩ của học sinh, danh từ này đứng sau sở hữu [students’], và đứng song hành với danh từ “creativity”.
think (v): suy nghĩ → thinking (n): khả năng tư duy/suy nghĩ
Dịch: Chương trình học mới tập trung phát triển khả năng tư duy và sự sáng tạo của học sinh.
Traffic jams are often caused by the ________ of private vehicles. (USE)
overuse
Cần một danh từ đứng sau mạo từ “the” và mang nét nghĩa tiêu cực.
use (v/n): sử dụng, việc sử dụng → overuse (n): việc lạm dụng, việc sử dụng quá mức
Dịch: Tắc nghẽn giao thông thường do việc sử dụng phương tiện cá nhân quá mức gây ra.
Diwali, also known as the Festival of Lights, is celebrated with great __________ in India. (EXCITE)
excitement
Cần một danh từ chỉ cảm xúc, trạng thái:
with something: cùng với cái gì
excite (v): kích thích, làm phấn khởi → excitement (n): sự phấn khích, hào hứng
Dịch: Diwali, còn gọi là Lễ hội Ánh sáng, được tổ chức với sự hào hứng lớn ở Ấn Độ.
English is widely _______ and serves as a communicative language in many countries. (SPEAK)
spoken
Cần một phân từ quá khứ để đủ cấu trúc bị động, được bổ nghĩa bởi trạng từ “widely”.
speak (v): nói → spoken
Dịch: Tiếng Anh được nói rộng rãi và đóng vai trò là ngôn ngữ giao tiếp ở nhiều quốc gia.
The government is investing in energy-saving programs to increase __________. (EFFICIENT)
efficiency
Cần một danh từ đứng sau động từ “increase”: làm tăng cái gì
efficient (adj): hiệu quả → efficiency (n): tính hiệu quả, hiệu quả
Dịch: Chính phủ đang đầu tư vào các chương trình tiết kiệm năng lượng để tăng tính hiệu quả.
Exercise 3. Circle the correct options.
I (don’t have to / doesn’t have to) take the bus because my mom drives me to school.
don’t have to
Chủ ngữ “I” đi với trợ động từ “don’t”.
Dịch: Tôi không phải đi xe buýt vì mẹ tôi chở tôi đến trường.
Why (do / does) he (have to / has to) study English if he already (speak / speaks) three other languages?
does – have to – speaks
Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít, trợ động từ dùng “does”.
Khi đã dùng trợ động từ, động từ chính giữ nguyên không chia “have to”.
Chủ ngữ “he”, động từ thường chia thêm –s/-es: speaks
Dịch: Tại sao anh ấy phải học tiếng Anh nếu anh ấy đã nói được ba ngôn ngữ khác rồi?
Children in some remote areas (walk / walks) for hours to get to school because they (don’t have to / can’t) take a bus.
walk – can’t
Chủ ngữ “Children” (những đứa trẻ) là số nhiều nên động từ dùng dạng nguyên thể “walk”.
don’t have to: không cần phải
can’t: không thể
Dựa vào nghĩa, chọn “can’t”.
Dịch: Trẻ em ở một số vùng xa xôi phải đi bộ hàng giờ để đến trường vì chúng không thể đi xe buýt.
Drivers (has to / have to) stop when the traffic lights are red, but pedestrians (don’t have to / doesn’t have to) wait if the road is clear.
have to – don’t have to
“Drivers” là chủ ngữ số nhiều → dùng “have to” (không dùng “has to” vì đó là dạng cho ngôi thứ ba số ít).
“Pedestrians” cũng là số nhiều → dùng “don’t have to” (không dùng “doesn’t have to”).
Dịch: Người lái xe phải dừng lại khi đèn giao thông chuyển sang đỏ, nhưng người đi bộ thì không cần phải chờ nếu đường trống.
Does your brother (have to / has to) clean the classroom today?
have to
Câu hỏi có trợ động từ “does”, động từ chính giữ nguyên không chia.
Dịch: Em trai bạn hôm nay có phải làm trực nhật không?
My sister (doesn’t have to / don’t have to) attend school on Saturday, but I (do / does).
doesn’t have to – do
“My sister” là ngôi thứ ba số ít → dùng “doesn’t have to”.
“I” là ngôi thứ nhất số ít → dùng “do”
Dịch: Chị/em gái tôi không phải đi học vào thứ Bảy, nhưng tôi thì có.
have to
Chủ ngữ “The students” là số nhiều → động từ đi kèm là “have to”
Dịch: Học sinh phải vượt qua bài kiểm tra cuối kỳ để lên lớp.
Last time you (had / have) to work on projects in groups, but this time you (have / has) to work on your own.
had – have
Last time: lần trước → thì quá khứ đơn, chọn “had”
This time: lần này → thì hiện tại đơn, chủ ngữ “you” là ngôi thứ hai, động từ không chia, chọn “have”
Dịch: Lần trước bạn phải làm dự án theo nhóm, nhưng lần này bạn phải làm một mình.
She (had to / have to) do her homework today because her teacher didn’t give her any.
had to
Chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít, không dùng “have to”.
Dựa vào mệnh đề sau ở thì quá khứ, chọn “had to”.
Dịch: Hôm nay cô ấy không phải làm bài tập về nhà vì giáo viên không giao.
Did the students (have to / had to) submit their assignments on time yesterday?
have to
Câu hỏi có trợ động từ “Did”, động từ chính giữ nguyên.
Dịch: Hôm qua học sinh có phải nộp bài đúng hạn không?
Exercise 4. a. Make complete sentences using the prompts.
Jackie / be / really annoyed / because / he / lose / math textbook.
→ _________________________________________________________________________.
Jackie was really annoyed because he lost his math textbook.
Thì quá khứ đơn: dùng để diễn tả hành động và trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Chủ ngữ “Jackie” là một người, ngôi thứ ba số ít, động từ “was”.
“lose” có bất quy tắc quá khứ là “lost”.
Trước danh từ “math textbook” cần thêm tính từ sở hữu để bổ nghĩa.
Dịch: Jackie đã rất bực bội vì cậu ấy làm mất sách toán.
My mother / be / disappointed / because / I / fail / English test.
→ _________________________________________________________________________.
My mother was disappointed because I failed the English test.
Thì quá khứ đơn: dùng để diễn tả hành động và trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Chủ ngữ “My mother” là ngôi thứ ba số ít, động từ “was”.
“fail” có quá khứ là “failed”.
Cần thêm mạo từ cho danh từ xác định “English test”.
Dịch: Mẹ tôi đã thất vọng vì tôi trượt bài kiểm tra tiếng Anh.
My friend / be / so surprised / because / I / get / A / science test.
→ _________________________________________________________________________.
My friend was so surprised because I got an A on/in the science test.
Thì quá khứ đơn: dùng để diễn tả hành động và trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Chủ ngữ “My friend” là ngôi thứ ba số ít, động từ “was”.
“get” có quá khứ bất quy tắc là “got”.
“A” /eɪ/ bắt đầu bằng nguyên âm nên dùng mạo từ “an”.
on a test: trong một bài kiểm tra nào đó
Dịch: Bạn tôi đã rất ngạc nhiên vì tôi được điểm A trong bài kiểm tra khoa học.
We / be / happy / because / Mr. James / be going to / our science teacher / next school year.
→ _________________________________________________________________________.
We are happy because Mr. James is going to be our science teacher next school year.
next school year: năm học tới → thì tương lai gần (vì có gợi ý là “be going to”)
Để diễn tả trạng thái “happy”, dùng thì hiện tại đơn.
“We” là chủ ngữ số nhiều → dùng “are” ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Chúng tôi rất vui vì thầy James sẽ là giáo viên khoa học của chúng tôi vào năm học tới.
They / be / so delighted / because / they / get / high marks / final examination.
→ _________________________________________________________________________.
They were so delighted because they got high marks in the final examination.
Thì quá khứ đơn: dùng để diễn tả hành động và trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
“They” là chủ ngữ số nhiều → “were”
“get” có quá khứ bất quy tắc là “got”.
“in the final examination” là giới từ đi kèm đúng với “marks”.
Dịch: Họ đã rất vui mừng vì đạt điểm cao trong kỳ thi cuối kỳ.
Exercise 4. b. Complete the sentences using your own ideas.
I'm so surprised because _____________________________________________.
I’m so surprised because I passed that difficult exam.
Tôi rất ngạc nhiên vì tôi đã vượt qua kỳ thi khó khăn đó.
I'm so annoyed because______________________________________________.
I’m so annoyed because I can’t find my phone.
Tôi rất bực mình vì không tìm thấy điện thoại của mình.
I'm really upset because______________________________________________.
I’m really upset because I have to work this weekend.
Tôi thực sự buồn vì tôi phải làm việc vào cuối tuần này.
I felt disappointed because____________________________________________.
I felt disappointed because I didn’t do well on the test.
Tôi cảm thấy thất vọng vì tôi không làm tốt bài kiểm tra.
I was so pleased because ____________________________________________.
I was so pleased because I received a surprise gift on my birthday.
Tôi rất vui vì nhận được món quà bất ngờ vào đúng ngày sinh nhật của mình.
Exercise 5. Find ONE mistake in each sentence and correct it.
their → his / her
“Every student” là số ít, nên tính từ sở hữu tương ứng phải là “his / her” thay vì “their”.
Dịch: Mỗi học sinh phải nộp dự án về năng lượng thay thế của mình trước thứ Sáu.
That red bike is John's, and this one is mine’s.
mine’s → mine
Đại từ sở hữu “mine” không cần ’s.
Dịch: Chiếc xe đạp màu đỏ là của John, và chiếc này là của tôi.
Neither Jack nor Lily remembered to bring them school supplies to the exam.
them → their
Cần một tính từ sở hữu đứng trước cụm danh từ “school supplies”.
“them” là tân ngữ, “their” là tính từ sở hữu “của họ”.
Dịch: Cả Jack và Lily đều không nhớ mang theo đồ dùng học tập của họ đến kỳ thi.
The costumes worn at the Rio Carnival were more colorful than we.
we → ours
Cần đại từ sở hữu để thay cho: tính từ sở hữu + danh từ “costumes”
Dịch: Trang phục mặc ở lễ hội Rio sặc sỡ hơn trang phục của chúng ta.
The teacher couldn't understand why hers homework was left blank.
hers → her
Cần một tính từ sở hữu đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “homework”.
Dịch: Giáo viên không thể hiểu tại sao bài tập về nhà của cô ấy lại để trống.
The bus arrived late, which caused problems for we who had booked online.
we → us
for + tân ngữ → dùng “us”.
Dịch: Xe buýt đến muộn, điều này gây ra phiền phức cho chúng tôi, những người đã đặt vé trực tuyến.
During the festival, I met a friend of your who works as a cultural ambassador.
your → yours
Sau giới từ “of” cần một đại từ sở hữu, không phải tính từ sở hữu.
Dịch: Trong suốt lễ hội, tôi đã gặp một người bạn của bạn, người làm đại sứ văn hóa.
The parade was colorful, and it’s costumes were hand-made.
it’s → its
Cần tính từ sở hữu đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “costumes”.
“it’s” là viết tắt của “it is / it has”.
Tính từ sở hữu đúng là “its”.
Dịch: Cuộc diễu hành rực rỡ sắc màu với những bộ trang phục được may thủ công.
The government’s new policy supports the use of solar power over other countries’s sources.
countries’s → countries’
Khi danh từ số nhiều không kết thúc bằng “s”, ta thêm ’s để thể hiện sở hữu (ví dụ: children’s).
Nhưng “countries” đã là số nhiều của “country” và kết thúc bằng “s”, do đó chỉ cần thêm dấu ’ sau chữ “s” mà không thêm “’s”.
Dịch: Chính sách mới của chính phủ ủng hộ việc sử dụng năng lượng mặt trời thay vì các nguồn năng lượng của các quốc gia khác.
English is spoken in many countries, but my favorite is mines teacher’s accent.
mines → my
Cần tính từ sở hữu đứng trước và bổ nghĩa cho cụm danh từ “teacher’s accent”.
Dịch: Tiếng Anh được nói ở nhiều quốc gia, nhưng tôi thích giọng của giáo viên của mình nhất.
Exercise 6. Circle the best options.
large bright modern
modern large bright
modern bright large
bright large modern
large (adj): rộng → size
bright (adj): sáng sủa → opinion
modern (adj): hiện đại → age
Thứ tự đúng là: bright large modern
Chọn D.
Dịch: Các học sinh rất háo hức bước vào phòng học sáng sủa, rộng rãi và hiện đại với những chiếc bàn học mới và những tấm áp phích đầy màu sắc trên tường.
American beautiful new big blue
beautiful big new blue American
big beautiful blue new American
new big beautiful blue American
American (adj): thuộc về nước Mỹ → origin
beautiful (adj): đẹp → opinion
new (adj): mới → age
big (adj): to → size
blue (adj): xanh dương → color
Thứ tự đúng là: beautiful big new blue American
Chọn B.
Dịch: Cô ấy đang đóng gói quần áo vào một chiếc vali đẹp, to, mới, màu xanh lam và mang thương hiệu Mỹ.
thick old English leather-bound
leather-bound thick old English
old leather-bound English thick
English old thick leather-bound
thick (adj): dày → size
old (adj): cũ → age
English (adj): thuộc về nước Anh → origin
leather-bound (adj): bằng da → material
Thứ tự đúng là: thick old English leather-bound
Chọn A.
Dịch: Ở thư viện, chúng tôi tìm thấy một cuốn từ điển tiếng Anh dày, cũ và bằng da, chứa hàng ngàn từ và cụm từ.
new small pink French cute
cute small pink new French
cute small new pink French
French cute small new pink
new (adj): mới → age
small (adj): nhỏ → size
pink (adj): màu hồng → color
French (adj): thuộc về nước Pháp → origin
cute (adj): dễ thương → opinion
Thứ tự đúng là: cute small new pink French
Chọn C.
Dịch: Em gái tôi đã mua một chiếc túi xách dễ thương, nhỏ, mới, màu hồng và mang phong cách Pháp vào tuần trước.
small square white French
French square white small
white French small square
square small French white
small (adj): nhỏ → size
square (adj): hình vuông → shape
white (adj): màu trắng → color
French (adj): thuộc về nước Pháp → origin
Thứ tự đúng là: small square white French
Chọn A.
Dịch: Trong lớp học mỹ thuật, học sinh được yêu cầu mang một quyển sổ nhỏ, hình vuông, màu trắng và của Pháp để thiết kế hồ sơ học tập cá nhân.
rectangular wooden old large
large old rectangular wooden
old rectangular large wooden
wooden rectangular large old
rectangular (adj): hình chữ nhật → shape
wooden (adj): bằng gỗ → material
old (adj): cũ → age
large (adj): rộng → size
Thứ tự đúng là: large old rectangular wooden
Chọn B.
Dịch: Giáo sư đã cho chúng tôi xem một bảng lớn, cũ, hình chữ nhật và làm bằng gỗ dùng để trưng bày các tài liệu giảng dạy lịch sử.
German sports black sleek
sleek black German sports
black sleek sports German
sports sleek black German
German (adj): thuộc về nước Đức → origin
sports (n): thể thao → purpose
black (adj): màu đen → color
sleek (adj): bóng bẩy, đẹp → opinion
Thứ tự đúng là: sleek black German sports.
Chọn B.
Dịch: Anh ấy tự hào sở hữu một chiếc xe thể thao bóng bẩy, màu đen, xuất xứ Đức mà anh dùng để đi du lịch khắp châu Âu mỗi mùa hè.
colorful huge feathered
huge feathered colorful
huge colorful feathered
colorful feathered huge
colorful (adj): nhiều màu sắc → color
huge (adj): to lớn → size
feathered (adj): bằng lông vũ → material
Thứ tự đúng là: huge colorful feathered
Chọn C.
Dịch: Ở lễ hội Carnival Brazil, các vũ công mặc những bộ trang phục đồ sộ, nhiều màu sắc và có lông vũ khiến tất cả khách quốc tế đều ngạc nhiên.
innovative new compact Japanese
new Japanese compact innovative
Japanese compact innovative new
compact innovative new Japanese
innovative (adj): tiên tiến → opinion
new (adj): mới → age
compact (adj): gọn nhẹ → size
Japanese (adj): thuộc về nước Nhật
Thứ tự đúng là: innovative new compact Japanese
Chọn A.
Dịch: Các nhà khoa học đang làm việc trên một mô hình mới, sáng tạo, gọn nhẹ và mang phong cách Nhật Bản có thể cải thiện hiệu quả năng lượng mặt trời trong tương lai.
Vietnamese cool large new brown
cool new large Vietnamese brown
large new cool Vietnamese brown
cool large new brown Vietnamese
Vietnamese (adj): thuộc về Việt Nam
cool (adj): thú vị, ngầu → opinion
large (adj): rộng → size
new (adj): mới → age
brown (adj): màu nâu → color
Thứ tự đúng là: cool large new brown Vietnamese
Chọn D.
Dịch: Tôi đang mang chiếc ba lô lớn, mới, ngầu, màu nâu và của Việt Nam để đi du lịch núi vào cuối tuần này.
Exercise 7. Choose the best options.
more effective as
as effective as
not so effective like
as effectively than
A sai vì “more effective as” không đúng, phải là “more effective than” nếu so sánh hơn.
C sai vì “not so effective like” sai ngữ pháp, phải là “not as effective as”.
D sai vì “as effectively than” không đúng về cấu trúc so sánh.
Chọn B.
Dịch: Lớp học trực tuyến hiệu quả ngang với các lớp học truyền thống trong việc giúp học sinh tập trung.
not as well-stocked as
as well-stocked
well-stocked as
not well-stocked as
Đáp án A đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Thư viện ở trường chúng tôi không được trang bị đầy đủ như thư viện ở trường đại học về mặt tài nguyên.
not so faster than
as faster as
not as fast as
as fastly as
fast (adj): nhanh
Trạng từ của nó vẫn là “fast”, không có “fastly”, loại D.
Đáp án C đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Đi bằng xe đạp không nhanh bằng đi bằng ô tô ở các trung tâm thành phố đông đúc.
as modern than
as not modern as
modern as
not so modern as
Đáp án D đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Hệ thống tàu điện ở thành phố này không hiện đại bằng hệ thống tàu điện ở Tokyo.
as lively as
lively like
as livelier as
not so lively than
Đáp án A đúng cấu trúc so sánh ngang bằng.
Dịch: Không khí Tết Trung thu ở Việt Nam sôi động ngang với Lễ hội đèn lồng ở Trung Quốc.
so exciting as
not as exciting as
exciting as
not exciting like
Đáp án B đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Buổi lễ năm nay không thú vị bằng năm ngoái.
not similar as
not as different as
as similar like
so different as
Đáp án B đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Tiếng Anh Anh không khác tiếng Anh Mỹ lắm về cách phát âm.
so strong
as stronger than
not as strong as
stronger than as
Đáp án C đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Kỹ năng tiếng Anh của học sinh đó không giỏi bằng các bạn cùng lớp.
not as harmless than
as harmful like
more harmful as
not as harmful as
Đáp án D đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Năng lượng mặt trời không gây hại cho môi trường bằng nhiên liệu hóa thạch.
not so popular as
as popular than
more popular
not so popular like
Đáp án A đúng cấu trúc so sánh không ngang bằng.
Dịch: Năng lượng gió không phổ biến bằng năng lượng mặt trời ở khu vực nông thôn.
Exercise 8. a. Complete the sentences using “will” and the verbs in the boxes.
not bring | dress up | get | not be | participate |
________ you ________ in the eating competition this time?
Will you participate
participate in: tham gia vào một hoạt động/cuộc thi
Dịch: Bạn sẽ tham gia cuộc thi ăn uống lần này chứ?
Unluckily, my family ________ home for Thanksgiving.
will not be/ won’t be
be home: ở nhà
Dịch: Thật không may, gia đình tôi sẽ không ở nhà vào dịp Lễ Tạ ơn.
The best part of the Rio Carnival is the samba parade. People ________ in the most beautiful costumes.
will dress up
dress up: ăn mặc đẹp, ăn diện
Dịch: Phần tuyệt vời nhất của lễ hội Rio Carnival là cuộc diễu hành samba. Mọi người sẽ diện những bộ trang phục đẹp nhất.
Lan: “I forgot to buy a ticket for Sarah.”
Mai: “Don't worry, I ________ her one this afternoon.”
will get
get somebody something: lấy/mua cho ai cái gì
Dịch:
Lan: “Tớ quên mua vé cho Sarah rồi.”
Mai: “Đừng lo, chiều nay mình sẽ mua cho cậu ấy một vé.”
They sell food and drinks at the festival, so I ________ my lunchbox tomorrow.
will not bring/ won’t bring
bring (v): mang theo
Dịch: Họ bán đồ ăn và đồ uống tại lễ hội nên ngày mai tôi sẽ không mang theo hộp cơm trưa.
La Tomatina
La Tomatina (6) ________ (be) the world’s biggest tomato fight. Every year, the festival (7) ________ (take place) on the last Wednesday of August in Spain. Thousands of people from all around the world come to enjoy the fight.
This year’s festival (8) ________ (take place) on the 31st of August. If you are going to the event next year, you (9) ________ (experience) the most wonderful time of your life soon. So don’t forget to buy a ticket, or you (10) ________ (miss) a chance to participate in this fantastic event.
is
Sự thật hiện tại (La Tomatina là gì) → hiện tại đơn.
Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, to be là “is”.
Dịch: La Tomatina là trận chiến cà chua lớn nhất thế giới.
takes place
Every year: nói về sự kiện định kỳ hằng năm → hiện tại đơn.
Chủ ngữ “the festival” là ngôi thứ ba số ít, động từ thêm –s/-es.
Dịch: Hàng năm, lễ hội diễn ra vào thứ Tư cuối cùng của tháng 8 ở Tây Ban Nha.
will take place
This year: nói về kế hoạch cụ thể trong tương lai → tương lai đơn.
Dịch: Lễ hội năm nay sẽ diễn ra vào ngày 31 tháng 8.
will experience
next year: nói về kế hoạch cụ thể trong tương lai → tương lai đơn.
Dịch: Nếu bạn định tham gia sự kiện vào năm sau, bạn sẽ trải nghiệm khoảng thời gian tuyệt vời nhất trong đời mình sớm thôi.
So don’t forget to buy a ticket, or you (10) ________ (miss) a chance to participate in this fantastic event.
will miss
Hậu quả nếu không mua vé → tương lai đơn.
Dịch: Vì vậy, đừng quên mua vé, nếu không bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội tham gia vào sự kiện tuyệt vời này.
Dịch bài đọc:
La Tomatina
La Tomatina là trận chiến cà chua lớn nhất thế giới. Hàng năm, lễ hội diễn ra vào thứ Tư cuối cùng của tháng 8 ở Tây Ban Nha. Hàng nghìn người từ khắp nơi trên thế giới đến tham gia trận chiến vui nhộn này.
Lễ hội năm nay sẽ diễn ra vào ngày 31 tháng 8. Nếu bạn định tham gia sự kiện vào năm sau, bạn sẽ trải nghiệm khoảng thời gian tuyệt vời nhất trong đời mình sớm thôi. Vì vậy, đừng quên mua vé, nếu không bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội tham gia vào sự kiện tuyệt vời này.
Exercise 9. a. Make sentences using the prompts. Add commas where necessary.
Like / people in Japan / Korean people / play new year’s games.
→ ______________________________________________________________________.
Like people in Japan, Korean people play new year’s games.
Giống như người Nhật, người Hàn Quốc chơi các trò chơi vào dịp năm mới.
Lao New Year / take place / at the same time / Cambodian New Year.
→ ______________________________________________________________________.
Tết Lào diễn ra cùng thời điểm với Tết Campuchia.
Like / Vietnamese people / Japanese people / visit / relatives / New Year’s Day.
→ ______________________________________________________________________.
Like Vietnamese people, Japanese people visit relatives on New Year’s Day.
Giống như người Việt Nam, người Nhật cũng đi thăm họ hàng vào ngày đầu năm mới.
Different / the Chinese / Japanese people / not eat dumplings / New Year’s Day.
→ ______________________________________________________________________.
Different from the Chinese, Japanese people do not eat dumplings on New Year’s Day.
Khác với người Trung Quốc, người Nhật không ăn bánh bao vào ngày đầu năm mới.
Different / Korean people / Japanese people / not celebrate / the lunar new year.
→ ______________________________________________________________________.
Different from Korean people, Japanese people do not celebrate the lunar new year.
b. Rewrite the sentences using the words/phrases in brackets.
Germany’s Christmas dessert is not the same as Japan’s. (DIFFERENT FROM)
→ ______________________________________________________________________.
Germany’s Christmas dessert is different from Japan’s.
Món tráng miệng Giáng sinh của Đức không giống như của Nhật Bản.
→ Món tráng miệng Giáng sinh của Đức khác so với Nhật Bản.
At Christmas, Australians eat cold meats and seafood. That’s not the same as the Japanese. (DIFFERENT FROM)
→ ______________________________________________________________________.Different from the Japanese, Australians eat cold meats and seafood at Christmas.
Vào dịp Giáng sinh, người Úc ăn thịt nguội và hải sản. Điều đó không giống với người Nhật.
→ Khác với người Nhật, người Úc ăn thịt nguội và hải sản vào dịp Giáng sinh.
Vietnamese people often visit temples. Korean people often visit temples, too. (LIKE)
→ ______________________________________________________________________.
Like Vietnamese people, Korean people often visit temples.
Người Việt Nam thường xuyên đi chùa. Người Hàn Quốc cũng thường xuyên đi chùa.
→ Giống như người Việt Nam, người Hàn Quốc thường xuyên đi chùa.
Halloween in Mexico is not the same as Halloween in the United States. (DIFFERENT FROM)
→ ______________________________________________________________________.
Halloween in Mexico is different from Halloween in the United States.
Halloween ở Mexico không giống như Halloween ở Hoa Kỳ.
→ Halloween ở Mexico khác với Halloween ở Hoa Kỳ.
At Christmas, Americans decorate their house with lights and trees. That’s the same as Italians. (LIKE)
→ ______________________________________________________________________.
Vào dịp Giáng sinh, người Mỹ trang trí nhà cửa bằng đèn và cây thông. Người Ý cũng vậy.
→ Giống như người Ý, người Mỹ cũng trang trí nhà cửa bằng đèn và cây thông vào dịp Giáng sinh.
Exercise 10. Put the words/phrases in the correct columns.
Sydney Opera House | Nguyen Hue Street | Da Nang | Gobi Desert |
Mount Fuji | My Khe Beach | Ritz Hotel | South China Sea |
Galápagos Islands | Himalayas | Brooklyn Bridge | Africa |
the | x (zero article) |
|
|
the | x (zero article) |
the Sydney Opera House the Ritz Hotel the Gobi Desert the South China Sea the Galápagos Islands the Himalayas | Nguyen Hue Street Da Nang Mount Fuji My Khe Beach Africa Brooklyn Bridge |
Exercise 11. Put the verbs in brackets into the Past Simple.
The students (write) ______ an essay about renewable energy last week.
wrote
write → wrote
Dịch: Các học sinh đã viết một bài luận về năng lượng tái tạo vào tuần trước.
We (go) _____ to the Science Museum by bus yesterday.
went
go → went
Dịch: Hôm qua chúng tôi đã đi đến Bảo tàng Khoa học bằng xe buýt.
I (see) ____ a documentary about different English accents around the world.
saw
see → saw
Dịch: Tôi đã xem một bộ phim tài liệu về các giọng Anh khác nhau trên thế giới.
They (eat) ____ mooncakes during the Mid-Autumn Festival.
ate
eat → ate
Dịch: Họ đã ăn bánh trung thu trong dịp Tết Trung Thu.
My classmates (speak) ______ only English during our exchange trip to Singapore.
spoke
speak → spoke
Dịch: Bạn học của tôi chỉ nói tiếng Anh trong chuyến trao đổi tại Singapore.
She (take) _____ her electric scooter to school because the weather was nice.
took
take → took
Dịch: Cô ấy đã đi xe điện đến trường vì thời tiết đẹp.
He (make) _____ a beautiful lantern for the school’s festival celebration.
made
make → made
Dịch: Anh ấy đã làm một chiếc đèn lồng đẹp cho lễ hội của trường.
The teacher (give) _____ us a quiz on global energy sources yesterday.
gave
give → gave
Dịch: Giáo viên đã giao cho chúng tôi một bài kiểm tra về các nguồn năng lượng toàn cầu vào ngày hôm qua.
We (ride) _____ bicycles around the village during the cultural festival.
rode
ride → rode
Dịch: Chúng tôi đã đi xe đạp quanh làng trong suốt lễ hội văn hóa.
They (build) ______ the wind turbines near the mountain last year.
built
build → built
Dịch: Họ đã xây dựng các tuabin gió gần ngọn núi vào năm ngoái.
Exercise 12. Circle the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that has the same meaning as the original one.
Online classes are often less effective. Traditional classroom lessons are better for younger students.
Traditional classroom lessons are often as ineffective as online classes for younger students.
Online classes are often more effective than traditional classroom lessons for younger students.
Online classes are often less effective than traditional classroom lessons for younger students.
Younger students find online classes more useful than traditional classroom lessons.
Dịch: Các lớp học trực tuyến thường kém hiệu quả hơn. Các bài học truyền thống trên lớp tốt hơn cho học sinh nhỏ tuổi.
A. Các bài học truyền thống trên lớp thường kém hiệu quả như các lớp học trực tuyến đối với học sinh nhỏ tuổi.
B. Các lớp học trực tuyến thường hiệu quả hơn các bài học truyền thống trên lớp đối với học sinh nhỏ tuổi.
C. Các lớp học trực tuyến thường kém hiệu quả hơn các bài học truyền thống trên lớp đối với học sinh nhỏ tuổi.
D. Học sinh nhỏ tuổi thấy các lớp học trực tuyến hữu ích hơn các bài học truyền thống trên lớp.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Bicycles produce less pollution. Cars produce more pollution.
Bicycles produce less pollution than cars, making them a greener option.
Cars produce less pollution than bicycles, so they are a better choice.
Cars and bicycles produce the same amount of pollution.
Bicycles are more harmful to the environment than cars.
Dịch: Xe đạp ít gây ô nhiễm hơn. Ô tô gây ô nhiễm nhiều hơn.
A. Xe đạp ít gây ô nhiễm hơn ô tô, khiến chúng trở thành lựa chọn thân thiện với môi trường hơn.
B. Ô tô ít gây ô nhiễm hơn xe đạp, do đó chúng là lựa chọn tốt hơn.
C. Ô tô và xe đạp gây ô nhiễm ngang nhau.
D. Xe đạp gây hại cho môi trường nhiều hơn ô tô.
Dựa vào nghĩa, chọn A.
The Carnival in Brazil is very colorful. Most other festivals are not as colorful.
Most other festivals around the world are more colorful than the Carnival in Brazil.
The Carnival in Brazil is more colorful than most other festivals around the world.
The Carnival in Brazil is not as colorful as other festivals.
Festivals around the world are equally colorful.
Dịch: Lễ hội Carnival ở Brazil rất nhiều màu sắc. Hầu hết các lễ hội khác không nhiều màu sắc bằng.
A. Hầu hết các lễ hội khác trên thế giới đều nhiều màu sắc hơn lễ hội Carnival ở Brazil.
B. Lễ hội Carnival ở Brazil nhiều màu sắc hơn hầu hết các lễ hội khác trên thế giới.
C. Lễ hội Carnival ở Brazil không nhiều màu sắc bằng các lễ hội khác.
D. Các lễ hội trên thế giới nhiều màu sắc như nhau.
Dựa vào nghĩa, chọn B.
English is spoken in many countries. It is spoken more than any other language.
English is used less often than other languages.
English is not as widely spoken as other languages.
Other languages are spoken in more countries than English.
Nowadays, English is spoken in more countries than any other language in the world.
Dịch: Tiếng Anh được nói ở nhiều quốc gia. Nó được nói nhiều hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác.
A. Tiếng Anh được sử dụng ít thường xuyên hơn so với các ngôn ngữ khác.
B. Tiếng Anh không được sử dụng rộng rãi như các ngôn ngữ khác.
C. Các ngôn ngữ khác được nói ở nhiều quốc gia hơn tiếng Anh.
D. Ngày nay, tiếng Anh được nói ở nhiều quốc gia hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác trên thế giới.
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Wind energy is becoming popular now. It was less popular ten years ago.
Wind energy is becoming less popular than it was ten years ago.
Wind energy was more popular ten years ago than it is now.
Wind energy is becoming more popular than it was ten years ago.
Wind energy is no longer used today.
Dịch: Năng lượng gió đang trở nên phổ biến hiện nay. Nó ít phổ biến hơn vào mười năm trước.
A. Năng lượng gió đang trở nên ít phổ biến hơn so với mười năm trước.
B. Năng lượng gió phổ biến hơn vào mười năm trước so với bây giờ.
C. Năng lượng gió đang trở nên phổ biến hơn so với mười năm trước.
D. Năng lượng gió không còn được sử dụng ngày nay.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Exercise 13. Fill in the blanks with “and” or “but”. Add a comma where necessary.
We studied grammar ________ vocabulary in our English class this morning.
Chúng tôi đã học ngữ pháp và từ vựng trong tiết học tiếng Anh sáng nay.
Wind turbines create noise ________ need windy weather to work well.
Tuabin gió tạo ra tiếng ồn và cần thời tiết có gió để hoạt động tốt.
I wanted to take the train ________ it was delayed due to heavy rain.
I wanted to take the train, but it was delayed due to heavy rain.
Tôi muốn đi tàu nhưng nó bị hoãn do mưa lớn.
Solar panels are clean ________ renewable sources of energy.
Solar panels are clean and renewable sources of energy.
Pin mặt trời là nguồn năng lượng sạch và có thể tái tạo được.
Buses are cheap ________ crowded.
Buses are cheap but crowded.
Xe buýt thì rẻ nhưng đông đúc.
She enjoys dancing at traditional festivals ________ she doesn’t like wearing costumes.
She enjoys dancing at traditional festivals, but she doesn’t like wearing costumes.
Cô ấy thích nhảy múa tại các lễ hội truyền thống nhưng không thích mặc trang phục.
Nuclear power plants produce clean energy ________ they are expensive to build.
Nuclear power plants produce clean energy, but they are expensive to build.
Nhà máy điện hạt nhân tạo ra năng lượng sạch nhưng chi phí xây dựng đắt đỏ.
She went to the school library ________ she borrowed a book about the history of vehicles.
She went to the school library, and she borrowed a book about the history of vehicles.
Cô ấy đã đến thư viện trường và mượn một cuốn sách về lịch sử của các phương tiện giao thông.
The Lantern Festival takes place in Hoi An ________ the best place to celebrate is along the Ancient Town area.
The Lantern Festival takes place in Hoi An, and the best place to celebrate is along the Ancient Town area.
Lễ hội Đèn lồng diễn ra tại Hội An và nơi lý tưởng nhất để tham gia lễ hội là dọc khu vực Phố Cổ.
I went to the Le Mat festival last year ________ I didn’t taste any snakes there.
I went to the Le Mat festival last year, but I didn’t taste any snakes there.
Tôi đã đến lễ hội làng Lệ Mật vào năm ngoái nhưng tôi không thử món rắn nào ở đó cả.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 7
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















