Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
40 câu hỏi
Listen to a talk and do the following tasks.
To help his family financially
To learn how to sew
To go to another city
To start his own business
Dịch: Tại sao Garrett A. Morgan bỏ học khi ông 14 tuổi?
A. Để giúp đỡ gia đình về tài chính
B. Để học may
C. Để chuyển đến thành phố khác
D. Để bắt đầu kinh doanh riêng
Thông tin trong bài: “He is 14, he leaves school and goes to work.”
(Ông ấy 14 tuổi, ông rời trường và đi làm.)
→ Việc đi làm ở tuổi 14 cho thấy ông cần kiếm tiền, tức là để giúp đỡ gia đình.
Chọn A.
Complete this sentence with ONE suitable word.
Morgan sells his invention of the sewing machine belt for $ ____.
Dịch: Morgan bán phát minh dây đai máy may của mình với giá $________.
Thông tin trong bài: “He sells the idea for $150.”
(Ông ấy bán ý tưởng với giá 150 đô la.)
Điền: 150
To stop people from driving too fast
To prevent accidents on crowded streets
To help children cross the street safely
To make the streets look nicer
Dịch: Tại sao Morgan phát minh ra đèn giao thông?
A. Để ngăn người ta lái xe quá nhanh
B. Để ngăn chặn tai nạn trên những con phố đông đúc
C. Để giúp trẻ em sang đường an toàn
D. Để làm đẹp các con phố
Thông tin trong bài: “The streets are crowded with cars. There are many accidents. Morgan has an idea. What about a light at each street corner?”
(Những con phố đông đúc xe cộ. Có nhiều tai nạn. Morgan có một ý tưởng...)
→ Điều đó cho thấy mục tiêu là để giảm tai nạn.
Chọn B.
Is this statement True or False? ________
“Morgan sold his traffic light idea to General Electric because he didn’t like producing it.”
False
Dịch: “Morgan đã bán ý tưởng đèn giao thông cho General Electric vì ông không thích sản xuất nó.”
Thông tin trong bài: “Cities all over the country want to have Morgan’s traffic lights but he cannot produce enough of them.”
(Các thành phố trên khắp cả nước muốn có đèn giao thông của Morgan, nhưng ông không thể sản xuất đủ.)
→ Lý do ông bán là vì không thể sản xuất đủ, không phải vì không thích.
Chọn False.
Put the following events in the correct order.
1. Morgan creates a gas helmet.
2. Morgan sells his traffic light idea to General Electric.
3. Morgan invents a special belt for sewing machines.
1 – 2 – 3
2 – 1 – 3
3 – 1 – 2
3 – 2 – 1
Dịch: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng thứ tự thời gian.
1. Morgan chế tạo mặt nạ khí.
2. Morgan bán ý tưởng đèn giao thông cho General Electric.
3. Morgan phát minh dây đai đặc biệt cho máy may.
Thông tin trong bài:
Năm 1901: Dây đai máy may
Năm 1914: Mũ bảo hộ khí
Những năm 1920: Bán ý tưởng đèn giao thông
→ Thứ tự đúng là 3 – 1 – 2
Chọn C.
Nội dung bài nghe:
TRAFFIC LIGHT
It is 1877, Garrett A. Morgan is born to a poor African-American family. When he is 14, he leaves school and goes to work. He does not have much education, but he is very imaginative. He teaches himself.
Morgan works in a sewing machine shop. He gets interested in machines. He always looks for better ways to do things.
It is 1901. Morgan invents a special belt for sewing machine. He sells the idea for $150. But this is only the beginning. Morgan invents many things.
It is 1914. Morgan invents a helmet to protect miners and fire fighters from smoke and gas. He wins a gold medal for this invention.
Morgan looks for other problems to solve. Cars are very popular in the USA. The streets are crowded with cars. There are many accidents. Morgan has an idea. What about a light at each street corner? The light tells the car to stop or go. He invents a timer that automatically changes the light. Cities all over the country want to have Morgan’s traffic lights but he cannot produce enough of them.
It is the 1920s. He sells his invention to the General Electric Company. He gets $40,000. This is a large amount for that time.
Dịch bài nghe:
ĐÈN GIAO THÔNG
Năm 1877, Garrett A. Morgan sinh ra trong một gia đình người Mỹ gốc Phi nghèo. Khi 14 tuổi, cậu bỏ học và đi làm. Cậu không được học hành nhiều, nhưng cậu rất giàu trí tưởng tượng. Cậu tự học.
Morgan làm việc trong một cửa hàng máy khâu. Cậu thích máy móc. Cậu luôn tìm kiếm những cách tốt hơn để làm mọi việc.
Năm 1901. Morgan phát minh ra một chiếc thắt lưng đặc biệt cho máy khâu. Cậu bán ý tưởng đó với giá 150 đô la. Nhưng đây chỉ là khởi đầu. Morgan phát minh ra nhiều thứ.
Năm 1914. Morgan phát minh ra một chiếc mũ bảo hiểm để bảo vệ thợ mỏ và lính cứu hỏa khỏi khói và khí. Cậu giành được huy chương vàng cho phát minh này.
Morgan tìm kiếm những vấn đề khác để giải quyết. Ô tô rất phổ biến ở Hoa Kỳ. Đường phố đông đúc ô tô. Có rất nhiều vụ tai nạn. Morgan có một ý tưởng. Thế còn một chiếc đèn ở mỗi góc phố thì sao? Đèn báo hiệu cho ô tô dừng lại hoặc đi tiếp. Cậu phát minh ra một bộ hẹn giờ tự động thay đổi đèn. Các thành phố trên khắp đất nước muốn có đèn giao thông của Morgan nhưng ông không thể sản xuất đủ số lượng.
Đó là những năm 1920. Ông bán phát minh của mình cho Công ty General Electric. Ông nhận được 40.000 đô la. Đây là một số tiền lớn vào thời điểm đó.
ship
bicycle
dish
taxi
A. ship /ʃɪp/
B. bicycle /ˈbaɪsɪkl/
C. dish /dɪʃ/
D. taxi /ˈtæksi/
Đáp án B. bicycle có phần gạch chân được phát âm là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /ɪ/.
annoyed
excited
pleased
surprised
Quy tắc phát âm đuôi –ed trong tiếng Anh dựa trên âm cuối của động từ nguyên thể (base verb). Có 3 cách phát âm chính:
- /ɪd/: Đuôi -ed được phát âm là /ɪd/ khi động từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/
- /t/: Đuôi -ed được phát âm là /t/ khi động từ kết thúc bằng các âm vô thanh sau: /k/, /p/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/
- /d/: Đuôi -ed được phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng các âm còn lại.
A. annoyed /əˈnɔɪd/
B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/
C. pleased /pliːzd/
D. surprised /səˈpraɪzd/
Đáp án B. excited có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪd/, các đáp án còn lại là âm /d/.
subway
luggage
public
support
A. subway /ˈsʌbweɪ/
B. luggage /ˈlʌɡɪdʒ/
C. public /ˈpʌblɪk/
D. support /səˈpɔːt/
Đáp án D. support có phần gạch chân được phát âm là âm /ə/, các đáp án còn lại là âm /ʌ/.
classmate
finish
essay
abroad
A. classmate /ˈklɑːsmeɪt/
B. finish /ˈfɪnɪʃ/
C. essay /ˈɛseɪ/
D. abroad /əˈbrɔːd/
Đáp án D. abroad có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.
Canadian
Brazilian
Russian
Comedian
A. Canadian /kəˈneɪdiən/
B. Brazilian /brəˈzɪliən/
C. Russian /ˈrʌʃən/
D. Comedian /kəˈmiːdiən/
Đáp án C. Russian có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Choose the option that best completes the sentences.
has to / doesn’t have to
have to / don’t have to
has to / don’t have to
have to / doesn’t have to
Chủ ngữ “all students” là số nhiều → động từ “have to” chia ở dạng số nhiều: have to
Mệnh đề sau: they cũng là đại từ số nhiều → dùng don’t have to
Chọn B.
Dịch: Ở trường chúng tôi, tất cả học sinh phải mặc đồng phục mỗi ngày, nhưng họ không cần mặc chúng khi đi tham quan với trường.
really
much
so
a lot
Đáp án đúng là A
Vị trí cần điền là trước động từ thường “likes”, nên cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.
really là trạng từ → đúng ngữ pháp.
Các lựa chọn khác:
B. much thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn.
C. so không phù hợp ở đây vì không có cấu trúc “so + V” đơn lẻ.
D. a lot thường đứng ở cuối câu.
Dịch: Peter thật sự thích trường của cậu ấy vì cậu có nhiều bạn ở đó và các giáo viên không giao quá nhiều bài tập về nhà.
because
but
and
so
A. because: bởi vì
B. but: nhưng
C. and: và
D. so: nên
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Gia đình tôi quyết định đi du lịch bằng tàu hỏa vì nó an toàn hơn, thoải mái hơn và tốt cho môi trường hơn là đi máy bay.
Yes, it’s my.
Yes, it’s mine bag.
Yes, it’s mine.
Yes, my bag is this.
Câu hỏi: “Does this bag belong to you?” → hỏi về sở hữu.
“mine” là đại từ sở hữu (possessive pronoun) thay thế cho “my bag”.
→ It’s mine = It is my bag.
Chọn C.
Dịch:
Người A: Xin lỗi, chiếc túi này có phải của bạn không?
Người B: Vâng, là của tôi. Cảm ơn nhiều nhé.
new big dark blue
big new dark blue
dark blue big new
new dark blue big
Trong tiếng Anh, thứ tự các tính từ trước danh từ thường tuân theo quy tắc:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
(trong đó big = size, new = age, dark blue = color)
→ Thứ tự đúng là: big (kích cỡ) + new (mới) + dark blue (màu)
Chọn B.
Dịch:
Người A: Đây có phải ba lô của Andy không?
Người B: Không, không phải. Cậu ấy có một chiếc ba lô màu xanh đậm, to và mới.
as / as
more / as
more / than
less / than
Đáp án đúng là A
Cấu trúc so sánh ngang bằng: as + adj/adv + as
→ Dùng để so sánh hai đối tượng có mức độ bằng nhau hoặc không bằng nhau (khi có “not” phía trước).
Câu có “not” → dùng as...as để nói rằng không bằng.
“Electric cars are not as convenient as traditional gasoline cars.”
→ Ô tô điện không tiện lợi bằng ô tô chạy xăng truyền thống.
Xét các đáp án khác:
B. more / as: sai cấu trúc
C. more / than: chỉ dùng khi khẳng định cái gì hơn
D. less / than: hợp ngữ pháp nhưng không tự nhiên bằng “not as...as” trong câu này
Dịch: Ô tô điện không tiện lợi bằng ô tô chạy xăng truyền thống cho các chuyến đi dài, nhưng chúng thân thiện với môi trường hơn.
going to
would
are
will
Đáp án đúng là D
Câu thuộc loại câu điều kiện loại 1:
→ If + hiện tại đơn, will + V-inf
→ Dùng để nói về điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra trong tương lai.
Mệnh đề “If you study hard this semester” → thì hiện tại đơn
→ Mệnh đề chính dùng will + động từ nguyên mẫu: will pass
Chọn D.
Dịch: Nếu bạn học chăm chỉ trong học kỳ này, bạn sẽ vượt qua kỳ thi cuối kỳ với kết quả xuất sắc.
Similar
Like
Different
Same
Cấu trúc: Like + danh từ/ cụm danh từ → dùng để so sánh tương đồng
→ Like in Chinese culture = Giống như trong văn hóa Trung Quốc
Xét các đáp án khác:
A. Similar to: Giống như
C. Different from: Khác với
D. Same as: Giống như
Chọn B.
Dịch: Giống như trong văn hóa Trung Quốc, màu đỏ là biểu tượng của sự may mắn trong hầu hết các lễ hội của người Việt Nam.
jeans
gloves
boots
costumes
A. jeans (n): quần jean
B. gloves (n): găng tay
C. boots (n): giày ủng
D. costumes (n): trang phục hóa trang, lễ phục
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Mọi người mặc những bộ trang phục đẹp và diễu hành trên đường phố trong lễ hội ở đất nước này.
take part
take place
takes on
takes off
A. take part in: tham gia vào
B. take place: diễn ra
C. takes on: đảm nhận
D. takes off: cởi ra, (máy bay) cất cánh
Dựa vào nghĩa và giới từ “in”, chọn A.
Dịch: Trong Lễ hội Đèn lồng Hội An, du khách có thể tham gia nhiều hoạt động thú vị và xem các màn biểu diễn nghệ thuật đa dạng, tất cả đều hoàn toàn miễn phí.
Give the correct form of the given words.
The students _________ for the festival by decorating the classroom with balloons and flags. (PREPARATION)
prepared
Câu này ở thì quá khứ đơn (dựa vào ngữ cảnh và cấu trúc câu), câu cần động từ thì quá khứ đơn.
preparation (n): sự chuẩn bị
prepare (v): chuẩn bị → động từ quá khứ đơn: prepared
Dịch: Các học sinh đã chuẩn bị cho lễ hội bằng cách trang trí lớp học với bóng bay và cờ.
People in this village __________ celebrate the Moon Festival with colorful lanterns. (TRADITION)
traditionally
Cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “celebrate”
tradition (n): truyền thống
traditionally (adv): một cách truyền thống, theo truyền thống
Dịch: Người dân ở ngôi làng này theo truyền thống tổ chức Tết Trung Thu với những chiếc đèn lồng sặc sỡ.
My school gives awards to students for their __________ in learning foreign languages. (ACHIEVE)
achievements
Cần một danh từ đứng sau tính từ sở hữu “their”.
achieve (v): đạt được
achievement (n): thành tựu, thành tích
Dùng dạng danh từ đếm được số nhiều, thêm –s.
Dịch: Trường tôi trao giải thưởng cho học sinh vì những thành tích của họ trong việc học ngoại ngữ.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Those books on the table are me, not yours. I think you left your books in the classroom.
A B C D
Đáp án đúng là B
Sau động từ “are”, ta cần dùng đại từ sở hữu (possessive pronoun) để thay thế cho “my books”
“me” là đại từ nhân xưng (I/me) → không dùng để chỉ sở hữu
“mine” là đại từ sở hữu → đúng: Those books are mine
Sửa: me → mine
Dịch: Những cuốn sách trên bàn là của tôi, không phải của bạn. Tôi nghĩ bạn đã để sách lại trong lớp học.
This festival is not as excited as I expected because it was a bit boring.
A B C D
Đáp án đúng là B
Trong cấu trúc “not as...as”, từ được dùng ở giữa phải là tính từ mô tả tính chất của sự vật/sự việc (tức là tính từ đuôi -ing)
exciting (adj): gây hứng thú (mô tả sự vật, sự việc → đúng)
excited (adj): cảm thấy hứng thú (mô tả người → sai trong ngữ cảnh này)
Sửa: excited →exciting
Dịch: Lễ hội này không thú vị như tôi mong đợi vì nó hơi buồn tẻ.
Like as the Vietnamese, the Japanese celebrate the Mid-Autumn Festival with many fun games for children.
A B C D
Like + noun/pronoun → để so sánh sự giống nhau
Sửa: Like as → Like
Dịch: Giống như người Việt Nam, người Nhật tổ chức Tết Trung thu với nhiều trò chơi vui nhộn dành cho trẻ em.
Read the text about traveling by plane and fill in each gap in the summary with ONE WORD.
The best transport for traveling between cities in Vietnam
I think that the best transport for traveling from one city to another city in Vietnam is the airplane. People can save a lot of time when they travel by air. For example, it takes them about 37 hours by train but only 2 hours by airplane to travel from Ho Chi Minh City to Hanoi. Moreover, it is much safer to travel by airplane than any other type of transport. At customs, people scan all passengers’ luggage through an X-ray machine before they get on the plane. Also, passengers can’t bring any sharp objects, such as knives, scissors, and many other dangerous items on the plane to ensure security. To many people, flying is relaxing. They can enjoy their flight with food and drink served. They can even entertain themselves by watching movies available on the plane. To conclude, no other type of transport is better than airplanes to travel between cities in Vietnam.
Airplanes are the best for traveling between cities in Vietnam. ◆ It is (27) ________ saving. It is faster to travel by airplane than by train. ◆ It is (28) ________ than other means of transport. Passengers’ (29) ________ is checked carefully. Passengers can’t bring (30) ________ objects on board. ◆ It is relaxing. Passengers can (31) ________ food and drink and watch movies during the flight. |
It is (27) ________ saving.
time
Thông tin trong bài: “People can save a lot of time when they travel by air.”
(Mọi người có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian khi di chuyển bằng máy bay.)
Dịch: Nó giúp tiết kiệm thời gian.
It is (28) ________ than other means of transport.
safer
Thông tin trong bài: “Moreover, it is much safer to travel by airplane than any other type of transport.”
(Hơn nữa, đi lại bằng máy bay an toàn hơn nhiều so với các phương tiện giao thông khác.)
Dịch: Nó an toàn hơn so với các phương tiện khác.
Passengers’ (29) ________ is checked carefully.
luggage
Thông tin trong bài: “At customs, people scan all passengers’ luggage through an X-ray machine before they get on the plane.”
(Tại hải quan, người ta quét tất cả hành lý của hành khách qua máy X-quang trước khi họ lên máy bay.)
Dịch: Hành lý của hành khách được kiểm tra cẩn thận.
Passengers can’t bring (30) ________ objects on board.
sharp
Thông tin trong bài: “Passengers can’t bring any sharp objects, such as knives, scissors, and many other dangerous items on the plane to ensure security.”
(Hành khách không thể mang bất kỳ vật sắc nhọn nào như dao, kéo và nhiều vật nguy hiểm khác lên máy bay để đảm bảo an ninh.)
Dịch: Hành khách không được mang vật sắc nhọn lên máy bay.
enjoy
Thông tin trong bài: “They can enjoy their flight with food and drink served. They can even entertain themselves by watching movies...”
(Họ có thể thưởng thức chuyến bay với đồ ăn, đồ uống được phục vụ. Họ thậm chí có thể giải trí bằng cách xem phim...)
Dịch: Hành khách có thể thưởng thức đồ ăn, thức uống và xem phim trong suốt chuyến bay.
Dịch bài đọc:
Phương tiện di chuyển tốt nhất để đi lại giữa các thành phố tại Việt Nam
Tôi nghĩ rằng phương tiện di chuyển tốt nhất để đi lại từ thành phố này sang thành phố khác tại Việt Nam là máy bay. Mọi người có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian khi đi máy bay. Ví dụ, mất khoảng 37 giờ đi tàu hỏa nhưng chỉ mất 2 giờ đi máy bay để đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội. Hơn nữa, đi máy bay an toàn hơn nhiều so với bất kỳ loại hình phương tiện nào khác. Tại hải quan, mọi người sẽ quét toàn bộ hành lý của hành khách qua máy quét X-quang trước khi lên máy bay. Ngoài ra, hành khách không được mang bất kỳ vật sắc nhọn nào, chẳng hạn như dao, kéo và nhiều vật dụng nguy hiểm khác lên máy bay để đảm bảo an ninh. Đối với nhiều người, bay là thư giãn. Họ có thể tận hưởng chuyến bay của mình với đồ ăn và đồ uống được phục vụ. Họ thậm chí có thể giải trí bằng cách xem phim có sẵn trên máy bay. Tóm lại, không có loại hình phương tiện di chuyển nào tốt hơn máy bay để đi lại giữa các thành phố tại Việt Nam.
Read the text about Ban Flower Festival and choose and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
BAN FLOWER FESTIVAL
When the Ban flowers bloom in the mountains, the Thái people in the mountainous northwest region come alive with the Ban Flower Festival. Every year, the event takes place in Điện Biên Phủ City in the second month of the lunar year.
People believe that the festival arose from a couple’s sad love story. The man became ill and died, leaving the woman heartbroken. She did not want to marry anyone else. Then she ran away from her family into the woods. She started to feel tired and could not go any farther. She fell to the ground and died. A tree with white flowers grew right where she was. The flowers from the tree had a pleasant smell. Since then, it has been called the Ban flower.
The festival is a wonderful opportunity for young Thái men and women to meet. The event begins with an opening ceremony, an outstanding art performance, and a beauty contest. People will gather to play traditional games, sing love songs, and exchange objects under the light of the moon.
The Ban Flower Festival is not only an occasion for young people to show their love and happiness but also a chance for Thái people to honor their ancestors. In the festival, they pray for wealth, good weather, and healthy crops. Ban Flower Festival is a very important celebration in the Thái culture.
In the woods near Điện Biên Phủ City
In the southern region of Vietnam
In the second month of the solar year
In Điện Biên Phủ City
Dịch: Lễ hội Hoa Ban được tổ chức hàng năm ở đâu?
A. Trong rừng gần thành phố Điện Biên Phủ
B. Ở miền Nam Việt Nam
C. Vào tháng thứ hai của năm Dương lịch
D. Ở thành phố Điện Biên Phủ
Thông tin trong bài: “Every year, the event takes place in Điện Biên Phủ City in the second month of the lunar year.”
(Thường niên, sự kiện diễn ra ở thành phố Điện Biên Phủ vào tháng hai âm lịch.)
Chọn D.
A beautiful tree with white flowers
A young couple’s love story
A traditional game of the Thái people
A story about a rich family in the mountains
Dịch: Lễ hội Hoa Ban được tin là bắt nguồn từ điều gì?
A. Một cái cây đẹp có hoa màu trắng
B. Một chuyện tình buồn của đôi trẻ
C. Một trò chơi truyền thống của người Thái
D. Một câu chuyện về gia đình giàu có trên núi
Thông tin trong bài: “People believe that the festival arose from a couple’s sad love story.”
(Mọi người tin rằng lễ hội bắt nguồn từ một câu chuyện tình buồn của đôi trai gái.)
Chọn B.
Cooking traditional food
Singing love songs
Traditional games
Exchanging objects
Dịch: Hoạt động nào không được đề cập đến trong lễ hội?
A. Nấu các món ăn truyền thống
B. Hát những bài hát tình yêu
C. Các trò chơi truyền thống
D. Trao đổi các vật dụng
Thông tin trong bài: “People will gather to play traditional games, sing love songs, and exchange objects under the light of the moon.”
(Người dân sẽ tụ tập chơi trò chơi truyền thống, hát các bài hát tình yêu và trao đổi vật dụng dưới ánh trăng.)
→ Không đề cập đến nấu ăn.
Chọn A.
It helps them learn about different cultures.
It allows them to meet foreign visitors.
It celebrates the history of Điện Biên Phủ City.
It is a time to honor their ancestors and pray for good things.
Dịch: Tại sao Lễ hội Hoa Ban lại quan trọng đối với người Thái?
A. Giúp họ tìm hiểu về các nền văn hóa khác
B. Giúp họ gặp gỡ du khách nước ngoài
C. Kỷ niệm lịch sử của thành phố Điện Biên Phủ
D. Là dịp để tưởng nhớ tổ tiên và cầu mong những điều tốt lành
Thông tin trong bài: “...also a chance for Thái people to honor their ancestors. In the festival, they pray for wealth, good weather, and healthy crops.”
(...cũng là dịp để người Thái tưởng nhớ tổ tiên. Trong lễ hội, họ cầu cho sự giàu có, thời tiết thuận lợi và mùa màng bội thu.)
Chọn D.
What can we learn about the Ban Flower Festival from the text?
It’s held at the end of the lunar year.
It is only for young people to find love.
It’s both a cultural and religious event.
It takes place in the southern part of Vietnam.
Dịch: Chúng ta có thể học được điều gì về Lễ hội Hoa Ban từ bài đọc?
A. Nó được tổ chức vào cuối năm âm lịch
B. Chỉ dành cho người trẻ tìm tình yêu
C. Vừa là sự kiện văn hóa vừa mang tính tín ngưỡng
D. Diễn ra ở miền Nam Việt Nam
Thông tin trong bài: “The Ban Flower Festival is not only an occasion for young people to show their love and happiness but also a chance for Thái people to honor their ancestors.”
(Lễ hội không chỉ là dịp để người trẻ thể hiện tình yêu và niềm vui mà còn là cơ hội để người Thái tưởng nhớ tổ tiên.)
→ Mang tính văn hóa và tín ngưỡng.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
LỄ HỘI HOA BAN
Khi hoa Ban nở rộ trên núi, người Thái ở vùng núi Tây Bắc lại rộn ràng với Lễ hội hoa Ban. Hàng năm, sự kiện này diễn ra tại thành phố Điện Biên Phủ vào tháng 2 âm lịch.
Người dân tin rằng lễ hội bắt nguồn từ câu chuyện tình buồn của một đôi trai gái. Người đàn ông bị bệnh và qua đời, khiến người phụ nữ đau khổ. Cô không muốn kết hôn với bất kỳ ai khác. Sau đó, cô chạy trốn khỏi gia đình vào rừng. Cô bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và không thể đi xa hơn nữa. Cô ngã xuống đất và chết. Một cây hoa trắng mọc ngay tại nơi cô nằm. Những bông hoa từ cây có mùi thơm dễ chịu. Từ đó, nó được gọi là hoa Ban.
Lễ hội là cơ hội tuyệt vời để những chàng trai, cô gái Thái trẻ tuổi gặp gỡ nhau. Sự kiện bắt đầu bằng lễ khai mạc, một chương trình biểu diễn nghệ thuật đặc sắc và một cuộc thi sắc đẹp. Mọi người sẽ tụ tập để chơi các trò chơi truyền thống, hát những bài hát tình yêu và trao đổi đồ vật dưới ánh trăng.
Lễ hội hoa Ban không chỉ là dịp để những người trẻ thể hiện tình yêu và hạnh phúc mà còn là cơ hội để người Thái tưởng nhớ tổ tiên của mình. Trong lễ hội, họ cầu mong sự giàu có, mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Lễ hội hoa Ban là lễ hội rất quan trọng trong văn hóa Thái.
Rewrite the sentences using the prompts/given words without changing the meanings.
It isn’t necessary for Cathy to buy new textbooks because she can borrow them from the library.
→ Cathy ____________________________________________________________________.
Cathy doesn’t have to buy new textbooks because she can borrow them from the library.
It isn’t necessary for someone to do something: không cần thiết cho ai làm gì
→ someone doesn’t have to do something: ai đó không cần làm gì
Dịch: Cathy không cần phải mua sách giáo khoa mới vì cô ấy có thể mượn chúng từ thư viện.
Both Vietnamese and Chinese people celebrate the Mid-Autumn Festival with mooncakes and lanterns.
→ Like _____________________________________________________________________.
Like the Chinese, Vietnamese people celebrate the Mid-Autumn Festival with mooncakes and lanterns.
Câu sử dụng cấu trúc: Like + noun, mang nghĩa “giống như...”
Dịch: Cả người Việt Nam và người Trung Quốc đều đón Tết Trung thu bằng bánh trung thu và đèn lồng.
→ Giống như người Trung Quốc, người Việt Nam cũng tổ chức Tết Trung Thu với bánh trung thu và đèn lồng.
The math test was more challenging than I had imagined. (AS)
→ _________________________________________________________________________.
The math test was not as easy as I had imagined.
Cấu trúc so sánh hơn “more challenging than” có thể viết lại bằng phủ định với “not as...as...”
“More challenging” ↔ “not as easy” (ngược nghĩa, giữ ý so sánh)
Dịch: Bài kiểm tra toán khó hơn tôi tưởng.
→ Bài kiểm tra toán không dễ như tôi tưởng.
They will see many water sports competitions at Moomba Festival. (make questions for the underlined words)
→ _________________________________________________________________________.
What will they see at Moomba Festival?
Câu gốc ở thì tương lai đơn: will + V (see)
Cụm cần hỏi là “many water sports competitions” → dùng từ để hỏi “What”
Câu hỏi giữ nguyên chủ ngữ “they” và động từ “will see”. Trong câu hỏi ta đảo trợ động từ “will” lên trước chủ ngữ.
Dịch: Họ sẽ được thấy nhiều cuộc thi thể thao dưới nước tại Lễ hội Moomba.
→ Họ sẽ thấy gì tại Lễ hội Moomba?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 7
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















