Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 748 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a talk and do the following tasks.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why does Garrett A. Morgan leave school when he is 14?    

To help his family financially

To learn how to sew

To go to another city

To start his own business

Xem đáp án

Dịch: Tại sao Garrett A. Morgan bỏ học khi ông 14 tuổi?

A. Để giúp đỡ gia đình về tài chính

B. Để học may

C. Để chuyển đến thành phố khác

D. Để bắt đầu kinh doanh riêng

Thông tin trong bài: “He is 14, he leaves school and goes to work.”

(Ông ấy 14 tuổi, ông rời trường và đi làm.)

→ Việc đi làm ở tuổi 14 cho thấy ông cần kiếm tiền, tức là để giúp đỡ gia đình.

Chọn A.

2. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Complete this sentence with ONE suitable word.

Morgan sells his invention of the sewing machine belt for $ ____.

(1)
150
Xem đáp án

Dịch: Morgan bán phát minh dây đai máy may của mình với giá $________.

Thông tin trong bài: “He sells the idea for $150.”

(Ông ấy bán ý tưởng với giá 150 đô la.)

Điền: 150

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why does Morgan invent the traffic light?    

To stop people from driving too fast

To prevent accidents on crowded streets

To help children cross the street safely

To make the streets look nicer

Xem đáp án

Dịch: Tại sao Morgan phát minh ra đèn giao thông?

A. Để ngăn người ta lái xe quá nhanh

B. Để ngăn chặn tai nạn trên những con phố đông đúc

C. Để giúp trẻ em sang đường an toàn

D. Để làm đẹp các con phố

Thông tin trong bài: “The streets are crowded with cars. There are many accidents. Morgan has an idea. What about a light at each street corner?”

(Những con phố đông đúc xe cộ. Có nhiều tai nạn. Morgan có một ý tưởng...)

→ Điều đó cho thấy mục tiêu là để giảm tai nạn.

Chọn B.

4. Tự luận
• 1 điểm

Is this statement True or False? ________

“Morgan sold his traffic light idea to General Electric because he didn’t like producing it.”

Xem đáp án

False

Dịch: “Morgan đã bán ý tưởng đèn giao thông cho General Electric vì ông không thích sản xuất nó.”

Thông tin trong bài: “Cities all over the country want to have Morgan’s traffic lights but he cannot produce enough of them.”

(Các thành phố trên khắp cả nước muốn có đèn giao thông của Morgan, nhưng ông không thể sản xuất đủ.)

→ Lý do ông bán là vì không thể sản xuất đủ, không phải vì không thích.

Chọn False.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the following events in the correct order.

1. Morgan creates a gas helmet.

2. Morgan sells his traffic light idea to General Electric.

3. Morgan invents a special belt for sewing machines.

1 – 2 – 3

2 – 1 – 3

3 – 1 – 2

3 – 2 – 1

Xem đáp án

Dịch: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng thứ tự thời gian.

1. Morgan chế tạo mặt nạ khí.

2. Morgan bán ý tưởng đèn giao thông cho General Electric.

3. Morgan phát minh dây đai đặc biệt cho máy may.

Thông tin trong bài:

Năm 1901: Dây đai máy may

Năm 1914: Mũ bảo hộ khí

Những năm 1920: Bán ý tưởng đèn giao thông

→ Thứ tự đúng là 3 – 1 – 2

Chọn C.

Nội dung bài nghe:

TRAFFIC LIGHT

It is 1877, Garrett A. Morgan is born to a poor African-American family. When he is 14, he leaves school and goes to work. He does not have much education, but he is very imaginative. He teaches himself.

Morgan works in a sewing machine shop. He gets interested in machines. He always looks for better ways to do things.

It is 1901. Morgan invents a special belt for sewing machine. He sells the idea for $150. But this is only the beginning. Morgan invents many things.

It is 1914. Morgan invents a helmet to protect miners and fire fighters from smoke and gas. He wins a gold medal for this invention.

Morgan looks for other problems to solve. Cars are very popular in the USA. The streets are crowded with cars. There are many accidents. Morgan has an idea. What about a light at each street corner? The light tells the car to stop or go. He invents a timer that automatically changes the light. Cities all over the country want to have Morgan’s traffic lights but he cannot produce enough of them.

It is the 1920s. He sells his invention to the General Electric Company. He gets $40,000. This is a large amount for that time.

Dịch bài nghe:

ĐÈN GIAO THÔNG

Năm 1877, Garrett A. Morgan sinh ra trong một gia đình người Mỹ gốc Phi nghèo. Khi 14 tuổi, cậu bỏ học và đi làm. Cậu không được học hành nhiều, nhưng cậu rất giàu trí tưởng tượng. Cậu tự học.

Morgan làm việc trong một cửa hàng máy khâu. Cậu thích máy móc. Cậu luôn tìm kiếm những cách tốt hơn để làm mọi việc.

Năm 1901. Morgan phát minh ra một chiếc thắt lưng đặc biệt cho máy khâu. Cậu bán ý tưởng đó với giá 150 đô la. Nhưng đây chỉ là khởi đầu. Morgan phát minh ra nhiều thứ.

Năm 1914. Morgan phát minh ra một chiếc mũ bảo hiểm để bảo vệ thợ mỏ và lính cứu hỏa khỏi khói và khí. Cậu giành được huy chương vàng cho phát minh này.

Morgan tìm kiếm những vấn đề khác để giải quyết. Ô tô rất phổ biến ở Hoa Kỳ. Đường phố đông đúc ô tô. Có rất nhiều vụ tai nạn. Morgan có một ý tưởng. Thế còn một chiếc đèn ở mỗi góc phố thì sao? Đèn báo hiệu cho ô tô dừng lại hoặc đi tiếp. Cậu phát minh ra một bộ hẹn giờ tự động thay đổi đèn. Các thành phố trên khắp đất nước muốn có đèn giao thông của Morgan nhưng ông không thể sản xuất đủ số lượng.

Đó là những năm 1920. Ông bán phát minh của mình cho Công ty General Electric. Ông nhận được 40.000 đô la. Đây là một số tiền lớn vào thời điểm đó.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

ship

bicycle

dish

taxi

Xem đáp án

A. ship /ʃɪp/

B. bicycle /ˈbaɪsɪkl/

C. dish /dɪʃ/

D. taxi /ˈtæksi/

Đáp án B. bicycle có phần gạch chân được phát âm là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /ɪ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

annoyed

excited

pleased

surprised

Xem đáp án

Quy tắc phát âm đuôi –ed trong tiếng Anh dựa trên âm cuối của động từ nguyên thể (base verb). Có 3 cách phát âm chính:

- /ɪd/: Đuôi -ed được phát âm là /ɪd/ khi động từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/

- /t/: Đuôi -ed được phát âm là /t/ khi động từ kết thúc bằng các âm vô thanh sau: /k/, /p/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/

- /d/: Đuôi -ed được phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng các âm còn lại.

A. annoyed /əˈnɔɪd/

B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/

C. pleased /pliːzd/

D. surprised /səˈpraɪzd/

Đáp án B. excited có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪd/, các đáp án còn lại là âm /d/.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

subway

luggage

public

support

Xem đáp án

A. subway /ˈsʌbweɪ/

B. luggage /ˈlʌɡɪdʒ/

C. public /ˈpʌblɪk/

D. support /səˈpɔːt/

Đáp án D. support có phần gạch chân được phát âm là âm /ə/, các đáp án còn lại là âm /ʌ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

classmate

finish

essay

abroad

Xem đáp án

A. classmate /ˈklɑːsmeɪt/

B. finish /ˈfɪnɪʃ/

C. essay /ˈɛseɪ/

D. abroad /əˈbrɔːd/

Đáp án D. abroad có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

Canadian

Brazilian

Russian

Comedian

Xem đáp án

A. Canadian /kəˈneɪdiən/

B. Brazilian /brəˈzɪliən/

C. Russian /ˈrʌʃən/

D. Comedian /kəˈmiːdiən/

Đáp án C. Russian có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the option that best completes the sentences.

At our school, all students ________ wear uniforms every day, but they ________ wear them on school trips. 

has to / doesn’t have to

have to / don’t have to

has to / don’t have to

have to / doesn’t have to

Xem đáp án

Chủ ngữ “all students” là số nhiều → động từ “have to” chia ở dạng số nhiều: have to

Mệnh đề sau: they cũng là đại từ số nhiều → dùng don’t have to

Chọn B.

Dịch: Ở trường chúng tôi, tất cả học sinh phải mặc đồng phục mỗi ngày, nhưng họ không cần mặc chúng khi đi tham quan với trường.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter ________ likes his school because he has a lot of friends there and the teachers don’t give him too much homework. 

really

much

so

a lot

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vị trí cần điền là trước động từ thường “likes”, nên cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.

really là trạng từ → đúng ngữ pháp.

Các lựa chọn khác:

B. much thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn.

C. so không phù hợp ở đây vì không có cấu trúc “so + V” đơn lẻ.

D. a lot thường đứng ở cuối câu.

Dịch: Peter thật sự thích trường của cậu ấy vì cậu có nhiều bạn ở đó và các giáo viên không giao quá nhiều bài tập về nhà.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My family decided to travel by train ________ it’s safer, more comfortable, and better for the environment than flying. 

because

but

and

so

Xem đáp án

A. because: bởi vì  

B. but: nhưng                      

C. and: và

D. so: nên

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Gia đình tôi quyết định đi du lịch bằng tàu hỏa vì nó an toàn hơn, thoải mái hơn và tốt cho môi trường hơn là đi máy bay.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Person A: Excuse me, does this bag belong to you?
Person B: ________. Thank you a lot. 

Yes, it’s my.

Yes, it’s mine bag.

Yes, it’s mine.

Yes, my bag is this.

Xem đáp án

Câu hỏi: “Does this bag belong to you?” → hỏi về sở hữu.

“mine” là đại từ sở hữu (possessive pronoun) thay thế cho “my bag”.

→ It’s mine = It is my bag.

Chọn C.

Dịch:

Người A: Xin lỗi, chiếc túi này có phải của bạn không?

Người B: Vâng, là của tôi. Cảm ơn nhiều nhé.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Person A: Is this Andy’s backpack?
Person B: No, it isn’t. He has a ________ backpack. 

new big dark blue

big new dark blue

dark blue big new

new dark blue big

Xem đáp án

Trong tiếng Anh, thứ tự các tính từ trước danh từ thường tuân theo quy tắc:

Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

(trong đó big = size, new = age, dark blue = color)

→ Thứ tự đúng là: big (kích cỡ) + new (mới) + dark blue (màu)

Chọn B.

Dịch:

Người A: Đây có phải ba lô của Andy không?

Người B: Không, không phải. Cậu ấy có một chiếc ba lô màu xanh đậm, to và mới.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Electric cars are not ________ convenient for long trips ________ traditional gasoline cars, but they are better for the environment. 

as / as

more / as

more / than

less / than

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cấu trúc so sánh ngang bằng: as + adj/adv + as

→ Dùng để so sánh hai đối tượng có mức độ bằng nhau hoặc không bằng nhau (khi có “not” phía trước).

Câu có “not” → dùng as...as để nói rằng không bằng.

“Electric cars are not as convenient as traditional gasoline cars.”

→ Ô tô điện không tiện lợi bằng ô tô chạy xăng truyền thống.

Xét các đáp án khác:

B. more / as: sai cấu trúc

C. more / than: chỉ dùng khi khẳng định cái gì hơn

D. less / than: hợp ngữ pháp nhưng không tự nhiên bằng “not as...as” trong câu này

Dịch: Ô tô điện không tiện lợi bằng ô tô chạy xăng truyền thống cho các chuyến đi dài, nhưng chúng thân thiện với môi trường hơn.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you study hard this semester, you ________ pass the final exam with excellent results. 

going to

would

are

will

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Câu thuộc loại câu điều kiện loại 1:

→ If + hiện tại đơn, will + V-inf

→ Dùng để nói về điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra trong tương lai.

Mệnh đề “If you study hard this semester” → thì hiện tại đơn

→ Mệnh đề chính dùng will + động từ nguyên mẫu: will pass

Chọn D.

Dịch: Nếu bạn học chăm chỉ trong học kỳ này, bạn sẽ vượt qua kỳ thi cuối kỳ với kết quả xuất sắc.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
________ in Chinese culture, red is a symbol of luck in most Vietnamese celebrations. 

Similar

Like

Different

Same

Xem đáp án

Cấu trúc: Like + danh từ/ cụm danh từ → dùng để so sánh tương đồng

→ Like in Chinese culture = Giống như trong văn hóa Trung Quốc

Xét các đáp án khác:

A. Similar to: Giống như

C. Different from: Khác với

D. Same as: Giống như

Chọn B.

Dịch: Giống như trong văn hóa Trung Quốc, màu đỏ là biểu tượng của sự may mắn trong hầu hết các lễ hội của người Việt Nam.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People wear beautiful ________ and parade through the streets during the festival in this country. 

jeans

gloves

boots

costumes

Xem đáp án

A. jeans (n): quần jean       

B. gloves (n): găng tay       

C. boots (n): giày ủng

D. costumes (n): trang phục hóa trang, lễ phục

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Mọi người mặc những bộ trang phục đẹp và diễu hành trên đường phố trong lễ hội ở đất nước này.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During Hội An Lantern Festival, visitors can ________ in many interesting activities and watch various art performances, all of which are completely free of charge. 

take part

take place

takes on

takes off

Xem đáp án

A. take part in: tham gia vào                  

B. take place: diễn ra          

C. takes on: đảm nhận        

D. takes off: cởi ra, (máy bay) cất cánh

Dựa vào nghĩa và giới từ “in”, chọn A.

Dịch: Trong Lễ hội Đèn lồng Hội An, du khách có thể tham gia nhiều hoạt động thú vị và xem các màn biểu diễn nghệ thuật đa dạng, tất cả đều hoàn toàn miễn phí.

Đoạn văn

Give the correct form of the given words.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The students _________ for the festival by decorating the classroom with balloons and flags. (PREPARATION)

(1)
prepared
Xem đáp án

 prepared

Câu này ở thì quá khứ đơn (dựa vào ngữ cảnh và cấu trúc câu), câu cần động từ thì quá khứ đơn.

preparation (n): sự chuẩn bị

prepare (v): chuẩn bị → động từ quá khứ đơn: prepared

Dịch: Các học sinh đã chuẩn bị cho lễ hội bằng cách trang trí lớp học với bóng bay và cờ.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

People in this village __________ celebrate the Moon Festival with colorful lanterns. (TRADITION)

(1)
traditionally
Xem đáp án

traditionally

Cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “celebrate”

tradition (n): truyền thống

traditionally (adv): một cách truyền thống, theo truyền thống

Dịch: Người dân ở ngôi làng này theo truyền thống tổ chức Tết Trung Thu với những chiếc đèn lồng sặc sỡ.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

My school gives awards to students for their __________ in learning foreign languages. (ACHIEVE)

(1)
achievements
Xem đáp án

 achievements

Cần một danh từ đứng sau tính từ sở hữu “their”.

achieve (v): đạt được

achievement (n): thành tựu, thành tích

Dùng dạng danh từ đếm được số nhiều, thêm –s.

Dịch: Trường tôi trao giải thưởng cho học sinh vì những thành tích của họ trong việc học ngoại ngữ.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

24. Tự luận
• 1 điểm

Those books on the table are me, not yours. I think you left your books in the classroom.

        A                                      B             C                          D

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Sau động từ “are”, ta cần dùng đại từ sở hữu (possessive pronoun) để thay thế cho “my books”

“me” là đại từ nhân xưng (I/me) → không dùng để chỉ sở hữu

“mine” là đại từ sở hữu → đúng: Those books are mine

Sửa: me → mine

Dịch: Những cuốn sách trên bàn là của tôi, không phải của bạn. Tôi nghĩ bạn đã để sách lại trong lớp học.

25. Tự luận
• 1 điểm

This festival is not as excited as I expected because it was a bit boring.

                           A          B                C                                  D

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong cấu trúc “not as...as”, từ được dùng ở giữa phải là tính từ mô tả tính chất của sự vật/sự việc (tức là tính từ đuôi -ing)

exciting (adj): gây hứng thú (mô tả sự vật, sự việc → đúng)

excited (adj): cảm thấy hứng thú (mô tả người → sai trong ngữ cảnh này)

Sửa: excited →exciting

Dịch: Lễ hội này không thú vị như tôi mong đợi vì nó hơi buồn tẻ.

26. Tự luận
• 1 điểm

Like as the Vietnamese, the Japanese celebrate the Mid-Autumn Festival with  many fun games for children.

A                                                           B                                                   C                                        D

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Like + noun/pronoun → để so sánh sự giống nhau

Sửa: Like as → Like

Dịch: Giống như người Việt Nam, người Nhật tổ chức Tết Trung thu với nhiều trò chơi vui nhộn dành cho trẻ em.

Đoạn văn

Read the text about traveling by plane and fill in each gap in the summary with ONE WORD.

The best transport for traveling between cities in Vietnam

I think that the best transport for traveling from one city to another city in Vietnam is the airplane. People can save a lot of time when they travel by air. For example, it takes them about 37 hours by train but only 2 hours by airplane to travel from Ho Chi Minh City to Hanoi. Moreover, it is much safer to travel by airplane than any other type of transport. At customs, people scan all passengers’ luggage through an X-ray machine before they get on the plane. Also, passengers can’t bring any sharp objects, such as knives, scissors, and many other dangerous items on the plane to ensure security. To many people, flying is relaxing. They can enjoy their flight with food and drink served. They can even entertain themselves by watching movies available on the plane. To conclude, no other type of transport is better than airplanes to travel between cities in Vietnam.

Airplanes are the best for traveling between cities in Vietnam.

◆ It is (27) ________ saving.

It is faster to travel by airplane than by train.

◆ It is (28) ________ than other means of transport.

Passengers’ (29) ________ is checked carefully.

Passengers can’t bring (30) ________ objects on board.

◆ It is relaxing.

Passengers can (31) ________ food and drink and watch movies during the flight.

27. Tự luận
• 1 điểm

It is (27) ________ saving.

Xem đáp án

time

Thông tin trong bài: “People can save a lot of time when they travel by air.”

(Mọi người có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian khi di chuyển bằng máy bay.)

Dịch: Nó giúp tiết kiệm thời gian.

28. Tự luận
• 1 điểm

It is (28) ________ than other means of transport.

Xem đáp án

safer

Thông tin trong bài: “Moreover, it is much safer to travel by airplane than any other type of transport.”

(Hơn nữa, đi lại bằng máy bay an toàn hơn nhiều so với các phương tiện giao thông khác.)

Dịch: Nó an toàn hơn so với các phương tiện khác.

29. Tự luận
• 1 điểm

Passengers’ (29) ________ is checked carefully.

Xem đáp án

luggage

Thông tin trong bài: “At customs, people scan all passengers’ luggage through an X-ray machine before they get on the plane.”

(Tại hải quan, người ta quét tất cả hành lý của hành khách qua máy X-quang trước khi họ lên máy bay.)

Dịch: Hành lý của hành khách được kiểm tra cẩn thận.

30. Tự luận
• 1 điểm

Passengers can’t bring (30) ________ objects on board.

Xem đáp án

sharp

Thông tin trong bài: “Passengers can’t bring any sharp objects, such as knives, scissors, and many other dangerous items on the plane to ensure security.”

(Hành khách không thể mang bất kỳ vật sắc nhọn nào như dao, kéo và nhiều vật nguy hiểm khác lên máy bay để đảm bảo an ninh.)

Dịch: Hành khách không được mang vật sắc nhọn lên máy bay.

31. Tự luận
• 1 điểm
Passengers can (31) ________ food and drink and watch movies during the flight.
Xem đáp án

enjoy

Thông tin trong bài: “They can enjoy their flight with food and drink served. They can even entertain themselves by watching movies...”

(Họ có thể thưởng thức chuyến bay với đồ ăn, đồ uống được phục vụ. Họ thậm chí có thể giải trí bằng cách xem phim...)

Dịch: Hành khách có thể thưởng thức đồ ăn, thức uống và xem phim trong suốt chuyến bay.

Dịch bài đọc:

Phương tiện di chuyển tốt nhất để đi lại giữa các thành phố tại Việt Nam

Tôi nghĩ rằng phương tiện di chuyển tốt nhất để đi lại từ thành phố này sang thành phố khác tại Việt Nam là máy bay. Mọi người có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian khi đi máy bay. Ví dụ, mất khoảng 37 giờ đi tàu hỏa nhưng chỉ mất 2 giờ đi máy bay để đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội. Hơn nữa, đi máy bay an toàn hơn nhiều so với bất kỳ loại hình phương tiện nào khác. Tại hải quan, mọi người sẽ quét toàn bộ hành lý của hành khách qua máy quét X-quang trước khi lên máy bay. Ngoài ra, hành khách không được mang bất kỳ vật sắc nhọn nào, chẳng hạn như dao, kéo và nhiều vật dụng nguy hiểm khác lên máy bay để đảm bảo an ninh. Đối với nhiều người, bay là thư giãn. Họ có thể tận hưởng chuyến bay của mình với đồ ăn và đồ uống được phục vụ. Họ thậm chí có thể giải trí bằng cách xem phim có sẵn trên máy bay. Tóm lại, không có loại hình phương tiện di chuyển nào tốt hơn máy bay để đi lại giữa các thành phố tại Việt Nam.

Đoạn văn

Read the text about Ban Flower Festival and choose and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

BAN FLOWER FESTIVAL

    When the Ban flowers bloom in the mountains, the Thái people in the mountainous northwest region come alive with the Ban Flower Festival. Every year, the event takes place in Điện Biên Phủ City in the second month of the lunar year.

    People believe that the festival arose from a couple’s sad love story. The man became ill and died, leaving the woman heartbroken. She did not want to marry anyone else. Then she ran away from her family into the woods. She started to feel tired and could not go any farther. She fell to the ground and died. A tree with white flowers grew right where she was. The flowers from the tree had a pleasant smell. Since then, it has been called the Ban flower.

    The festival is a wonderful opportunity for young Thái men and women to meet. The event begins with an opening ceremony, an outstanding art performance, and a beauty contest. People will gather to play traditional games, sing love songs, and exchange objects under the light of the moon.

    The Ban Flower Festival is not only an occasion for young people to show their love and happiness but also a chance for Thái people to honor their ancestors. In the festival, they pray for wealth, good weather, and healthy crops. Ban Flower Festival is a very important celebration in the Thái culture.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where does the Ban Flower Festival take place every year? 

In the woods near Điện Biên Phủ City

In the southern region of Vietnam

In the second month of the solar year

In Điện Biên Phủ City

Xem đáp án

Dịch: Lễ hội Hoa Ban được tổ chức hàng năm ở đâu?

A. Trong rừng gần thành phố Điện Biên Phủ

B. Ở miền Nam Việt Nam

C. Vào tháng thứ hai của năm Dương lịch

D. Ở thành phố Điện Biên Phủ

Thông tin trong bài: “Every year, the event takes place in Điện Biên Phủ City in the second month of the lunar year.”

(Thường niên, sự kiện diễn ra ở thành phố Điện Biên Phủ vào tháng hai âm lịch.)

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the Ban Flower Festival believed to come from? 

A beautiful tree with white flowers

A young couple’s love story

A traditional game of the Thái people

A story about a rich family in the mountains

Xem đáp án

Dịch: Lễ hội Hoa Ban được tin là bắt nguồn từ điều gì?

A. Một cái cây đẹp có hoa màu trắng

B. Một chuyện tình buồn của đôi trẻ

C. Một trò chơi truyền thống của người Thái

D. Một câu chuyện về gia đình giàu có trên núi

Thông tin trong bài: “People believe that the festival arose from a couple’s sad love story.”

(Mọi người tin rằng lễ hội bắt nguồn từ một câu chuyện tình buồn của đôi trai gái.)

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which activity is NOT mentioned as part of the festival?

Cooking traditional food

Singing love songs

Traditional games

Exchanging objects

Xem đáp án

Dịch: Hoạt động nào không được đề cập đến trong lễ hội?

A. Nấu các món ăn truyền thống

B. Hát những bài hát tình yêu

C. Các trò chơi truyền thống

D. Trao đổi các vật dụng

Thông tin trong bài: “People will gather to play traditional games, sing love songs, and exchange objects under the light of the moon.”

(Người dân sẽ tụ tập chơi trò chơi truyền thống, hát các bài hát tình yêu và trao đổi vật dụng dưới ánh trăng.)

→ Không đề cập đến nấu ăn.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is the Ban Flower Festival important to the Thái people?

It helps them learn about different cultures.

It allows them to meet foreign visitors.

It celebrates the history of Điện Biên Phủ City.

It is a time to honor their ancestors and pray for good things.

Xem đáp án

Dịch: Tại sao Lễ hội Hoa Ban lại quan trọng đối với người Thái?

A. Giúp họ tìm hiểu về các nền văn hóa khác

B. Giúp họ gặp gỡ du khách nước ngoài

C. Kỷ niệm lịch sử của thành phố Điện Biên Phủ

D. Là dịp để tưởng nhớ tổ tiên và cầu mong những điều tốt lành

Thông tin trong bài: “...also a chance for Thái people to honor their ancestors. In the festival, they pray for wealth, good weather, and healthy crops.”

(...cũng là dịp để người Thái tưởng nhớ tổ tiên. Trong lễ hội, họ cầu cho sự giàu có, thời tiết thuận lợi và mùa màng bội thu.)

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can we learn about the Ban Flower Festival from the text?

It’s held at the end of the lunar year.

It is only for young people to find love.

It’s both a cultural and religious event.

It takes place in the southern part of Vietnam.

Xem đáp án

Dịch: Chúng ta có thể học được điều gì về Lễ hội Hoa Ban từ bài đọc?

A. Nó được tổ chức vào cuối năm âm lịch

B. Chỉ dành cho người trẻ tìm tình yêu

C. Vừa là sự kiện văn hóa vừa mang tính tín ngưỡng

D. Diễn ra ở miền Nam Việt Nam

Thông tin trong bài: “The Ban Flower Festival is not only an occasion for young people to show their love and happiness but also a chance for Thái people to honor their ancestors.”

(Lễ hội không chỉ là dịp để người trẻ thể hiện tình yêu và niềm vui mà còn là cơ hội để người Thái tưởng nhớ tổ tiên.)

→ Mang tính văn hóa và tín ngưỡng.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

LỄ HỘI HOA BAN

Khi hoa Ban nở rộ trên núi, người Thái ở vùng núi Tây Bắc lại rộn ràng với Lễ hội hoa Ban. Hàng năm, sự kiện này diễn ra tại thành phố Điện Biên Phủ vào tháng 2 âm lịch.

Người dân tin rằng lễ hội bắt nguồn từ câu chuyện tình buồn của một đôi trai gái. Người đàn ông bị bệnh và qua đời, khiến người phụ nữ đau khổ. Cô không muốn kết hôn với bất kỳ ai khác. Sau đó, cô chạy trốn khỏi gia đình vào rừng. Cô bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và không thể đi xa hơn nữa. Cô ngã xuống đất và chết. Một cây hoa trắng mọc ngay tại nơi cô nằm. Những bông hoa từ cây có mùi thơm dễ chịu. Từ đó, nó được gọi là hoa Ban.

Lễ hội là cơ hội tuyệt vời để những chàng trai, cô gái Thái trẻ tuổi gặp gỡ nhau. Sự kiện bắt đầu bằng lễ khai mạc, một chương trình biểu diễn nghệ thuật đặc sắc và một cuộc thi sắc đẹp. Mọi người sẽ tụ tập để chơi các trò chơi truyền thống, hát những bài hát tình yêu và trao đổi đồ vật dưới ánh trăng.

Lễ hội hoa Ban không chỉ là dịp để những người trẻ thể hiện tình yêu và hạnh phúc mà còn là cơ hội để người Thái tưởng nhớ tổ tiên của mình. Trong lễ hội, họ cầu mong sự giàu có, mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Lễ hội hoa Ban là lễ hội rất quan trọng trong văn hóa Thái.

Đoạn văn

Rewrite the sentences using the prompts/given words without changing the meanings.

37. Tự luận
• 1 điểm

It isn’t necessary for Cathy to buy new textbooks because she can borrow them from the library.

→ Cathy ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Cathy doesn’t have to buy new textbooks because she can borrow them from the library.

It isn’t necessary for someone to do something: không cần thiết cho ai làm gì

→ someone doesn’t have to do something: ai đó không cần làm gì

Dịch: Cathy không cần phải mua sách giáo khoa mới vì cô ấy có thể mượn chúng từ thư viện.

38. Tự luận
• 1 điểm

Both Vietnamese and Chinese people celebrate the Mid-Autumn Festival with mooncakes and lanterns.

→ Like _____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Like the Chinese, Vietnamese people celebrate the Mid-Autumn Festival with mooncakes and lanterns.

Câu sử dụng cấu trúc: Like + noun, mang nghĩa “giống như...”

Dịch: Cả người Việt Nam và người Trung Quốc đều đón Tết Trung thu bằng bánh trung thu và đèn lồng.

→ Giống như người Trung Quốc, người Việt Nam cũng tổ chức Tết Trung Thu với bánh trung thu và đèn lồng.

39. Tự luận
• 1 điểm

The math test was more challenging than I had imagined. (AS)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

The math test was not as easy as I had imagined.

Cấu trúc so sánh hơn “more challenging than” có thể viết lại bằng phủ định với “not as...as...”

“More challenging” ↔ “not as easy” (ngược nghĩa, giữ ý so sánh)

Dịch: Bài kiểm tra toán khó hơn tôi tưởng.

→ Bài kiểm tra toán không dễ như tôi tưởng.

40. Tự luận
• 1 điểm

They will see many water sports competitions at Moomba Festival. (make questions for the underlined words)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

What will they see at Moomba Festival?

Câu gốc ở thì tương lai đơn: will + V (see)

Cụm cần hỏi là “many water sports competitions” → dùng từ để hỏi “What”

Câu hỏi giữ nguyên chủ ngữ “they” và động từ “will see”. Trong câu hỏi ta đảo trợ động từ “will” lên trước chủ ngữ.

Dịch: Họ sẽ được thấy ​​nhiều cuộc thi thể thao dưới nước tại Lễ hội Moomba.

→ Họ sẽ thấy gì tại Lễ hội Moomba?

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả