Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
43 câu hỏi
Listen to a conversation and decide whether these sentences are True (T) or False (F).
Dịch: Cậu bé cho rằng động từ bất quy tắc là phần dễ nhất của ngữ pháp tiếng Anh.
Thông tin: “The test was very hard. I don’t understand how to use irregular verbs in past simple.”
(Bài kiểm tra khó lắm ạ. Con không hiểu cách dùng động từ bất quy tắc ở thì quá khứ đơn.)
Dịch: Người mẹ cho rằng việc thành thạo tiếng Anh có thể mở ra những cánh cửa quan trọng trong cuộc đời cậu bé.
Thông tin: “English is the most spoken language in the world. At some point it could help change your life.”
(Tiếng Anh là ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới. Đến một lúc nào đó, nó có thể giúp thay đổi cuộc đời con.)
Dịch: Trước đây, người mẹ đã kiếm được tiền vì có thể nói tiếng Anh lưu loát.
Thông tin: “Remember that time I worked as a tour guide, I made good money because I spoke English well.”
(Con còn nhớ lần mẹ làm hướng dẫn viên du lịch chứ. Mẹ kiếm được kha khá tiền nhờ nói tiếng Anh tốt đấy.)
Dịch: Cậu bé tin rằng tiếng Anh rất cần thiết cho sự nghiệp mà cậu muốn theo đuổi.
Thông tin: “Why? I won’t need it… But I only want to be a musician.”
(Tại sao ạ? Con sẽ chẳng cần đến nó đâu… Nhưng con chỉ muốn trở thành nhạc sĩ thôi.)
Dịch: Cuối cuộc trò chuyện, người mẹ gợi ý nên luyện tập để cải thiện khả năng tiếng Anh của con trai mình.
Thông tin: “Let me help you study. The best way to learn is to practice.”
(Để mẹ giúp con học nhé. Cách học tốt nhất là luyện tập thường xuyên.)
Nội dung bài nghe:
A: Hey, son, how did you do on the English test today?
B: The test was very hard. I don’t understand how to use irregular verbs in past simple.
A: Well, it’s important to do well on your tests and understand English.
B: Why? I won’t need it.
A: English is the most spoken language in the world. At some point it could help change your life.
B: How?
A: Remember that time I worked as a tour guide, I made good money because I spoke English well.
B: But I only want to be a musician.
A: Well, musicians travel all around the world. What if you got lost sightseeing and needed directions?
B: I guess it would help me if I needed directions.
A: Let me help you study. The best way to learn is to practice.
Dịch bài nghe:
A: Này con trai, hôm nay con làm bài kiểm tra tiếng Anh thế nào?
B: Bài kiểm tra khó lắm ạ. Con không hiểu cách dùng động từ bất quy tắc ở thì quá khứ đơn.
A: Ừ, làm tốt bài kiểm tra và hiểu tiếng Anh là rất quan trọng đấy.
B: Tại sao ạ? Con sẽ chẳng cần đến nó đâu.
A: Tiếng Anh là ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới. Đến một lúc nào đó, nó có thể giúp thay đổi cuộc đời con.
B: Như thế nào ạ?
A: Con còn nhớ lần mẹ làm hướng dẫn viên du lịch chứ. Mẹ kiếm được kha khá tiền nhờ nói tiếng Anh tốt đấy.
B: Nhưng con chỉ muốn trở thành nhạc sĩ thôi.
A: Ừ, nhưng nhạc sĩ thì đi khắp thế giới. Giả sử con bị lạc khi đi tham quan và cần hỏi đường thì sao?
B: Con nghĩ là nó cũng hữu ích nếu con cần hỏi đường.
A: Để mẹ giúp con học nhé. Cách học tốt nhất là luyện tập thường xuyên.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
teacher
department
electric
weather
A. teacher /ˈtiːtʃə(r)/
B. department /dɪˈpɑːtmənt/
C. electric /ɪˈlektrɪk/
D. weather /ˈweðə(r)/
Đáp án C. electric có phần gạch chân được phát âm là âm /e/, các đáp án còn lại là âm /ə/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
thousand
healthy
weather
thirsty
A. thousand /ˈθaʊznd/
B. healthy /ˈhelθi/
C. weather /ˈweðə(r)/
D. thirsty /ˈθɜːsti/
Đáp án C. weather có phần gạch chân được phát âm là âm /ð/, các đáp án còn lại là âm /θ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
arrived
affected
exchanged
agreed
* Quy tắc phát âm đuôi –ed:
Đuôi -ed trong tiếng Anh có 3 cách phát âm chính, tùy thuộc vào âm cuối của động từ gốc:
/ɪd/ – Phát âm là /ɪd/ khi động từ gốc kết thúc bằng: /t/ (wanted, started) và /d/ (needed, ended).
/t/ – Phát âm là /t/ khi động từ gốc kết thúc bằng các âm vô thanh: /k/, /p/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
/d/ – Phát âm là /d/ khi động từ gốc kết thúc bằng các âm hữu thanh còn lại.
A. arrived /əˈraɪvd/
B. affected /əˈfektɪd/
C. exchanged/ɪksˈtʃeɪndʒd/
D. agreed /əˈɡriːd/
Đáp án B. affected có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪd/, các đáp án còn lại là âm /d/.
Choose the word that has a different stress pattern from the others.
demon
special
balloon
welcome
A. demon /ˈdiːmən/
B. special /ˈspeʃl/
C. balloon /bəˈluːn/
D. welcome /ˈwelkəm/
Đáp án C. balloon có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Choose the word that has a different stress pattern from the others.
atmosphere
melody
carnival
recommend
A. atmosphere /ˈætməsfɪə(r)/
B. melody /ˈmelədi/
C. carnival /ˈkɑːnɪvl/
D. recommend /ˌrekəˈmend/
Đáp án D. recommend có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each of the following questions.
turbines
plants
stations
panels
Đáp án đúng là D
A. turbines (n): tua-bin (thường dùng cho gió/nước)
B. plants (n): nhà máy
C. stations (n): trạm
D. panels (n): tấm pin
Ta có: solar panels – tấm pin mặt trời
Dịch: Họ sẽ lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà để cung cấp điện cho ngôi nhà của họ.
must
don’t need
mustn’t
don’t have to
A. must: phải
B. don’t need + to V: không cần phải
C. mustn’t: không được phép
D. don’t have to: không bắt buộc
Dựa vào nghĩa, loại A và C.
Dựa vào ngữ pháp, loại B.
Chọn D.
Dịch: Giáo viên nói rằng chúng tôi không cần phải mua đồng phục mới. Chúng tôi có thể dùng bộ từ năm ngoái.
so
such
too
much
A. so + adjective → dùng để nhấn mạnh tính từ (ở đây là “delighted”).
B. “such” phải đi với danh từ hoặc cụm danh từ có tính từ: such + (a/an) + adj + noun, ví dụ: such a delightful moment, không đi với tính từ đơn lẻ như “delighted”.
C. “too” mang nghĩa tiêu cực (“quá đến mức không thể”), không phù hợp ở đây.
D. “much” không thường đứng trước tính từ tích cực hoặc cảm xúc như “delighted”.
Chọn A.
Dịch: Mình rất vui mừng vì đã vượt qua tất cả các bài kiểm tra!
your – mine
yours – my
yours – mine
your – my
Vị trí đầu tiên cần một tính từ sở hữu đứng trước danh từ “pen” → your
Vị trí thứ hai phía sau không có danh từ, nên cần một đại từ sở hữu thay cho “tính từ sở hữu + danh từ” → mine
Chọn A.
Dịch: Bạn có mang theo bút không, hay bạn muốn mượn bút của mình?
awful old small yellow
awful small old yellow
small old awful yellow
awful small yellow old
Đáp án đúng là B
Trật tự tính từ trong cụm danh từ: OSASCOMP
O: Opinion (ý kiến) – e.g., awful, beautiful
S: Size (kích thước) – e.g., small, big
A: Age (tuổi) – e.g., old, new
S: Shape (hình dạng) – e.g., round, square
C: Color (màu sắc) – e.g., yellow, red
O: Origin (nguồn gốc) – e.g., American, French
M: Material (chất liệu) – e.g., wooden, metal
P: Purpose (mục đích) – e.g., cooking (as in “cooking pot”), sleeping (as in “sleeping bag”)
Ta có:
Opinion: awful
Size: small
Age: old
Color: yellow
Nên đúng thứ tự là: awful small old yellow.
Dịch: Xin hãy tái chế những chai nhỏ, cũ, màu vàng, thật tệ đó.
less
more
most
fewer
Đáp án đúng là A
Coal (than) và oil (dầu mỏ) là những danh từ không đếm được (uncountable nouns). Khi nói về số lượng ít hơn của danh từ không đếm được, ta dùng “less” thay vì “fewer.” “Fewer” được dùng với danh từ đếm được số nhiều.
Dịch: Mọi người hiện đang cố gắng sống một cuộc sống xanh hơn bằng cách sử dụng ít than đá và dầu hơn.
will
be
will be
am going to
Câu này diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch từ trước (đã mua vé từ thứ Hai), nên ta dùng “be going to” để nói về kế hoạch chắc chắn trong tương lai gần.
“Will” thường dùng để quyết định ngay lúc nói hoặc dự đoán không có bằng chứng rõ ràng.
“Will be” cần có tiếp theo động từ chính (ví dụ: “will be watching”), không thể đứng một mình.
“Be” không thể đứng một mình để diễn tả tương lai.
Chọn D.
Dịch: Tôi sẽ xem Tom Cruise ở rạp chiếu phim tối nay. Tôi đã mua vé từ thứ Hai rồi.
like
similar
different from
same as
Câu này so sánh Nhật Bản với Tây Ban Nha và nói về sự khác biệt trong phong tục ăn uống vào đêm giao thừa. Vì vậy, cụm đúng là “different from” (khác với).
“Like” và “similar” đều mang nghĩa “giống”, không phù hợp vì câu nói về sự khác nhau.
“Same as” cũng có nghĩa là “giống như”, không đúng ngữ cảnh.
Dịch: Nhật Bản khác với Tây Ban Nha. Ở Tây Ban Nha, người ta ăn mười hai quả nho vào đêm giao thừa, trong khi người Nhật ăn mì toshikoshi soba.
the / the
- / -
- / the
the / -
Tên các thành phố như Paris không dùng mạo từ “the” trước nó, nên chỗ đầu tiên không có mạo từ.
Ta dùng mạo từ “the” trước tên một bảo tàng cụ thể.
Chọn C.
Dịch: Nếu bạn đến Paris, bạn nên tham quan Bảo tàng Louvre. Có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật đẹp để khám phá.
did / begin
have / begun
do / begin
began
Câu hỏi về thời điểm trong quá khứ thường dùng thì quá khứ đơn.
Cấu trúc câu hỏi ở quá khứ đơn: (Từ hỏi) + did + S + V-inf + O?
Chọn A.
Dịch: Bạn đã bắt đầu dự án khoa học của mình khi nào?
but
so
because
however
A. but: nhưng
B. so: nên
C. because: bởi vì
D. however: tuy nhiên
Câu gồm hai mệnh đề đối lập, loại B và C.
Cần dùng dấu chấm phẩy/chấm trước “however” và dấu phẩy sau “however”, nên loại D.
Chọn A.
Dịch: Trong tương lai, chúng ta sẽ không còn nhiên liệu hóa thạch nữa, nhưng năng lượng tái tạo sẽ luôn sẵn có.
Give the correct form of the words in brackets.
On Easter Sunday, parade __________ often wear colorful costumes and amazing hats. (PARTICIPATE)
participants
Câu cần một danh từ đếm được số nhiều, chỉ người, làm chủ ngữ cho động từ “wear”.
participate (v): tham gia → participants (n): người tham gia
Dịch: Vào Chủ nhật Phục sinh, những người tham gia cuộc diễu hành thường mặc trang phục sặc sỡ và đội mũ đẹp mắt.
Traffic accidents can be __________ if people obey the rules. (PREVENT)
prevented
Câu này dùng thể bị động vì chủ ngữ “Traffic accidents” là đối tượng chịu tác động.
Bị động với động từ khuyết thiếu: can be VpII
prevent (v): ngăn chặn → prevented
Dịch: Tai nạn giao thông có thể được ngăn chặn nếu mọi người tuân thủ luật lệ.
When I first arrived, I spent half a day going __________ around Vancouver. (SIGHTSEE)
sightseeing
go + V-ing: thường diễn đạt hoạt động (go fishing, go swimming, go skiing, go sightseeing,…)
Dịch: Khi tôi mới đến, tôi đã dành nửa ngày để đi tham quan quanh Vancouver.
Read the paragraph about why students in the city should not ride bicycles to school. Complete the paragraph using the phrases in the box.
A. they have to get up early to get to school on time B. after riding on busy streets under the hot sun C. when they are riding alongside cars, buses, and lorries D. many city roads have no lanes for bicycles E. and feel uncomfortable studying in class |
I think students in the city should not ride bicycles to school. Students will get tired (25) _______. They may arrive at school in sweaty clothes (26) _______. Also, riding a bike is not fast enough. If the school is too far from their houses, (27) _______. The biggest concern is that (28) _______. Students may get into accidents (29) _______. For these reasons, students in the city should use other types of transport rather than a bicycle.
Bài hoàn chỉnh:
I think students in the city should not ride bicycles to school. Students will get tired and feel uncomfortable studying in class. They may arrive at school in sweaty clothes after riding on busy streets under the hot sun. Also, riding a bike is not fast enough. If the school is too far from their houses, they have to get up early to get to school on time. The biggest concern is that many city roads have no lanes for bicycles. Students may get into accidents when they are riding alongside cars, buses, and lorries. For these reasons, students in the city should use other types of transport rather than a bicycle.
Dịch bài đọc:
Tôi nghĩ học sinh ở thành phố không nên đi xe đạp đến trường. Học sinh sẽ cảm thấy mệt và không thoải mái khi học trong lớp. Các em có thể đến trường trong tình trạng quần áo đẫm mồ hôi sau khi đạp xe trên những con đường đông đúc dưới trời nắng nóng. Ngoài ra, đi xe đạp không đủ nhanh. Nếu trường học ở quá xa nhà, các em phải dậy sớm để kịp đến trường đúng giờ. Mối lo ngại lớn nhất là nhiều con đường trong thành phố không có làn đường dành cho xe đạp. Học sinh có thể gặp tai nạn khi đi xe bên cạnh ô tô, xe buýt và xe tải. Vì những lý do này, học sinh ở thành phố nên sử dụng các phương tiện giao thông khác thay vì xe đạp.
Read the text about solar energy. Circle the best answers.
Among all energy sources, solar energy seems to have the least (30) _______ effects on the environment. It does not pollute the water (31) _______ send out greenhouse gases into the air. (32) _______ from a nuclear power plant, a solar energy plant uses very little water. Producing solar energy seems to make no noise. That is a benefit because people living in cities tend to use a lot of solar energy. You can use less energy from the supplier when you can (33) _______ your own electricity. As a result, you don’t have to pay a lot for your (34) _______ use. You can also make money by selling the electricity you don’t use back to the supplier.
negative
positive
good
helpful
A. negative (adj): tiêu cực
B. positive (adj): tích cực
C. good (adj): tốt
D. helpful (adj): có ích
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Trong tất cả các nguồn năng lượng, năng lượng mặt trời dường như có ít tác động tiêu cực nhất đến môi trường.
and
or
for
yet
A. and: và
B. or: hoặc
C. for: cho/vì
D. yet: nhưng, tuy nhiên
Dựa vào nghĩa nối hai hành động song song, chọn A.
Dịch: Nó không làm ô nhiễm nước và cũng không thải ra khí nhà kính vào không khí.
Like
Unlike
Different
Alike
Dựa vào giới từ “from”, chọn C.
Be different from: khác với
Dịch: Khác với nhà máy điện hạt nhân, nhà máy năng lượng mặt trời sử dụng rất ít nước.
waste
take
buy
produce
A. waste (v): lãng phí
B. take (v): lấy
C. buy (v): mua
D. produce (v): sản xuất
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Bạn có thể sử dụng ít năng lượng hơn từ nhà cung cấp khi bạn có thể tự sản xuất điện cho mình.
water
Internet
electricity
natural gas
A. water (n): nước
B. Internet (n): mạng Internet
C. electricity (n): điện
D. natural gas (n): khí ga tự nhiên
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Do đó, bạn không phải trả nhiều tiền cho việc sử dụng điện của mình.
Dịch bài đọc:
Trong tất cả các nguồn năng lượng, năng lượng mặt trời dường như có ít tác động tiêu cực nhất đến môi trường. Nó không làm ô nhiễm nước và cũng không thải ra khí nhà kính vào không khí. Khác với nhà máy điện hạt nhân, nhà máy năng lượng mặt trời sử dụng rất ít nước. Việc tạo ra năng lượng mặt trời dường như không gây tiếng ồn. Đây là một lợi ích vì người sống ở các thành phố có xu hướng sử dụng nhiều năng lượng mặt trời. Bạn có thể sử dụng ít năng lượng hơn từ nhà cung cấp khi bạn có thể tự sản xuất điện cho mình. Do đó, bạn không phải trả nhiều tiền cho việc sử dụng điện của mình. Bạn cũng có thể kiếm tiền bằng cách bán điện không dùng hết lại cho nhà cung cấp.
Read the text about means of transport. Circle the correct answers.
By plane
Traveling by plane is convenient because it allows us to save time. A regular passenger airplane can travel 600 kilometers in just about an hour. Although air travel is fast, the waiting time before departure can be a problem. An airplane ticket could be expensive, too.
By car
Driving is not as fast as flying. It can take a driver about 17 hours to travel 600 kilometers. That’s too long for a drive. Although it is not as comfortable as going by air, driving can be a great experience on a long journey. You can stop by a place you like or even stay as long as you want to.
By train
Trains can be as convenient as planes. Although traveling by train is not as fast as traveling by airplane, a train can be reliable. Trains don’t often go through the city center, so they rarely get into traffic jams. Besides, trains usually go through beautiful countryside, so passengers can relax and enjoy themselves with a fantastic view.
By motorbike
Going by motorbike cannot be as comfortable as driving, but a motorbike can be as reliable as a car or even an airplane. A young Vietnamese man started to travel the world only on his motorbike. He visited 50 countries and returned to Vietnam in June 2017.
dangerous
suitable
comfortable
useful
Dịch: Từ “convenient” trong đoạn văn có nghĩa GẦN NHẤT với _______.
A. dangerous (adj): nguy hiểm
B. suitable (adj): phù hợp
C. comfortable (adj): thoải mái
D. useful (adj): hữu ích
Thông tin: Traveling by plane is convenient because it allows us to save time. (Đi máy bay rất tiện lợi vì tiết kiệm thời gian.)
→ Ở đây, “convenient” mang ý nghĩa là phù hợp, thuận lợi, tương đương với “suitable”.
Chọn B.
It's too slow.
The ticket is often expensive.
It cannot travel far.
It often gets stuck in traffic.
Dịch: Một nhược điểm của việc đi máy bay là gì?
A. Quá chậm.
B. Giá vé thường đắt.
C. Không thể đi xa.
D. Thường bị kẹt xe.
Thông tin: Although air travel is fast, the waiting time before departure can be a problem. An airplane ticket could be expensive, too. (Mặc dù đi máy bay rất nhanh, nhưng thời gian chờ đợi trước khi khởi hành có thể là một vấn đề. Vé máy bay cũng có thể đắt.)
Chọn B.
Why can driving be a great experience on a long journey?
Because it is the fastest way to travel.
Because it is more reliable than a plane.
Because drivers can stop anywhere and stay as long as they like.
Because it is cheaper than going by train.
Dịch: Tại sao lái xe có thể là trải nghiệm tuyệt vời trong một chuyến đi dài?
A. Bởi vì đó là cách di chuyển nhanh nhất.
B. Bởi vì nó đáng tin cậy hơn máy bay.
C. Bởi vì tài xế có thể dừng ở bất cứ đâu và ở lại bao lâu tùy thích.
D. Bởi vì nó rẻ hơn đi tàu.
Thông tin: Although it is not as comfortable as going by air, driving can be a great experience on a long journey. You can stop by a place you like or even stay as long as you want to. (Mặc dù không thoải mái bằng đi máy bay, nhưng lái xe có thể là trải nghiệm tuyệt vời trên một hành trình dài. Bạn có thể dừng lại ở một nơi bạn thích hoặc thậm chí ở lại bao lâu tùy thích.)
Chọn C.
they rarely get stuck in traffic jams
they often go through the city center
they travel faster than planes
they are the cheapest
Dịch: Theo văn bản, tàu hỏa đáng tin cậy vì _______.
A. chúng hiếm khi bị kẹt xe
B. chúng thường đi qua trung tâm thành phố
C. chúng di chuyển nhanh hơn máy bay
D. chúng là phương tiện rẻ nhất
Thông tin: Although traveling by train is not as fast as traveling by airplane, a train can be reliable. Trains don’t often go through the city center, so they rarely get into traffic jams. (Mặc dù đi tàu hỏa không nhanh bằng đi máy bay, nhưng tàu hỏa có thể đáng tin cậy. Tàu hỏa không thường xuyên đi qua trung tâm thành phố, vì vậy hiếm khi bị kẹt xe.)
Chọn A.
It’s only used in Vietnam.
A young man traveled the world on one.
It is more comfortable than a car.
It is faster than a plane.
Dịch: Điều gì đáng ngạc nhiên về việc đi du lịch bằng xe máy trong văn bản?
A. Nó chỉ được sử dụng ở Việt Nam.
B. Một chàng trai trẻ đã đi khắp thế giới bằng một chiếc xe máy.
C. Nó thoải mái hơn ô tô.
D. Nó nhanh hơn máy bay.
Thông tin: A young Vietnamese man started to travel the world only on his motorbike. (Một chàng trai trẻ người Việt Nam bắt đầu du lịch vòng quanh thế giới chỉ bằng xe máy.)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Đi máy bay
Đi máy bay rất tiện lợi vì tiết kiệm thời gian. Một chiếc máy bay chở khách thông thường có thể di chuyển 600 km chỉ trong khoảng một giờ. Mặc dù đi máy bay rất nhanh, nhưng thời gian chờ đợi trước khi khởi hành có thể là một vấn đề. Vé máy bay cũng có thể đắt.
Đi ô tô
Lái xe không nhanh bằng đi máy bay. Một người lái xe có thể mất khoảng 17 giờ để di chuyển được 600 km. Lái xe mất rất nhiều thời gian. Mặc dù không thoải mái bằng đi máy bay, nhưng lái xe có thể là trải nghiệm tuyệt vời trên một hành trình dài. Bạn có thể dừng lại ở một nơi bạn thích hoặc thậm chí ở lại bao lâu tùy thích.
Đi tàu hỏa
Tàu hỏa có thể tiện lợi giống như máy bay. Mặc dù đi tàu hỏa không nhanh bằng đi máy bay, nhưng tàu hỏa có thể đáng tin cậy. Tàu hỏa không thường xuyên đi qua trung tâm thành phố, vì vậy hiếm khi bị kẹt xe. Bên cạnh đó, tàu hỏa thường đi qua vùng nông thôn xinh đẹp, vì vậy hành khách có thể thư giãn và tận hưởng khung cảnh tuyệt đẹp.
Đi xe máy
Đi xe máy không thể thoải mái như lái xe, nhưng xe máy có thể đáng tin cậy như ô tô hoặc thậm chí là máy bay. Một chàng trai trẻ người Việt Nam bắt đầu du lịch vòng quanh thế giới chỉ bằng xe máy. Anh đã ghé thăm 50 quốc gia và trở về Việt Nam vào tháng 6 năm 2017.
Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
China is the largest producer of wind power in the world.
→ China produces ________________________________________________________.
China produces more wind power than any other country in the world.
Câu so sánh hơn: more + danh từ + than: nhiều hơn…
Dịch: Trung Quốc là quốc gia sản xuất điện gió lớn nhất thế giới.
→ Trung Quốc sản xuất điện gió nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới.
It is not necessary for him to go to swimming class on rainy days.
→ He doesn’t have ________________________________________________________.
He doesn’t have to go to swimming class on rainy days.
not have to V: không cần phải làm gì
Câu gốc ở thì hiện tại đơn (is not) nên câu viết lại dùng trợ động từ “doesn’t” cho chủ ngữ “He”.
Dịch: Anh ấy không cần phải đi học bơi vào những ngày mưa.
→ Anh ấy không cần phải đi học bơi vào những ngày mưa.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
plants / cause / don’t / pollution / Hydroelectric / , / the / they / but / can / environment. / affect
→ _____________________________________________________________________.
Hydroelectric plants don’t cause pollution, but they can affect the environment.
S + V, but S + V: …nhưng…
Dịch: Các nhà máy thủy điện không gây ô nhiễm, nhưng chúng có thể ảnh hưởng đến môi trường.
a / dark / He / medium-sized / carrying / brown / backpack. / is / new
→ _____________________________________________________________________.
He is carrying a medium-sized new dark brown backpack.
Trật tự tính từ tiếng Anh khi dùng nhiều tính từ trước danh từ:
Số lượng (a, an, the, some, many, few...) + Adj + N.
Quy tắc sắp xếp tính từ - OSASCOMP:
O - Opinion (Ý kiến, cảm nhận)
S - Size (Kích thước)
A - Age (Tuổi, độ tuổi)
S - Shape (Hình dạng)
C - Color (Màu sắc)
O - Origin (Nguồn gốc, xuất xứ)
M - Material (Chất liệu)
P - Purpose (Mục đích sử dụng)
→ medium-sized new dark brown backpack
Dịch: Anh ấy đang đeo một chiếc ba lô mới cỡ vừa màu nâu sẫm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 7
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















