Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
43 câu hỏi
Listen to a conversation and fill in the blanks with NO MORE THAN TWO WORDS.
Oil pollution can wash onto the ______ from the ocean.
beach
Dịch: Ô nhiễm dầu có thể trôi dạt từ đại dương vào bãi biển.
Thông tin: “Yes, I have seen oil wash onto the beach from the ocean.”
(Vâng, tôi đã từng thấy dầu trôi dạt vào bãi biển từ đại dương.)
Increased rainfall caused by natural gas can lead to _______.
floods
Dịch: Lượng mưa tăng do khí đốt tự nhiên có thể gây ra lũ lụt.
Thông tin: “Ah, that’s why I have noticed it raining more in this area and causing floods.”
(À, đó là lý do tôi thấy trời mưa nhiều hơn ở khu vực này và gây ra lũ lụt.)
The smoke from burning coal can hurt the _______.
throat
Dịch: Khói từ việc đốt than có thể gây đau cổ họng.
Thông tin: “Yes, sometimes the smoke from the coal plant blows through the city and hurts my throat.”
(Đúng vậy, đôi khi khói từ nhà máy nhiệt điện thổi qua thành phố khiến cổ họng tôi bị đau rát.)
Non-renewable energy sources mentioned include oil, __________, and coal.
natural gas
Dịch: Các nguồn năng lượng không thể tái tạo được đề cập bao gồm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và than đá.
Thông tin: “Everyone should know how energy sources like oil, natural gas and coal pollute the places we live.”
(Mọi người nên biết các nguồn năng lượng như dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và than đá gây ô nhiễm nơi chúng ta sinh sống như thế nào.)
Renewable energy sources are preferred because they pollute _____ than non-renewable ones.
less
Dịch: Các nguồn năng lượng có thể tái tạo được ưa chuộng hơn vì chúng ít gây ô nhiễm hơn các nguồn năng lượng không thể tái tạo.
Thông tin: “That is why we need to use more renewable energy sources like wind, solar and hydropower because they pollute less than non-renewable energy sources like oil and coal.”
(Đó là lý do vì sao chúng ta cần sử dụng nhiều hơn các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trời và thủy điện, vì chúng ít gây ô nhiễm hơn so với các nguồn năng lượng không tái tạo như dầu mỏ và than đá.)
Nội dung bài nghe:
A: Greetings listeners. Today I am interviewing Sarah - an energy expert - about how non-renewable energy sources pollute the community.
B: This is an important subject. Everyone should know how energy sources like oil, natural gas and coal pollute the places we live.
A: So, in what ways do they cause pollution?
B: For starters, oil can easily cause water pollution.
A: Yes, I have seen oil wash onto the beach from the ocean.
B: Natural gas makes the weather conditions worse by warming the planet.
A: Ah, that’s why I have noticed it raining more in this area and causing floods.
B: You might have also noticed the air pollution from burning coal.
A: Yes, sometimes the smoke from the coal plant blows through the city and hurts my throat.
B: That is why we need to use more renewable energy sources like wind, solar and hydropower because they pollute less than non-renewable energy sources like oil and coal.
Dịch bài nghe:
A: Xin chào quý thính giả. Hôm nay tôi sẽ phỏng vấn cô Sarah – một chuyên gia về năng lượng – về cách mà các nguồn năng lượng không tái tạo gây ô nhiễm cộng đồng.
B: Đây là một chủ đề quan trọng. Mọi người nên biết các nguồn năng lượng như dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và than đá gây ô nhiễm nơi chúng ta sinh sống như thế nào.
A: Vậy chúng gây ô nhiễm theo những cách nào ạ?
B: Trước tiên, dầu mỏ rất dễ gây ô nhiễm nguồn nước.
A: Vâng, tôi đã từng thấy dầu trôi dạt vào bãi biển từ đại dương.
B: Khí đốt tự nhiên làm thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn bằng cách làm nóng lên hành tinh.
A: À, đó là lý do tôi thấy trời mưa nhiều hơn ở khu vực này và gây ra lũ lụt.
B: Bạn cũng có thể đã nhận thấy ô nhiễm không khí do việc đốt than gây ra.
A: Đúng vậy, đôi khi khói từ nhà máy nhiệt điện thổi qua thành phố khiến cổ họng tôi bị đau rát.
B: Đó là lý do vì sao chúng ta cần sử dụng nhiều hơn các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trời và thủy điện, vì chúng ít gây ô nhiễm hơn so với các nguồn năng lượng không tái tạo như dầu mỏ và than đá.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
obesity
poverty
homeless
overpopulation
A. obesity /əʊˈbiːsəti/
B. poverty /ˈpɒvəti/
C. homeless /ˈhəʊmləs/
D. overpopulation /ˌəʊvəˌpɒpjuˈleɪʃn/
Đáp án B. poverty có phần gạch chân được phát âm là âm /ɒ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
vehicle
nutrition
picture
crime
A. vehicle /ˈviːhɪkl/
B. nutrition /njuˈtrɪʃn/
C. picture /ˈpɪktʃə(r)/
D. crime /kraɪm/
Đáp án D. crime có phần gạch chân được phát âm là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /ɪ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
sources
types
advantages
exercises
* Đuôi -s/-es được phát âm theo 3 cách tùy thuộc vào âm cuối của từ gốc:
/ɪz/: Phát âm là /ɪz/ khi âm cuối của từ gốc là /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
/s/: Phát âm là /s/ khi âm cuối của từ gốc là các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/.
/z/: Phát âm là /z/ khi âm cuối của từ gốc là nguyên âm hoặc các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. sources /sɔːsɪz/
B. types /taɪpz/
C. advantages /ədˈvɑːntɪdʒɪz/
D. exercises /ˈeksəsaɪzɪz/
Đáp án B. types có phần gạch chân được phát âm là âm /z/, các đáp án còn lại là âm /ɪz/.
Choose the word that has a different stress pattern from the others.
lazy
children
disease
stressful
A. lazy /ˈleɪzi/
B. children /ˈtʃɪldrən/
C. disease /dɪˈziːz/
D. stressful /ˈstresfl/
Đáp án C. disease có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Choose the word that has a different stress pattern from the others.
reporter
natural
fantastic
delicious
A. reporter /rɪˈpɔːtə(r)/
B. natural /ˈnætʃrəl/
C. fantastic /fænˈtæstɪk/
D. delicious /dɪˈlɪʃəs/
Đáp án B. natural có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each of the following questions.
postcard
souvenir
sight
decoration
A. postcard (n): bưu thiếp
B. souvenir (n): quà lưu niệm
C. sight (n): cảnh
D. decoration (n): sự trang trí, trang hoàng
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Sau kỳ nghỉ ở Anh, tôi đã mua một ấm trà có hình ảnh Luân Đôn làm quà lưu niệm cho bà tôi.
have to
has to
don’t have to
doesn’t have to
Chủ ngữ “he” (anh ấy) là ngôi thứ ba số ít, động từ chia, loại A và C.
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Pete có ba tuần để làm dự án ở trường, vì vậy cậu ấy không cần phải hoàn thành nó ngay bây giờ.
very
much
really
a lot
Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “enjoying”.
A. very: rất → thường không đứng trước động từ thường (nó dùng với tính từ hoặc trạng từ khác: very good, very quickly)
B. much: nhiều → không đứng một mình trước V-ing trong câu khẳng định. Nó dùng sau động từ (I don’t enjoy it much.)
C. really: thực sự → really + V: thường được dùng trước động từ thường (như “enjoy”) để nhấn mạnh mức độ
D. a lot: nhiều → có thể dùng, nhưng nó đứng cuối câu, không đứng trước động từ (I’m enjoying it a lot.)
Chọn C.
Dịch: A: Khóa học thế nào rồi? - B: Tớ thực sự đang rất thích nó.
our
we
us
ours
Cần một đại từ sở hữu sau giới từ “of”.
Đại từ sở hữu phù hợp với chủ ngữ “We” (Chúng tôi) là “ours” (sau đại từ sở hữu không cần danh từ nữa).
Chọn D.
Dịch: Chúng tôi sẽ nghỉ lễ ở Paris với một vài người bạn của chúng tôi.
big new dark blue
new big dark blue
dark blue big new
new dark blue big
Đáp án đúng là A
Trong tiếng Anh, trật tự tính từ tuân theo quy tắc OSASCOMP, gồm:
O: Opinion (ý kiến: lovely, nice, etc.)
S: Size (kích cỡ: big, small, etc.)
A: Age (tuổi tác: old, new, etc.)
S: Shape (hình dạng: square)
C: Color (màu sắc: red, dark blue, etc.)
M: Material (chất liệu: leather, cotton, etc.)
P: Purpose (mục đích: school (school bag), tennis (tennis court), etc.)
Áp dụng vào câu:
big → size
new → age
dark blue → color
→ Trật tự đúng là: Size + Age + Color → big new dark blue
Dịch:
Người A: Đây có phải là ba lô của Andy không?
Người B: Không, không phải. Cậu ấy có một cái ba lô lớn, mới, màu xanh đậm.
more
much
less
few
Đáp án đúng là C
“energy” là danh từ không đếm được, nên ta dùng “less” để nói về lượng ít hơn.
less + danh từ không đếm được
“few” dùng với danh từ đếm được số nhiều → sai
“more” và “much” đều không hợp trong ngữ cảnh so sánh ít hơn như ở đây.
Dịch: Nếu bạn giảm nhiệt độ sưởi ở nhà, bạn sẽ dùng ít năng lượng hơn và tiết kiệm được nhiều tiền điện.
was going to be
is being
was
will be
Đáp án đúng là D
Câu nói về một sự kiện xảy ra trong tương lai (2023) nên ta cần dùng thì tương lai đơn:
→ will + V (will be)
Dịch: Ngày lễ Phục Sinh không cố định vì nó phụ thuộc vào mặt trăng. Năm 2022, lễ Phục Sinh rơi vào ngày 17 tháng 4, và lần tiếp theo, vào năm 2023, nó sẽ rơi vào ngày 9 tháng 4.
Like
Different
Similar
Same
A. Like + N: Giống như…
B. Different + from something: Khác với → Loại vì không có giới từ “from”
C. Similar + to something: Tương tự như → Loại vì không có “to”
D. Same + as something: Giống như → Loại vì không có “as”
Đáp án A đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.
Dịch: Giống như trong văn hóa Trung Quốc, màu đỏ là biểu tượng của sự may mắn trong hầu hết các lễ hội của người Việt.
a
an
the
x (zero article)
“The White House” là một địa danh cụ thể và nổi tiếng (Nhà Trắng), luôn đi với mạo từ xác định “the”.
Dịch: Tôi buồn vì tôi đã không có cơ hội ghé thăm Nhà Trắng.
eated
ate
eaten
to eat
last night: đêm qua → thì quá khứ đơn
Động từ “eat” có dạng bất quy tắc quá khứ là “ate”.
Chọn B.
Dịch: Tối qua gia đình tôi đã ăn rất nhiều đồ ăn ngon ở một nhà hàng nổi tiếng.
and
because
or
but
A. and: và
B. because: bởi vì
C. or: hoặc
D. but: nhưng
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Bạn và tôi nên sử dụng năng lượng mặt trời.
Give the correct form of the words in brackets.
As the world’s population increases, there is less land _____ for agriculture to feed all the people. (LEAVE)
left
Ở đây, cần một tính từ quá khứ (past participle) làm trạng từ bổ nghĩa cho danh từ “land” để chỉ số đất còn lại cho canh tác nông nghiệp. Động từ “leave” có dạng quá khứ phân từ là “left”, dùng để miêu tả trạng thái còn lại của đất.
Dịch: Khi dân số thế giới tăng lên, diện tích đất còn lại dành cho nông nghiệp để nuôi sống tất cả mọi người ngày càng ít đi.
The Thames Festival is an annual __________ of the River Thames in London with many exciting events and talks. (CELEBRATE)
celebration
Cần một danh từ đếm được số ít đứng làm danh từ chính trong cụm danh từ “an annual _______”, được bổ nghĩa bởi tính từ “annual” (thường niên, hàng năm).
celebrate (v): kỷ niệm → celebration (n): lễ kỷ niệm
Dịch: Lễ hội Thames là một lễ hội thường niên trên sông Thames ở Luân Đôn với nhiều hoạt động và buổi nói chuyện thú vị.
Samba is __________ music. You can dance to it. (BRAZIL)
Brazilian
Cần một tính từ đứng trước danh từ “music” và bổ nghĩa cho danh từ này.
Brazil (n): nước Brazil → Brazilian (adj): thuộc, liên quan tới nước Brazil
Dịch: Samba là nhạc Brazil. Bạn có thể nhảy theo nó.
Complete the conversation using the sentences in the box.
A. Why don’t we use solar energy? B. How about wind power? C. But like coal and oil, natural gas can cause a lot of pollution. D. Let’s talk about renewable energy sources in class tomorrow. E. We need to use less coal and oil. |
Sam: We are using a lot of coal and oil for energy in our city.
Kate: Yeah, you’re right. (25) _______. They will run out one day.
Sam: But it is very freezing cold in the winter months.
Kate: (26) _______.
Sam: That’s a great idea. But it isn’t windy in the area.
Kate: (27) _______.
Sam: Solar panels produce less energy than natural gas.
Kate: (28) _______.
Sam: Yeah, you’re right. They are causing pollution in the city.
Kate: (29) _______.
Sam: Okay. It’s a good topic.
Kate: Yeah, you’re right. (25) _______. They will run out one day.
Đáp án đúng là E
Kate: Yeah, you’re right. We need to use less coal and oil. They will run out one day.
Kate: (26) _______.
Kate: How about wind power?
Kate: (27) _______.
Kate: Why don’t we use solar energy?
Kate: (28) _______.
Kate: But like coal and oil, natural gas can cause a lot of pollution.
Kate: (29) _______.
Kate: Let’s talk about renewable energy sources in class tomorrow.
Bài hoàn chỉnh:
Sam: We are using a lot of coal and oil for energy in our city.
Kate: Yeah, you’re right. We need to use less coal and oil. They will run out one day.
Sam: But it is very freezing cold in the winter months.
Kate: How about wind power?
Sam: That’s a great idea. But it isn’t windy in the area.
Kate: Why don’t we use solar energy?
Sam: Solar panels produce less energy than natural gas.
Kate: But like coal and oil, natural gas can cause a lot of pollution.
Sam: Yeah, you’re right. They are causing pollution in the city.
Kate: Let’s talk about renewable energy sources in class tomorrow.
Sam: Okay. It’s a good topic.
Dịch đoạn hội thoại:
Sam: Chúng ta đang sử dụng rất nhiều than đá và dầu mỏ để tạo ra năng lượng cho thành phố của mình.
Kate: Đúng vậy, bạn nói đúng. Chúng ta cần sử dụng ít than đá và dầu mỏ hơn. Một ngày nào đó chúng sẽ cạn kiệt.
Sam: Nhưng trời rất lạnh vào những tháng mùa đông.
Kate: Thế còn năng lượng gió thì sao?
Sam: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Nhưng khu vực mình lại không có nhiều gió.
Kate: Tại sao chúng ta không sử dụng năng lượng mặt trời?
Sam: Pin mặt trời tạo ra ít năng lượng hơn khí đốt tự nhiên.
Kate: Nhưng giống như than đá và dầu mỏ, khí đốt tự nhiên có thể gây ra nhiều ô nhiễm.
Sam: Đúng vậy, bạn nói đúng. Chúng đang gây ô nhiễm trong thành phố.
Kate: Chúng ta hãy nói về các nguồn năng lượng có thể tái tạo trong lớp học vào ngày mai nhé.
Sam: Được. Đó là một chủ đề hay.
Read the text. Circle the best answers.
Halloween and Día de Los Muertos
It’s fascinating (30) _______ more about various celebrations of people all over the world. Let’s talk about Halloween and Día de Los Muertos today, the two well-known celebrations in the United States and Mexico.
Although Halloween and Día de Los Muertos are celebrated around the same time, they are not the same. Halloween is celebrated on October 31st. On this day, Americans (31) _______ their homes with scary decorations. Children dress up in various costumes and go around their neighborhood asking for candy. It’s trick-or-treating, the children’s favorite on Halloween evening.
(32) _______ from Halloween, people in Mexico celebrate Día de Los Muertos or The Day of the Dead on November 2nd every year. Mexican people believe that the dead people return to (33) _______ homes on this day. They build an altar for their dead relatives and decorate it (34) _______ candy, flowers, photographs, food and drinks, and fresh water. They also visit their relatives’ graves on this day.
learning
to learn
to learning
learn
Đáp án đúng là B
It + be + adj + to V: như thế nào khi làm gì
Dịch: Thật thú vị khi tìm hiểu thêm về các lễ hội khác nhau từ mọi người trên khắp thế giới.
exchange
celebrate
decorate
greet
A. exchange (v): trao đổi
B. celebrate (v): kỷ niệm
C. decorate (v): trang trí
D. greet (v): chào hỏi
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Vào ngày này, người Mỹ trang trí nhà cửa bằng những đồ trang trí đáng sợ.
Alike
Unlike
Different
Like
Be different from something: khác với
Dịch: Khác với Halloween, người Mexico tổ chức Día de Los Muertos hay còn gọi là Ngày của Người Chết vào ngày 2 tháng 11 hàng năm.
their
them
they
theirs
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu bổ nghĩa cho danh từ “homes”, chọn “their” (của họ).
Dịch: Người Mexico tin rằng người chết trở về nhà họ vào ngày này.
in
of
by
with
decorate something with something: trang trí cái gì đó bằng/với cái gì đó
Dịch: Họ lập bàn thờ cho người thân đã khuất và trang trí bằng kẹo, hoa, ảnh, thức ăn, đồ uống và nước sạch.
Dịch bài đọc:
Halloween và Día de Los Muertos
Thật thú vị khi tìm hiểu thêm về các lễ hội khác nhau từ mọi người trên khắp thế giới. Hôm nay chúng ta cùng nói về Halloween và Día de Los Muertos, hai lễ hội nổi tiếng ở Mỹ và Mexico.
Mặc dù Halloween và Día de Los Muertos được tổ chức gần cùng thời điểm, nhưng chúng không giống nhau. Halloween được tổ chức vào ngày 31 tháng 10. Vào ngày này, người Mỹ trang trí nhà cửa bằng những đồ trang trí đáng sợ. Trẻ em hóa trang và đi quanh khu phố xin kẹo. Đây là hoạt động trick-or-treating (cho kẹo hay bị ghẹo), điều trẻ em thích nhất vào tối Halloween.
Khác với Halloween, người Mexico tổ chức Día de Los Muertos hay còn gọi là Ngày của Người Đã khuất vào ngày 2 tháng 11 hàng năm. Người Mexico tin rằng người chết trở về nhà họ vào ngày này. Họ lập bàn thờ cho người thân đã khuất và trang trí bằng kẹo, hoa, ảnh, thức ăn, đồ uống và nước sạch. Họ cũng đến thăm mộ người thân vào ngày này.
Read the text about the travel experience of three people. Decide whether these sentences are True (T) or False (F).
Travel experience in the USA
An, Vietnam I am having a good vacation in California with my family. I am staying in a nice hotel with a good city view. Although I'm not good at English, everyone here can understand me well. I sometimes use body language when I don’t know how to say a word. I did a lot of interesting things here. I visited Disneyland Park and the Monterey Bay Aquarium. They were really fun. The only thing I don't like about this place is that everything is so expensive here!
Kaito, Japan I am really enjoying myself in New York, the USA. I arrived here last weekend to join an exchange program. At first, I had a lot of trouble talking to other people because my English wasn't very good. But now I am confident to talk with my foreign friends. Yesterday, I went to the shopping center to complain about the shirt I bought earlier. I could explain the problem very clearly to the staff there, and I received a new shirt from them. I was very happy about the service.
Bora, South Korea This is my first trip to America. I came here on my own for a concert by my favorite singer, Taylor Swift. She is my favorite singer. I was very excited before the trip, but things didn’t go as planned. I was extremely tired when I got off the plane because it took me almost 15 hours to fly from South Korea to America. Then, I got lost on the way to my hotel. My English wasn’t good enough, so I couldn’t ask local people for help. I finally got to the hotel after 3 hours of walking. I am taking a rest in my room now. The concert starts at 7 p.m. tonight. I hope everything will go well.
Đáp án đúng là F
Dịch: An có thể nói tiếng Anh rất lưu loát, vì vậy anh ấy không bao giờ cần phải sử dụng ngôn ngữ cơ thể.
Thông tin ở đoạn 1: Although I’m not good at English, everyone here can understand me well. I sometimes use body language when I don't know how to say a word. (Mặc dù tôi không giỏi tiếng Anh, nhưng mọi người ở đây đều có thể hiểu tôi. Đôi khi tôi sử dụng ngôn ngữ cơ thể khi không biết cách diễn đạt từ nào đó.)
Dịch: Kaito không gặp vấn đề gì khi giao tiếp bằng tiếng Anh khi mới đến Mỹ.
Thông tin ở đoạn 2: At first, I had a lot of trouble talking to other people because my English wasn’t very good. (Ban đầu, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi nói chuyện với người khác vì tiếng Anh của tôi không tốt lắm.)
Dịch: Bora một mình đi Mỹ để tham dự buổi hòa nhạc của ca sĩ cô yêu thích.
Thông tin ở đoạn 3: I came here on my own for a concert by my favorite singer, Taylor Swift. (Tôi tự mình đến đây để xem buổi hòa nhạc của ca sĩ mà tôi yêu thích, Taylor Swift.)
Dịch: Bora không dễ dàng tìm được khách sạn ngay sau khi xuống máy bay.
Thông tin ở đoạn 3: Then, I got lost on the way to my hotel. My English wasn’t good enough, so I couldn’t ask local people for help. I finally got to the hotel after 3 hours of walking. (Sau đó, tôi bị lạc đường trên đường đến khách sạn. Tiếng Anh của tôi không đủ tốt, vì vậy tôi không thể nhờ người dân bản địa giúp đỡ. Cuối cùng tôi cũng đến được khách sạn sau 3 giờ đi bộ.)
Dịch: Cả ba du khách đều đến Mỹ lần đầu tiên.
Trong đoạn văn, chỉ có Bora nói rõ đây là chuyến đi đến Mỹ đầu tiên của cô ấy: This is my first trip to America. (Đây là chuyến đi đầu tiên của tôi tới Mỹ.)
Còn An và Kaito không nói là lần đầu họ đến Mỹ, nên không thể khẳng định tất cả ba người đều lần đầu đến Mỹ.
Dịch bài đọc:
Trải nghiệm du lịch tại Mỹ
An, Việt Nam Tôi đang có một kỳ nghỉ tuyệt vời ở California cùng gia đình. Tôi đang ở trong một khách sạn đẹp với tầm nhìn ra thành phố tuyệt đẹp. Mặc dù tôi không giỏi tiếng Anh, nhưng mọi người ở đây đều có thể hiểu tôi. Đôi khi tôi sử dụng ngôn ngữ cơ thể khi không biết cách diễn đạt từ nào đó. Tôi đã làm rất nhiều điều thú vị ở đây. Tôi đã đến thăm Công viên Disneyland và Thủy cung Monterey Bay. Chúng thực sự rất vui. Điều duy nhất tôi không thích ở nơi này là mọi thứ ở đây đều rất đắt đỏ!
Kaito, Nhật Bản Tôi thực sự thích thú khi ở New York, Mỹ. Tôi đến đây vào cuối tuần trước để tham gia một chương trình trao đổi. Ban đầu, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi nói chuyện với người khác vì tiếng Anh của tôi không tốt lắm. Nhưng bây giờ tôi đã tự tin nói chuyện với bạn bè nước ngoài của mình. Hôm qua, tôi đã đến trung tâm mua sắm để phàn nàn về chiếc áo sơ mi tôi đã mua trước đó. Tôi có thể giải thích vấn đề rất rõ ràng với nhân viên ở đó và tôi đã nhận được một chiếc áo sơ mi mới từ họ. Tôi rất hài lòng về dịch vụ.
Bora, Hàn Quốc Đây là chuyến đi đầu tiên của tôi đến Mỹ. Tôi tự mình đến đây để xem buổi hòa nhạc của ca sĩ mà tôi yêu thích, Taylor Swift. Cô ấy là ca sĩ tôi yêu thích nhất. Tôi đã rất háo hức trước chuyến đi, nhưng mọi thứ đã không diễn ra như kế hoạch. Tôi cực kỳ mệt mỏi khi xuống máy bay vì tôi mất gần 15 giờ để bay từ Hàn Quốc đến Mỹ. Sau đó, tôi bị lạc đường trên đường đến khách sạn. Tiếng Anh của tôi không đủ tốt, vì vậy tôi không thể nhờ người dân bản địa giúp đỡ. Cuối cùng tôi cũng đến được khách sạn sau 3 giờ đi bộ. Bây giờ tôi đang nghỉ ngơi trong phòng. Buổi hòa nhạc bắt đầu lúc 7 giờ tối nay. Tôi hy vọng mọi thứ sẽ diễn ra tốt đẹp.
Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
I’m going to buy a hybrid car because it doesn’t use as much gas as other cars. (LESS)
→ I’m going to buy a hybrid car because ______________________________________.
I’m going to buy a hybrid car because it uses less gas than other cars.
less + danh từ không đếm được + than: ít… hơn
Dịch: Tôi sẽ mua một chiếc xe hybrid vì nó không tốn nhiều xăng như những chiếc xe khác.
→ Tôi sẽ mua một chiếc xe hybrid vì nó tốn ít xăng hơn những chiếc xe khác.
Both Vietnamese and Chinese people give children lucky money on Lunar New Year.
→ Like _________________________________________________________________.
Like Chinese people, Vietnamese people give children lucky money on Lunar New Year.
Like + danh từ: Giống như
Dịch: Cả người Việt Nam và người Trung Quốc đều lì xì cho trẻ em vào dịp Tết Nguyên đán.
→ Giống như người Trung Quốc, người Việt Nam cũng lì xì cho trẻ em vào dịp Tết Nguyên đán.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
ticket / more / A / bus / expensive / subway / a / ticket. / is / than
→ _____________________________________________________________________.
A subway ticket is more expensive than a bus ticket.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + N/Pronoun.
Câu này so sánh giá giữa vé xe buýt (a bus ticket) và vé tàu điện ngầm (a subway ticket). Dựa vào nghĩa, ta có câu sau: A subway ticket is more expensive than a bus ticket.
Dịch: Vé tàu điện ngầm đắt hơn vé xe buýt.
so / They / delighted / were / because / final / got / high / they / the / marks / examination. / in
→ _____________________________________________________________________.
They were so delighted because they got high marks in the final examination.
Câu gồm hai mệnh đề mang nghĩa nguyên nhân – kết quả: dùng “because” (bởi vì) để nối 2 vế
so + adj: rất → diễn tả mức độ cảm xúc, có “so delighted”.
got high marks: đạt điểm cao
final examination: kỳ thi cuối kỳ
Vậy ta có câu: They were so delighted because they got high marks in the final examination.
Dịch: Họ rất vui mừng vì đã đạt điểm cao trong kỳ thi cuối kỳ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 7
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















