Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 4: Reading and writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 740 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

PART 4. READING AND WRITING

Read the passage and do as directed.

    Surviving in the jungle can be a challenging experience, but with the right knowledge, you can stay safe and enjoy your adventure. Firstly, it's important to bring enough water and food to last you for the duration of your trip. Secondly, always wear light and comfortable clothing, and use insect repellent to avoid bites and stings. Thirdly, learn to make a fire and set up a shelter to keep yourself warm and dry. Finally, stay alert and be aware of your surroundings at all times. With these tips, you'll have a great time exploring the jungle!

[insect repellent: thuốc chống côn trùng]

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It's important to bring enough water and food for a jungle trip. 

True

False

Xem đáp án

A

Điều quan trọng là phải mang đủ nước và thức ăn cho chuyến đi rừng.

Thông tin: “Firstly, it's important to bring enough water and food to last you for the duration of your trip.” (Đầu tiên, điều quan trọng là phải mang theo đủ nước và thức ăn để dùng trong suốt chuyến đi.)

→ True

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Wearing heavy clothing is better in the jungle. 

True

False

Xem đáp án

B

Ở trong rừng nên mặc quần áo dày nặng.

Thông tin: “Always wear light and comfortable clothing...” (Luôn mặc quần áo nhẹ và thoải mái...)

→ False

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Setting up a shelter is not necessary in the jungle. 

True

False

Xem đáp án

B

Không cần thiết phải dựng chỗ trú ẩn trong rừng.

Thông tin: “...set up a shelter to keep yourself warm and dry.” (...dựng chỗ trú ẩn để giữ ấm và khô ráo.)

→ False

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Being aware of your surroundings is not important in the jungle. 

True

False

Xem đáp án

B

Cảnh giác với môi trường xung quanh là điều không quan trọng trong rừng.

Thông tin: “Stay alert and be aware of your surroundings at all times.” (Hãy luôn cảnh giác và chú ý đến môi trường xung quanh bạn.)

→ False

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What should you do to avoid insect bites and stings in the jungle? 

Stay still and quiet

Drink a lot of water

Use insect repellent

Wear heavy clothing

Xem đáp án

C

Bạn nên làm gì để tránh bị côn trùng cắn và đốt trong rừng?

A. Giữ trật tự

B. Uống nhiều nước

C. Dùng thuốc chống côn trùng

D. Mặc quần áo dày nặng

Thông tin: “...use insect repellent to avoid bites and stings.” (Sử dụng thuốc chống côn trùng để tránh bị cắn và đốt.)

→ Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is it important to stay alert and be aware of your surroundings in the jungle? 

To take better photos

To avoid getting lost

To make friends with the animals

To find better food sources

Xem đáp án

B

Tại sao việc cảnh giác và chú ý môi trường xung quanh khi ở trong rừng lại quan trọng?

A. Để chụp ảnh đẹp hơn

B. Để tránh bị lạc

C. Để làm bạn với động vật

D. Để tìm nguồn thức ăn tốt hơn

Xét các đáp án, ta thấy B là lý do hợp lý nhất giải thích cho việc cần cảnh giác trong rừng.

→ Chọn B.

 

Dịch bài đọc:

Sống sót trong rừng có thể là một trải nghiệm đầy thử thách, nhưng với kiến ​​thức phù hợp, bạn có thể giữ an toàn và tận hưởng cuộc phiêu lưu của mình. Đầu tiên, điều quan trọng là phải mang đủ nước và thức ăn để dùng trong suốt chuyến đi. Thứ hai, luôn mặc quần áo nhẹ và thoải mái, và sử dụng thuốc chống côn trùng để tránh bị cắn và đốt. Thứ ba, học cách nhóm lửa và dựng nơi trú ẩn để giữ ấm và khô ráo. Cuối cùng, hãy luôn cảnh giác và luôn để ý đến môi trường xung quanh. Với những mẹo này, bạn sẽ có khoảng thời gian tuyệt vời khi khám phá rừng!

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

    Everyone knows that exercise (7) ______ good for the body and the mind. We all want to (8) ______ fit and look good, but too many of us take up the wrong sport and quickly lose (9)______. Therefore, now fitness experts are advising people to choose an activity that matches their character. For example, those people who like to be with other people often enjoy (10)______ for a football or hockey team. (11)______, if you're happier on your own, you may prefer to go cycling or horse riding. Are you a competitive person? Then try something like boxing, or badminton. If, (12)______ the other hand, winning isn't important to you, then activities like surfboarding or swimming can be an enjoyable challenge.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Everyone knows that exercise (7) ______ good for the body and the mind.

is

are

was

were

Xem đáp án

A

Chủ ngữ "exercise" là danh từ không đếm được, số ít → động từ chia số ít là “is”.

Dịch: Ai cũng biết tập thể dục tốt cho cả thể chất lẫn tinh thần.

→ Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We all want to (8) ______ fit and look good,

keep

have

go

hold

Xem đáp án

A

Cụm từ: keep fit: giữ dáng

Dịch: Chúng ta đều muốn giữ dáng và có ngoại hình đẹp, ...

→ Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We all want to (8) ______ fit and look good, but too many of us take up the wrong sport and quickly lose (9)______.

interestingly

interested

interesting

interest

Xem đáp án

D

Cấu trúc “lose + danh từ” → lose interest (mất hứng thú).

“interest” là danh từ.

“interested/interesting/interestingly” đều là tính từ hoặc trạng từ → sai.

Dịch: ...nhưng nhiều người lại chọn sai môn thể thao và nhanh chóng mất hứng thú

→ Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, those people who like to be with other people often enjoy (10)______ for a football or hockey team.

to play

play

playing

plays

Xem đáp án

C

Cấu trúc enjoy + V-ing → enjoy playing.

Dịch: ...thường thích chơi cho một đội bóng đá hoặc khúc côn cầu.

→ Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(11)______, if you're happier on your own, you may prefer to go cycling or horse riding.

But

Although

However

So

Xem đáp án

C

A. But: Nhưng                    

B. Although: Mặc dù          

C. However: Tuy nhiên                          

D. So: Vì thế

Dấu hiệu ngữ pháp cần một liên từ chuyển ý (ngược nghĩa) → “However” phù hợp nhất.

Sau “but” không dùng dấu phẩy, vậy nên ta không chọn “but”.

Dịch: Tuy nhiên, nếu bạn thích ở một mình hơn, bạn có thể thích đạp xe hoặc cưỡi ngựa.

→ Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If, (12)______ the other hand, winning isn't important to you, then activities like surfboarding or swimming can be an enjoyable challenge.

in

on

with

at

Xem đáp án

B

Cụm cố định: on the other hand = mặt khác.

Dịch: Mặt khác, nếu việc giành chiến thắng không quan trọng với bạn, thì các hoạt động như lướt ván hoặc bơi lội có thể là những thử thách thú vị.

→ Chọn B

 Dịch bài đọc:

Ai cũng biết tập thể dục tốt cho cả thể chất lẫn tinh thần. Chúng ta đều muốn giữ dáng và có ngoại hình đẹp, nhưng nhiều người lại chọn sai môn thể thao và nhanh chóng mất hứng thú. Vì vậy, hiện nay các chuyên gia thể dục khuyên mọi người nên chọn hoạt động phù hợp với tính cách của mình. Ví dụ, những người thích giao lưu thường thích chơi bóng đá hoặc khúc côn cầu. Tuy nhiên, nếu bạn thích ở một mình hơn, bạn có thể thích đạp xe hoặc cưỡi ngựa. Bạn là người thích cạnh tranh? Vậy thì hãy thử các môn như đấm bốc hoặc cầu lông. Mặt khác, nếu việc giành chiến thắng không quan trọng với bạn, thì các hoạt động như lướt ván hoặc bơi lội có thể là những thử thách thú vị.

Đoạn văn

Read the text and answer the questions.

    A team of three people will face a sixteen-day jungle adventure in Steve Grant’s new survival show. They’ll live without comforts, and they won’t have contact with the outside world.

    The first person is Tina Brent. She is a leader, and she can make decisions. However, she has no experience in the wild. She’s a bit bossy and doesn’t like to listen to others. She will need luck to get to the end.

    The second person is Ted Wilson. He is clever, and he thinks before he acts. He doesn’t like snakes and he’s very shy. He won’t go far if he doesn’t take any risks.

    The third person is Sophie Jenkins. She sailed solo around Britain. She’s very friendly. However, she isn’t very fit. She doesn’t eat meat. If she changes her eating habits, she’ll go a long way.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How long will the jungle adventure last? 

Six days

Sixteen days

Sixty days

A month

Xem đáp án

B

Cuộc phiêu lưu trong rừng sẽ kéo dài bao lâu?

A. Sáu ngày

B. Mười sáu ngày

C. Sáu mươi ngày

D. Một tháng

Thông tin: “A team of three people will face a sixteen-day jungle adventure in Steve Grant’s new survival show. (Ba người sẽ tham gia một cuộc phiêu lưu trong rừng kéo dài mười sáu ngày trong chương trình sinh tồn mới của Steve Grant.)

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What challenges will the team face? 

No comforts.

No contacts with other people

Both A and B

None of the above

Xem đáp án

C

Những thử thách nào mà nhóm người phải đối mặt?

A. Không có tiện nghi

B. Không liên lạc với người khác

C. Cả A và B

D. Không có điều nào ở trên

Thông tin: “They’ll live without comforts, and they won’t have contact with the outside world.” (Họ sẽ sống mà không có tiện nghi và không có liên lạc với thế giới bên ngoài.)

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Who has no experience in the wild? 

Tina Brent

Ted Wilson

Sophie Jenkins

All of the above

Xem đáp án

A

Ai không có kinh nghiệm trong tự nhiên?

A. Tina Brent

B. Ted Wilson

C. Sophie Jenkins

D. Tất cả những người trên

Thông tin: “The first person is Tina Brent. She is a leader, and she can make decisions. However, she has no experience in the wild.” (Người đầu tiên là Tina Brent. Cô ấy là một người lãnh đạo và có khả năng đưa ra quyết định. Tuy nhiên, cô không có kinh nghiệm sống trong tự nhiên.)

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ted Wilson is a _______ person. 

friendly

bossy

shy

decisive

Xem đáp án

C

Ted Wilson là người như thế nào?

A. Thân thiện

B. Hống hách

C. Nhút nhát

D. Quyết đoán

Thông tin: “He doesn’t like snakes and he’s very shy.” (Anh ấy không thích rắn và rất nhút nhát.)

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is Sophie’s weakness?

Her diet

Her height

Her shyness

Her weight

Xem đáp án

A

Điểm yếu của Sophie là gì?

A. Chế độ ăn uống của cô ấy

B. Chiều cao của cô ấy

C. Sự nhút nhát của cô ấy

D. Cân nặng của cô ấy

Thông tin: “She doesn’t eat meat. If she changes her eating habits, she’ll go a long way.” (Cô ấy không ăn thịt. Nếu thay đổi thói quen ăn uống, cô ấy sẽ tiến xa.)

Chọn A.

 

Dịch bài đọc:

Ba người sẽ tham gia một cuộc phiêu lưu trong rừng kéo dài mười sáu ngày trong chương trình sinh tồn mới của Steve Grant. Họ sẽ phải sống không có tiện nghi, và không được liên lạc với thế giới bên ngoài.

Người đầu tiên là Tina Brent. Cô ấy là một người lãnh đạo và có khả năng đưa ra quyết định. Tuy nhiên, cô không có kinh nghiệm sống trong tự nhiên. Cô hơi hống hách và không thích lắng nghe người khác. Cô sẽ cần may mắn để đi đến cuối hành trình.

Người thứ hai là Ted Wilson. Anh ấy là người thông minh, và thường suy nghĩ trước khi hành động. Anh ấy không thích rắn và rất nhút nhát. Anh sẽ không thể tiến xa nếu không biết chấp nhận rủi ro.

Người thứ ba là Sophie Jenkins. Cô ấy đã một mình chèo thuyền vòng quanh nước Anh. Cô là người rất thân thiện. Tuy nhiên, cô không khỏe lắm và không ăn thịt. Nếu cô thay đổi chế độ ăn uống, cô ấy sẽ có khả năng tiến xa trong cuộc thi.

Đoạn văn

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

18. Tự luận
• 1 điểm

Stay away from that cliff, or you will fall.

→ Unless ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Unless you stay away from that cliff, you will fall.

Đây là dạng câu điều kiện loại 1, với cấu trúc:

Unless + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể)

Trong đó: unless = if not

Dịch: Tránh xa vách đá đó, nếu không bạn sẽ rơi xuống.

→ Nếu bạn không tránh xa vách đá đó, bạn sẽ ngã.

19. Tự luận
• 1 điểm

I think we should bring insect repellent to avoid insects at night.

→ If we bring ________________________________________________________________.

Xem đáp án

If we bring insect repellent, we will avoid insects at night.

Câu gốc gợi ý mang theo thứ gì đó để tránh một hậu quả. Ta có thể viết lại câu này theo cấu trúc câu điều kiện loại 1:

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể)

Dịch: Tôi nghĩ chúng ta nên mang theo thuốc chống côn trùng để tránh côn trùng vào ban đêm.

→ Nếu chúng ta mang theo thuốc chống côn trùng, chúng ta sẽ tránh được côn trùng vào ban đêm.

20. Tự luận
• 1 điểm

I go for a walk every morning because it improves my health.

→ In order ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

In order to improve my health, I go for a walk every morning.

In order to + V (nguyên thể): để làm gì

Dịch: Tôi đi bộ mỗi sáng vì điều này giúp cải thiện sức khỏe của bản thân.

→ Để cải thiện sức khỏe của bản thân, tôi đi dạo mỗi sáng.

Đoạn văn

Put the words or phrases in the correct order to make complete sentences.

21. Tự luận
• 1 điểm

if / is / you / Will / on Sunday? / go out / sunny / it

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Will you go out if it is sunny on Sunday?

Cấu trúc câu hỏi điều kiện loại 1:

Will + S + V (nguyên thể) + if + S + V (hiện tại đơn)?

Dịch: Bạn sẽ đi chơi nếu trời nắng vào Chủ nhật chứ?

22. Tự luận
• 1 điểm

get / your parents / a good school report? / if / be / you / Will / happy

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Will your parents be happy if you get a good school report?

Cấu trúc câu hỏi điều kiện loại 1:

Will + S + V (nguyên thể) + if + S + V (hiện tại đơn)?

Dịch: Bố mẹ bạn có vui không nếu bạn nhận được bảng điểm tốt?

23. Tự luận
• 1 điểm

mustn’t / You / a  / make / fire.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

You mustn’t make a fire.

Đây là câu phủ định với “mustn’t” (không được phép), dùng để cấm đoán.

mustn’t + V (nguyên thể): không được làm gì

Dịch: Bạn không được đốt lửa.

24. Tự luận
• 1 điểm

not / camp / We / near / should / river. / the

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

We should not camp near the river.

Đây là câu phủ định lời khuyên với “should not” (viết tắt: shouldn’t), mang nghĩa “không nên”.

should not + V (nguyên thể): không nên làm gì

Dịch: Chúng ta không nên cắm trại gần con sông.

25. Tự luận
• 1 điểm

use / not / mobile phones / should / We / class. / in

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

We should not use mobile phones in class.

Câu mang nghĩa khuyên nhủ ở dạng phủ định với “should not” → viết tắt là “shouldn’t”.

should not + V (nguyên thể): không nên làm gì

Chủ ngữ là “We”, động từ chính là “use”, tân ngữ là “mobile phones”, trạng ngữ chỉ nơi chốn là “in class”.

Dịch: Chúng ta không nên sử dụng điện thoại di động trong lớp học.