Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án -  Đề thi tham khảo số 1
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 742 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

You will listen to an announcement about a competition. Complete the notes with the correct information. Write NO MORE THAN ONE WORD AND/OR A NUMBER for each blank.

The competition is on Saturday, 14th (1) _______.

The shop is open from 9 a.m. to (2) _______. The competition starts at 11 a.m.

Prizes include a games console, (3) _______ and T-shirts.

People can buy (4) _______ and listen to music from (5) _______.

1. Tự luận
• 1 điểm
The competition is on Saturday, 14th (1) _______.
Xem đáp án

June

Dịch: Cuộc thi diễn ra vào thứ Bảy, ngày 14 tháng 6.

Thông tin: Pen Pals is having a competition this Saturday, the 14th of June, … (Pen Pals sẽ tổ chức một cuộc thi vào thứ Bảy này, ngày 14 tháng 6, …)

2. Tự luận
• 1 điểm

The shop is open from 9 a.m. to (2) _______. The competition starts at 11 a.m.

Xem đáp án

5 p.m

Dịch: Cửa hàng mở cửa từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Cuộc thi bắt đầu lúc 11 giờ sáng.

Thông tin: The shop is open as usual from 9 in the morning till 5:00 in the afternoon. (Cửa hàng sẽ mở cửa như thường lệ từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.)

3. Tự luận
• 1 điểm
Prizes include a games console, (3) _______ and T-shirts.
Xem đáp án

video games

Dịch: Giải thưởng bao gồm một máy chơi game, trò chơi điện tử và áo thun.

Thông tin: The lucky winner will receive a fantastic games console. Other prizes include video games and T-shirts. (Người chiến thắng may mắn sẽ nhận được một máy chơi game tuyệt vời. Các giải thưởng khác bao gồm trò chơi điện tử và áo thun.)

4. Tự luận
• 1 điểm
People can buy (4) _______
Xem đáp án
snacks
5. Tự luận
• 1 điểm

People can buy (4) _______ and listen to music from (5) _______.

Xem đáp án

local bands

Dịch: Mọi người có thể mua đồ ăn nhẹ và nghe nhạc do các ban nhạc địa phương biểu diễn.

Thông tin: You can buy snacks all day and there will also be music from local bands, … (Bạn có thể mua đồ ăn nhẹ suốt cả ngày và cũng sẽ có các ban nhạc địa phương biểu diễn)

Nội dung bài nghe:

Morning listeners. Here's an announcement for all fans of video games. Pen Pals is having a competition this Saturday, the 14th of June, to celebrate 10 years of being the number one video game shop in town. All you have to do is come along dressed as your favorite video game character. The shop is open as usual from 9 in the morning till 5 in the afternoon. But get there by 10:30 because the competition is at 11:00 o'clock. The lucky winner will receive a fantastic games console. Other prizes include video games and T-shirts. You can buy snacks all day and there will also be music from local bands, so dress up, come along and maybe win a prize. One thing is certain, you'll have a great time at Pen Pals. 

Dịch bài nghe:

Chào buổi sáng các thính giả. Đây là một thông báo dành cho tất cả những người hâm mộ trò chơi điện tử. Pen Pals sẽ tổ chức một cuộc thi vào thứ Bảy này, ngày 14 tháng 6, để kỷ niệm 10 năm là cửa hàng trò chơi điện tử số một trong thị trấn. Tất cả những gì bạn cần làm là đến và hóa trang thành nhân vật trò chơi điện tử yêu thích của mình. Cửa hàng sẽ mở cửa như thường lệ từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Nhưng hãy có mặt trước 10 giờ 30 vì cuộc thi sẽ diễn ra vào lúc 11 giờ. Người chiến thắng may mắn sẽ nhận được một máy chơi game tuyệt vời. Các giải thưởng khác bao gồm trò chơi điện tử và áo thun. Bạn có thể mua đồ ăn nhẹ suốt cả ngày và cũng sẽ có các ban nhạc địa phương biểu diễn. Vì vậy, hãy hóa trang, đến tham dự và biết đâu bạn sẽ giành được giải thưởng. Một điều chắc chắn là bạn sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời tại Pen Pals.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

lyrics

light

hit

hint

Xem đáp án

A. lyrics /ˈlɪrɪks/

B. light /laɪt/

C. hit /hɪt/

D. hint /hɪnt/

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /ɪ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

produce

petrol

slow

convenient

Xem đáp án

A. produce /prəˈdjuːs/

B. petrol /ˈpetrəl/

C. slow /sləʊ/

D. convenient /kənˈviːniənt/

Đáp án C có phần gạch chân phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /ə/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

terminal

transit

departure

vehicle

Xem đáp án

A. terminal /ˈtɜːmɪnl/    

B. transit /ˈtrænzɪt/    

C. departure /dɪˈpɑːtʃə(r)/ 

D. vehicle /ˈviːəkl/

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

review

judges

famous

critics

Xem đáp án

A. review /rɪˈvjuː/      

B. judges / ˈdʒʌdʒɪz/  

C. famous /ˈfeɪməs/    

D. critics /ˈkrɪtɪk/

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the option that best completes the sentences.

_______ I don't like loud music, I will still go to the festival because my friends want to go. 

Therefore

So

However

Although

Xem đáp án
Đáp án đúng là D 

A. Therefore: Vì thế

B. So: Vì vậy 

C. However: Tuy nhiên 

D. Although: Mặc dù

Ta thấy hai vế của câu có nghĩa mang tính mâu thuẫn. Người nói nói rằng “không thích nhạc lớn, sôi động”, vế sau lại nói “vẫn sẽ đi đến lễ hội vì bạn bè muốn đi”. Vậy đáp án phù hợp nhất là “Although”.

Dịch: Mặc dù tôi không thích nhạc to, tôi vẫn sẽ đi lễ hội vì bạn bè tôi muốn đi.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If they practise a lot, they _______ the game next weekend. 

wins

win

will win

won

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đây là câu điều kiện loại 1 – dùng để nói về điều kiện có thể xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên thể)

Dịch: Nếu họ luyện tập nhiều, họ sẽ thắng trận đấu vào cuối tuần tới.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During ________ hour, traffic can be very heavy and cause long delays. 

rush

hot

fast

quick

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Cụm từ cố định “rush hour” nghĩa là giờ cao điểm — thời gian nhiều xe cộ trên đường và dễ kẹt xe.

Dịch: Trong giờ cao điểm, giao thông có thể rất đông và gây ra ùn tắc kéo dài.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Is Ronaldo older _______ younger than Messi? 

because

and

so

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. because: bởi vì

B. and: và 

C. so: vì vậy 

D. or: hoặc

Đây là một câu hỏi đưa ra hai lựa chọn (older… younger) nên cần dùng từ nối “or” (hoặc).

Dịch: Ronaldo lớn tuổi hơn hay nhỏ tuổi hơn Messi?

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I would like _______ advice on how to navigate through the city's traffic. 

any

an

a

some

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. any: bất kỳ (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)

B. an: một (dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm)

C. a: một

D. some: một vài, một ít

“Advice” là danh từ không đếm được, vì vậy ta không dùng “a” hoặc “an”. Trong câu là ý khẳng định để nói tôi muốn một ít lời khuyên, ta dùng “some advice”.

Dịch: Tôi muốn nhận một vài lời khuyên về cách di chuyển qua giao thông của thành phố.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A: Excuse me, where is the baggage claim area?
B: “_______” 

My luggage is so heavy.

Follow the yellow sign, sir.

I’m sorry, I’m late.

All the tickets are sold out.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: A: Xin lỗi, khu vực nhận hành lý ở đâu ạ?

       B: “_______”

A. Hành lý của tôi nặng quá.

B. Hãy đi theo biển báo màu vàng, thưa ông.

C. Xin lỗi, tôi đến muộn.

D. Tất cả vé đã bán hết.

Giải thích: Trong đoạn hội thoại, người hỏi: “Xin lỗi, khu nhận hành lý ở đâu?” Câu trả lời phù hợp nhất là “Hãy đi theo biển báo màu vàng, thưa ông” — chỉ dẫn đường đi.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What ________ when you graduate from school? 

will you do

you are going to do

are you going to do

you will do

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Đây là câu hỏi về dự định trong tương lai gần, nên dùng cấu trúc: What are you going to do…? (Bạn định làm gì…?). B và D bị sai vì đảo trật tự từ trong câu hỏi. A cũng đúng ngữ pháp nếu hỏi chung chung về tương lai, nhưng "are you going to do" phù hợp hơn khi hỏi về dự định đã có sẵn.

Dịch: Bạn định làm gì khi tốt nghiệp?

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Alice _______ walk when she was nine months old. 

can

could

didn’t can

should

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. can: có thể (hiện tại)

B. could: có thể (quá khứ của “can”)

C. didn’t can: sai ngữ pháp (can không dùng với trợ động từ “did”)

D. should: nên (chỉ lời khuyên)

Giải thích: Câu đang đề cập đến một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ “when she was nine months old”, cụ thể là nói về khả năng biết đi → phải dùng “could” (quá khứ của can).

Dịch: Alice đã có thể đi khi cô ấy được 9 tháng tuổi.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It can be _______ when your favorite artist cancels their show last minute. 

convenient

exciting

useful

inconvenient

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. convenient (adj): thuận tiện

B. exciting (adj): thú vị, hào hứng

C. useful (adj):hữu ích

D. inconvenient (adj): bất tiện, phiền phức

Khi một nghệ sĩ yêu thích hủy buổi diễn vào phút cuối, điều đó chắc chắn gây bất tiện, phiền phức chứ không thể là thú vị, hữu ích hay thuận tiện.

Dịch: Thật bất tiện khi nghệ sĩ yêu thích của bạn hủy buổi diễn vào phút chót.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At Coachella, all people enjoyed their favorite songs and danced _______ the music. 

for

with

at

to

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Giải thích: Trong tiếng Anh, "dance to the music" được dùng cố định nghĩa là nhảy theo điệu nhạc.

Dịch: Tại Coachella, mọi người đã thưởng thức những bài hát yêu thích và nhảy theo điệu nhạc.

Đoạn văn

Look at the signs. Choose the best answer (A, B, C or D).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this sign mean? 
What does this sign mean?    A. This item must be thrown away.   B. Non-renewable material. C. This item can be recycled.   D. One-time watered bottle. (ảnh 1)

This item must be thrown away.

Non-renewable material.

This item can be recycled.

One-time watered bottle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dịch: Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Vật này phải bị vứt bỏ.

B. Chất liệu không thể tái tạo.

C. Vật này có thể tái chế.

D. Chai đựng nước dùng một lần.

Giải thích: Biểu tượng có ba mũi tên hình tam giác là biểu tượng tái chế (recycle), nghĩa là đồ vật này có thể tái chế.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is true about this poster?
What is true about this poster?    A. The bicycle that’s for sale was built for a child.  B. Some parts of the bicycle must be changed.  C. Debbie is selling the bike because she’s too big for it now. D. Debbie needs to buy a new bicycle. (ảnh 1)

The bicycle that’s for sale was built for a child.

Some parts of the bicycle must be changed.

Debbie is selling the bike because she’s too big for it now.

Debbie needs to buy a new bicycle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dịch: Điều gì là đúng về tờ thông báo này?

A. Chiếc xe đạp được rao bán được làm cho trẻ em.

B. Một vài bộ phận của xe đạp cần được thay đổi.

C. Debbie bán xe vì cô ấy đã quá lớn để đi xe này.

D. Debbie cần mua một chiếc xe đạp mới.

Trong tờ thông báo có ghi: “needs new tyres”, nghĩa là cần thay lốp mới. → Vậy đúng là một vài bộ phận của xe cần được thay đổi.

Give the correct form of the given words. 

Đoạn văn

Give the correct form of the given words.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

__________ from all over the world perform at the festival. (MUSIC)

(1)
Musicians
Xem đáp án

Musicians

Chỗ trống cần một danh từ chỉ người. Từ gốc “music” (âm nhạc) là danh từ không đếm được, không dùng làm chủ ngữ là người. Danh từ chỉ người của "music" là “musician” (nhạc sĩ, người chơi nhạc). Vì là số nhiều "from all over the world" (từ khắp thế giới) nên phải thêm “s”

→ “Musicians” là từ cần điền.

Dịch: Những nhạc sĩ từ khắp nơi trên thế giới biểu diễn tại lễ hội.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Because of the high cost of living, it isn’t __________ to continue to live in Paris. (ECONOMY)

(1)
economical
Xem đáp án

economical

Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho động từ “isn’t” (không phải là). Câu này mang nghĩa "vì chi phí sinh hoạt cao nên không _______ để tiếp tục sống ở Paris".

→ “economical” (adj): tiết kiệm, hợp lý về kinh tế là từ phù hợp trong ngữ cảnh này.

Dịch: Vì chi phí sinh hoạt cao, nên việc tiếp tục sống ở Paris là điều không tiết kiệm.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

We call coal, oil and gas __________ energy sources because they will run out. (RENEW)

(1)
non-renewable
Xem đáp án

non-renewable

Chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho cụm danh từ “energy sources” (các nguồn năng lượng). Ta có tính từ “renewable”: có thể tái tạo, nhưng câu này nói "chúng sẽ cạn kiệt" → phải thêm tiền tố phủ định “non-”→ non-renewable (không thể tái tạo).

Dịch: Chúng ta gọi than đá, dầu và khí đốt là những nguồn năng lượng không thể tái tạo vì chúng sẽ cạn kiệt.

Đoạn văn

Read the following passage and do as direct.

    Swansea is the second largest city in Wales, after Cardiff. It is located on Britain’s west coast, and is home to the famous Swansea Festival. The hotels in Swansea are cheaper than those in many other British cities. There are many interesting places you can visit. Swansea market is at the heart of the city. It is the largest indoor market in Wales with more than 100 stalls selling everything from jewellery to vegetables. The market opens every day except Sunday. You can also buy fashionable clothes at the Quadrant and St David’s shopping centres. There, you can find big department stores and many smaller shops. If you have time, you should take a walk in Clyne Gardens, or visit the Grand Theatre, one of Britain’s oldest theatres. Swansea has got an excellent network of public transport, cycle routes and walking routes, so there are multiple ways to explore Swansea without the need for a car.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Swansea is as big as Cardiff. 

True

False

No Information

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dịch: Swansea lớn bằng Cardiff.

Thông tin: Swansea is the second largest city in Wales, after Cardiff. (Swansea là thành phố lớn thứ hai ở xứ Wales, sau Cardiff.)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Visitors pay less for accommodation in Swansea than in many other places in Britain. 

True

False

No Information

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Du khách trả ít tiền hơn cho chỗ ở tại Swansea so với nhiều nơi khác ở Anh.

Thông tin: The hotels in Swansea are cheaper than those in many other British cities. (Các khách sạn ở Swansea rẻ hơn ở nhiều thành phố khác tại Anh.)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People can shop at Swansea market every day. 

True

False

No Information

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Mọi người có thể mua sắm ở chợ Swansea mỗi ngày.

Thông tin: The market opens every day except Sunday. (Chợ mở cửa mỗi ngày trừ Chủ Nhật.)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You need a lot of time to visit Clyne Gardens. 

True

False

No Information

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Bạn cần nhiều thời gian để tham quan Vườn Clyne.

Thông tin: Đoạn văn chỉ khuyên “If you have time, you should take a walk in Clyne Gardens.” (Nếu bạn có thời gian, bạn nên đi dạo trong Vườn Clyne.) Không có thông tin là cần nhiều thời gian hay không.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Travelling by car is the only way to get around Swansea. 

True

False

No Information

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Di chuyển bằng ô tô là cách duy nhất để đi lại ở Swansea.

Thông tin: Swansea has got an excellent network of public transport, cycle routes and walking routes, so there are multiple ways to explore Swansea without the need for a car. (Swansea có hệ thống giao thông công cộng, đường xe đạp và đường đi bộ rất tốt, vì vậy bạn có nhiều cách khám phá Swansea mà không cần ô tô.)

Dịch bài đọc:

Swansea là thành phố lớn thứ hai ở xứ Wales, sau Cardiff. Thành phố này nằm ở bờ tây nước Anh và là nơi tổ chức Lễ hội Swansea nổi tiếng. Giá khách sạn ở Swansea rẻ hơn so với nhiều thành phố khác ở Anh. Có rất nhiều địa điểm thú vị mà bạn có thể ghé thăm. Chợ Swansea nằm ở trung tâm thành phố. Đây là chợ trong nhà lớn nhất ở xứ Wales với hơn 100 gian hàng bán đủ thứ từ trang sức đến rau củ. Chợ mở cửa mỗi ngày, trừ Chủ nhật. Bạn cũng có thể mua quần áo thời trang tại các trung tâm mua sắm Quadrant và St David’s. Ở đó, bạn sẽ tìm thấy các cửa hàng bách hóa lớn và nhiều cửa hàng nhỏ hơn. Nếu có thời gian, bạn nên đi dạo ở Vườn Clyne hoặc thăm Nhà hát Grand — một trong những nhà hát lâu đời nhất ở Anh. Swansea có mạng lưới giao thông công cộng, đường xe đạp và lối đi bộ rất tốt, vì vậy bạn có thể khám phá thành phố theo nhiều cách mà không cần đến xe hơi.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

    Heathrow Airport is one of (30) ______ international airports in the world. There are 89 airlines that use Heathrow to fly direct to about 200 (31) ______ in 84 countries in the world. On average, that’s 536 flights arriving or departing every day. With so many people coming and going from Heathrow, it's no surprise that almost 58,000 people work at Heathrow. There are around 75,000,000 (32) ________ of baggage going through Heathrow each year and there are over 9,500 baggage trolleys are provided for your use free (33) ______ charge. Every day, passengers (34) ______ 26,000 cups of tea and 6,500 sandwiches and the duty-free shops sell a bottle of whisky every 7 seconds. Unfortunately, some people get sick while travelling, and the most common illness among passengers is a heart attack.  Around 40 people every year died in this way while (35) ______ to or through Healthrow.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Heathrow Airport is one of (30) ______ international airports in the world.

busier

more busy

the busiest

the most busy

Xem đáp án

Câu có cấu trúc “one of the + so sánh nhất + danh từ số nhiều”. “One of the busiest international airports…” (Một trong những sân bay bận rộn nhất). Chọn đáp án C là chính xác.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are 89 airlines that use Heathrow to fly direct to about 200 (31) ______ in 84 countries in the world.

destinations

countries

terminals

runways

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. destinations (n-s): điểm đến

B. countries (n-s): quốc gia

C. terminals (n-s): nhà ga

D. runways (n-s): đường bang

Trong bài nói “fly direct to about 200 ___ in 84 countries”. Cụm “fly direct to” (bay thẳng đến) phù hợp nhất với “destinations” (điểm đến).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are around 75,000,000 (32) ________ of baggage

suitcases

bags

bits

pieces

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. suitcases (n-s): vali

B. bags (n-s): túi

C. bits (n-s): mẩu nhỏ

D. pieces (n-s): kiện, món

Với hành lý (baggage), ta thường dùng cụm “pieces of baggage” để chỉ số lượng hành lý.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are around 75,000,000 (32) ________ of baggage going through Heathrow each year and there are over 9,500 baggage trolleys are provided for your use free (33) ______ charge.

for

of

from

in

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cụm từ cố định “free of charge” nghĩa là miễn phí.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Every day, passengers (34) ______ 26,000 cups of tea and 6,500 sandwiches and the duty-free shops sell a bottle of whisky every 7 seconds.

drink

eat

buy

sell

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. drink (v): uống

B. eat (v): ăn

C. buy (v): mua

D. sell (v): bán

Chủ ngữ là “passengers” (hành khách) → là những người sử dụng dịch vụ, loại “sell” vì đây là hành động của người bán hàng. Động từ cần điền phải bổ nghĩa cho cả 2 cụm là “cups of tea” và “sandwiches”, vì thế chọn “drink” hay “eat” đều không bao quát được. Ta chọn “buy” là đáp án phù hợp.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Around 40 people every year died in this way while (35) ______ to or through Healthrow.

arriving

travelling

reaching

landing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. arriving (v-ing): đến

B. travelling (v-ing): đi lại, di chuyển

C. reaching (v-ing): đạt tới

D. landing (v-ing): hạ cánh

Các lựa chọn gồm: arriving (đến nơi), travelling (di chuyển), reaching (chạm tới), và landing (hạ cánh). "Arriving" và "reaching" đều chỉ việc đến nơi, không phù hợp với cụm “to or through”. "Landing" chủ yếu dùng cho máy bay, không dùng cho người. "Travelling" là đáp án hợp lý nhất vì nó bao hàm cả việc đến và đi qua Heathrow. Do đó, đáp án đúng là B. travelling.

Bài đọc hoàn chỉnh:

Heathrow Airport is one of the busiest international airports in the world. There are 89 airlines that use Heathrow to fly direct to about 200 destinations in 84 countries in the world. On average, that’s 536 flights arriving or departing every day. With so many people coming and going from Heathrow, it's no surprise that almost 58,000 people work at Heathrow. There are around 75,000,000 pieces of baggage going through Heathrow each year and there are over 9,500 baggage trolleys provided for your use free of charge. Every day, passengers drink 26,000 cups of tea and 6,500 sandwiches and the duty-free shops sell a bottle of whisky every 7 seconds. Unfortunately, some people get sick while travelling, and the most common illness among passengers is a heart attack. Around 40 people every year die in this way while travelling to or through Heathrow.

Dịch bài đọc:

Sân bay Heathrow là một trong những sân bay quốc tế bận rộn nhất trên thế giới. Có 89 hãng hàng không sử dụng Heathrow để bay thẳng đến khoảng 200 điểm đến tại 84 quốc gia trên toàn thế giới. Trung bình, có 536 chuyến bay đến hoặc đi mỗi ngày. Với rất nhiều người đến và đi qua Heathrow, không có gì ngạc nhiên khi có gần 58.000 người làm việc tại đây. Có khoảng 75 triệu kiện hành lý đi qua Heathrow mỗi năm và có hơn 9.500 xe đẩy hành lý được cung cấp miễn phí cho bạn sử dụng. Mỗi ngày, hành khách uống 26.000 tách trà và ăn 6.500 bánh sandwich, và các cửa hàng miễn thuế bán một chai rượu whisky sau mỗi 7 giây. Thật không may, một số người bị ốm trong khi di chuyển, và căn bệnh phổ biến nhất ở hành khách là đau tim. Mỗi năm, khoảng 40 người chết vì lý do này khi di chuyển đến hoặc qua Heathrow.

Đoạn văn

Rewrite the sentences using the prompts/given words without changing the meanings.

36. Tự luận
• 1 điểm

Although my father is a pianist, he is really into rock music. (HOWEVER)

→ My father is a _________________________________________________________.

Xem đáp án

My father is a pianist; however, he is really into rock music.

Cấu trúc: S + be + ... ; however, + S + V ... : dùng để nối hai ý đối lập

Dịch: Bố tôi là một nghệ sĩ piano; tuy nhiên, ông ấy lại rất thích nhạc rock.

37. Tự luận
• 1 điểm

The Burj Khalifa is taller than any other buildings in the world.

→ The Burj Khalifa is the __________________________________________________.

Xem đáp án

The Burj Khalifa is the tallest building in the world.

Cấu trúc so sánh nhất: S + be + the + superlative + noun ...

Dịch: Burj Khalifa là tòa nhà cao nhất thế giới.

38. Tự luận
• 1 điểm

Unplugging the adapter after use can save electricity. (BY)

→ You can save __________________________________________________________.

Xem đáp án

You can save electricity by unplugging the adapter after use.

Cấu trúc: You can save + danh từ + by + V-ing: cách thức đạt được điều gì

Dịch: Bạn có thể tiết kiệm điện bằng cách rút bộ sạc ra sau khi sử dụng.

Đoạn văn

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.

39. Tự luận
• 1 điểm

attend the / Many people / festival to dance / to their favorite songs. / and sing along

→ _____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Many people attend the festival to dance and sing along to their favorite songs.

Dịch: Nhiều người tham gia lễ hội để nhảy múa và hát theo những bài hát yêu thích của họ.

40. Tự luận
• 1 điểm

environmentally friendly./ of / future/ will be/ Energy sources / very / the

→ _____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Energy sources of the future will be very environmentally friendly.

Dịch: Các nguồn năng lượng trong tương lai sẽ rất thân thiện với môi trường.