Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
40 câu hỏi
You will hear Tommy talking about his holiday. Choose the correct option.
by plane
by car
by bus
by tram
Đáp án đúng là A
Dịch: Tommy và gia đình của cậu ấy đã đến San Francisco bằng phương tiện gì?
A. bằng máy bay
B. bằng ô tô
C. bằng xe buýt
D. bằng tàu điện
Thông tin: We took the early morning flight on Friday and got here in the afternoon. (Gia đình tớ bay chuyến sớm vào sáng thứ Sáu và đến nơi vào buổi chiều.)
it’s difficult to rent a car
there are lots of parking spaces
buses are cheaper than other means of public transport
people travel around the city by tram
Đáp án đúng là C
Dịch: Ở San Francisco, _______.
A. khó thuê xe ô tô
B. có nhiều chỗ đậu xe
C. xe buýt rẻ hơn các phương tiện công cộng khác
D. người ta đi lại trong thành phố bằng tàu điện
Thông tin: …we traveled around the city by bus. It's the cheapest means of transportation in the city. (tụi tớ đi vòng quanh thành phố bằng xe buýt. Đây là phương tiện rẻ nhất ở đây.)
hiking to the top of a hill
getting around the city
visiting the China Town
shopping on Grand Avenue
Dịch: Tommy đã làm gì vào chiều thứ Bảy?
A. đi bộ leo lên đỉnh đồi
B. tham quan quanh thành phố
C. thăm khu phố người Hoa
D. mua sắm trên đại lộ Grand
Thông tin: Then we spent the afternoon walking around the city … (Buổi chiều thì đi dạo quanh thành phố…)
went to the department store
went on a boat trip
bought some souvenirs
took photos of the Golden Gate Bridge
Dịch: Vào sáng Chủ Nhật, gia đình của Tommy đã _______.
A. đi tới cửa hàng bách hóa
B. đi du thuyền
C. mua vài món quà lưu niệm
D. chụp ảnh cầu Cổng Vàng
Thông tin: In the morning we sailed under the Golden Gate Bridge. (Buổi sáng, tụi tớ đi thuyền buồm dưới cầu Cổng Vàng.)
on Friday
on Saturday
on Monday
on Tuesday
Dịch: Khi nào Tommy sẽ quay lại London?
A. vào thứ Sáu
B. vào thứ Bảy
C. vào thứ Hai
D. vào thứ Ba
Thông tin: Our flight takes off at 9:00 o'clock on Monday night, so I will be in London on Tuesday morning. (Máy bay tụi tớ cất cánh lúc 9 giờ tối thứ Hai, nên sáng thứ Ba tớ sẽ có mặt ở London.)
Nội dung bài nghe:
A: Hi, Tommy, where are you now?
B: I'm in San Francisco with my family right now.
A: Wow, that's great. When did you get there?
B: We took the early morning flight on Friday and got here in the afternoon. San Francisco is amazing. I think it's the most beautiful city in the world.
A: What have you done in San Francisco? Did your family rent a car?
B: No, my father didn't want to drive. He said it was difficult to find parking spaces in San Francisco, so we traveled around the city by bus. It's the cheapest means of transportation in the city. On Saturday morning, we took a tram to the top of the hill. We could see many places from there. Then we spent the afternoon walking around the city. In the evening we visited China Town and had dinner there. The food was fresh and delicious. There were lots of souvenir shops on Grand Avenue. But we didn't buy anything.
A: That was interesting. How about Sunday?
B: In the morning we sailed under the Golden Gate Bridge. This bridge is much bigger than the bridge in our city. In the afternoon, we went to the largest department store I have ever seen. I bought some souvenirs for you.
A: Thanks a lot. When will you come back?
B: Our flight takes off at 9:00 o'clock on Monday night, so I will be in London on Tuesday morning.
A: See you then.
Dịch bài nghe:
A: Chào Tommy, bây giờ cậu đang ở đâu vậy?
B: Tớ đang ở San Francisco với gia đình đây.
A: Ồ, tuyệt quá! Khi nào cậu tới đó vậy?
B: Gia đình tớ bay chuyến sớm vào sáng thứ Sáu và đến nơi vào buổi chiều. San Francisco thật tuyệt vời. Tớ nghĩ đây là thành phố đẹp nhất thế giới.
A: Các cậu đã làm gì ở San Francisco? Gia đình cậu có thuê xe không?
B: Không, bố tớ không muốn lái xe. Bố tớ nói là rất khó tìm chỗ đậu xe ở San Francisco, nên nhà tớ đi vòng quanh thành phố bằng xe buýt. Đây là phương tiện rẻ nhất ở đây. Vào sáng thứ Bảy, nhà tớ đi tàu điện lên đỉnh đồi. Từ đó có thể nhìn thấy nhiều nơi. Buổi chiều thì đi dạo quanh thành phố. Buổi tối thì nhà tớ ghé thăm khu phố Tàu và ăn tối ở đó. Đồ ăn ở đó tươi ngon lắm. Trên đại lộ Grand có nhiều cửa hàng bán đồ lưu niệm, nhưng nhà tớ không mua gì cả.
A: Nghe hay thật đấy. Thế còn Chủ Nhật thì sao?
B: Buổi sáng, nhà tớ đi thuyền buồm dưới cầu Cổng Vàng. Cây cầu này lớn hơn nhiều so với cây cầu ở thành phố tụi mình. Buổi chiều thì nhà tớ ghé trung tâm thương mại lớn nhất mà tớ từng thấy. Tớ có mua vài món quà lưu niệm cho cậu đấy.
A: Cảm ơn nhiều nhé. Khi nào cậu về vậy?
B: Máy bay cất cánh lúc 9 giờ tối thứ Hai, nên sáng thứ Ba tớ sẽ có mặt ở London.
A: Vậy hẹn gặp cậu khi đó nhé!
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
spacious
passport
aviation
bass
A. spacious /ˈspeɪʃəs/
B. passport /ˈpɑːspɔːt/
C. aviation /ˌeɪviˈeɪʃn/
D. bass /beɪs/
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /eɪ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
invent
emission
fossil
living
A. invent /ɪnˈvent/
B. emission /ɪˈmɪʃn/
C. fossil /ˈfɒsl/
D. living /ˈlɪvɪŋ/
Đáp án C có phần gạch chân phát âm là âm nuốt, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /ɪ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
disappointing
energetic
economical
reality
A. disappointing /ˌdɪsəˈpɔɪntɪŋ/
B. energetic /ˌenəˈdʒetɪk/
C. economical /ˌiːkəˈnɒmɪkl/
D. reality /riˈæləti/
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
sunlight
cyclist
depart
airport
A. sunlight /ˈsʌnlaɪt/
B. cyclist /ˈsaɪklɪst/
C. depart /dɪˈpɑːt/
D. airport /ˈeəpɔːt/
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the option that best completes the sentences.
lots of
a lot of
any
some
Câu hỏi với “Would you like…” thường được dùng để mời mọc hoặc đề nghị một cách lịch sự, và trong trường hợp đó, ta dùng "some" để nói về một lượng không xác định của đồ ăn/uống, ngay cả khi đó là câu hỏi.
Dịch: Bạn có muốn uống chút nước chanh không?
am going to watch
watch
go to watch
will be watch
Trong câu này, người nói đang nói về một kế hoạch đã được sắp xếp hoặc dự định chắc chắn trong tương lai gần (tối nay đi xem ca nhạc). Với ý nghĩa đó, ta dùng “be going to + V (nguyên thể)”. Câu “I am so excited that…” cũng cho thấy đây là một kế hoạch đã có.
Dịch: Tôi rất háo hức vì tối nay tôi sẽ đi xem ban nhạc yêu thích của mình biểu diễn trực tiếp.
as popular
more popular
much popular
most popular
Câu này dùng cấu trúc “as + adj + as” (so sánh bằng) để nói “phổ biến như”. “Animal transport is as popular as modern types of transport” = Phương tiện vận chuyển bằng động vật phổ biến như các loại phương tiện hiện đại.
Dịch: Ở một số nơi trên thế giới, phương tiện vận chuyển bằng động vật phổ biến như các loại phương tiện hiện đại.
however
so
although
because
Ta cần một từ nối nguyên nhân — kết quả. “The train was late” (Tàu đến trễ) và “there was a problem on the line” (có sự cố trên đường ray) có quan hệ nguyên nhân — kết quả → dùng “because” (bởi vì).
Dịch: Tàu đến trễ vì có sự cố trên đường ray.
more
much
less
least
Câu này nói về so sánh số lượng điện mà hai loại bóng đèn sử dụng: bóng tiết kiệm điện và bóng truyền thống. Vì bóng tiết kiệm điện dùng ít điện hơn nên ta dùng “less” (ít hơn). Các đáp án khác không hợp lý vì: “more” (nhiều hơn) → sai, “much” (nhiều) → không phù hợp ngữ pháp, “least” (ít nhất) → không phù hợp vì đang là so sánh giữa hai loại
Dịch: Bóng đèn tiết kiệm điện dùng ít điện hơn bóng đèn truyền thống, vì vậy chúng thân thiện với môi trường hơn.
having
taking
to miss
to catch
Cấu trúc sau động từ "want" là "to + V nguyên thể".
Dịch: Tôi sẽ dậy lúc 6 giờ sáng mai vì tôi không muốn lỡ chuyến xe buýt. Tôi không thể đến trễ buổi phỏng vấn.
Manually-driven
Human-operated
Self-driving
Non-autonomous
A. Manually-driven: xe lái bằng tay → không phù hợp với ý "do sự tiện lợi và tính an toàn"
B. Human-operated: do con người điều khiển → không phù hợp
C. Self-driving: xe tự lái → đúng nghĩa, loại xe ngày càng phổ biến vì tiện lợi và an toàn
D. Non-autonomous: không tự động → ngược nghĩa
Dịch: Xe tự lái đang ngày càng trở nên phổ biến nhờ sự tiện lợi và các tính năng an toàn của chúng.
loved
love
will love
are going to love
Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V). Vì thế, vế sau dùng “will love” là đúng ngữ pháp và nghĩa.
Dịch: Nếu bạn thích nhạc pop, bạn sẽ thích bài hát bắt tai này.
Without
Unless
With
But
Câu này mang ý nghĩa: "Nếu không có sự quy hoạch hợp lý, giao thông có thể trở nên hỗn loạn...". "Without" = "Nếu không có" → phù hợp để diễn tả tình huống thiếu vắng điều kiện cần thiết (ở đây là “proper planning”). Các đáp án khác không đúng vì: Unless = trừ khi → không hợp ngữ cảnh (vì không nói đến ngoại lệ), With = với → trái nghĩa mong muốn, But = nhưng → không phù hợp về mặt ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa ở đây.
Dịch: Nếu không có quy hoạch hợp lý, giao thông có thể trở nên hỗn loạn và dẫn đến tai nạn và sự bực bội.
An agent helps Justin fasten his seat belt on the plane.
Justin: ‘That’s really wonderful, thank you for your assistance.’
Agent: ‘_______’
Thanks.
Sure. I am very good at checking in.
What would you like?
It’s my pleasure. Have a nice flight!
Dịch: Justin: "Thật tuyệt vời, cảm ơn vì sự giúp đỡ của bạn."
Nhân viên: "_______"
A. Cảm ơn.
B. Chắc chắn rồi. Tôi rất giỏi làm thủ tục đăng ký.
C. Bạn muốn gì?
D. Rất hân hạnh. Chúc bạn có chuyến bay vui vẻ!
Giải thích: Khi Justin nói “That’s really wonderful, thank you for your assistance.” (Thật tuyệt vời, cảm ơn vì sự giúp đỡ của bạn), → Người trả lời thường sẽ là lời đáp lịch sự để thể hiện rằng họ vui khi giúp đỡ. Đáp án D Là câu trả lời phù hợp, lịch sự, thường dùng trong dịch vụ khách hàng.
Look at the signs. Choose the best answer (A, B, C or D).

You must not go into that area.
There is danger ahead.
You can enter this place.
You must leave quickly.
Đáp án đúng là A
Dịch: Biển báo này có ý nghĩa gì?
A. Bạn không được đi vào khu vực đó.
B. Phía trước có nguy hiểm.
C. Bạn có thể đi vào nơi này.
D. Bạn phải rời khỏi nhanh chóng.
Biển báo có nền đỏ, chữ trắng “NO ENTRY” là biển cấm vào. Đây là loại biển báo giao thông quốc tế quy định, đặt ở nơi người hoặc phương tiện không được phép đi vào. Mục đích của biển này là ngăn không cho người hoặc phương tiện đi vào khu vực cấm, đảm bảo an toàn giao thông hoặc an ninh.

A full day
2 hours
Two days
Half a day
Đáp án đúng là A
Dịch: Con đường sẽ bị đóng bao lâu để bảo trì?
A. Cả một ngày.
B. 2 tiếng.
C. Hai ngày.
D. Nửa ngày.
Giải thích: Trong thông báo có ghi: “Street closed for the day, re-opens next day.” (Con đường sẽ bị đóng trong cả ngày và mở lại vào ngày hôm sau.) → Nghĩa là đường sẽ bị đóng cả ngày, không phải một vài giờ hoặc hai ngày. Vì vậy, đáp án đúng là A.
Give the correct form of the given words.
The ________ flight from New York to London was just under three hours. (FAST)
fastest
Ta cần một tính từ ở dạng so sánh nhất để bổ nghĩa cho "flight" (chuyến bay), vì ở đây nói về chuyến bay nhanh nhất. Từ gốc “fast” → so sánh nhất “fastest”.
Dịch: Chuyến bay nhanh nhất từ New York đến London chỉ mất chưa đầy ba giờ.
The __________ performance by the band got the crowd excited and dancing. (ENERGY)
energetic
Vị trí trước danh từ "performance" (buổi biểu diễn) cần một tính từ để miêu tả. Từ gốc “energy” → tính từ “energetic” (năng động, tràn đầy năng lượng).
Dịch: Màn trình diễn tràn đầy năng lượng của ban nhạc đã khiến đám đông hào hứng và nhảy múa.
With __________ access to music streaming services, you can listen to any song you want. (LIMIT)
unlimited
Cần một tính từ bổ nghĩa cho “access” (quyền truy cập). Limit → Unlimited (không giới hạn).
Dịch: Với quyền truy cập không giới hạn vào các dịch vụ nghe nhạc trực tuyến, bạn có thể nghe bất kỳ bài hát nào mình muốn.
Read the following passage and do as direct.
The future of transportation
Ian Pearson, a futurologist, makes predictions about some of the big changes we can look forward to. In the past, we invented the wheel, then carts and steam cars. Jet travel in the 1950s was the last major advance, then high-speed trains in Japan in 1964. The innovation continues with electric cars and autonomous vehicles. In the next 25 years, cars will still be on the road; however, the energy that powers them will certainly change. With the increase of solar farms, electricity has become an abundant resource and cities will turn to clean ways of getting this energy to consumers. In the next 50 years, there will be more electric vehicles than gas-powered ones. There will be some flying cars, but not very many. They will be self-flying cars because of safety challenges. In addition, we continue to travel long distances for work, and ground and air travel will become faster and safer with new technologies.
False
True
Đáp án đúng là A
Dịch: Xe hơi chạy bằng hơi nước là bước tiến quan trọng cuối cùng của giao thông trước khi có tàu cao tốc.
Thông tin: Jet travel in the 1950s was the last major advance, then high-speed trains in Japan in 1964. (Việc di chuyển bằng máy bay phản lực vào những năm 1950 là bước tiến lớn cuối cùng, sau đó là tàu cao tốc ở Nhật Bản vào năm 1964.)
False
True
Đáp án đúng là B
Dịch: Xe hơi vẫn sẽ tồn tại trong 25 năm tới, nhưng nguồn năng lượng của chúng sẽ khác.
Thông tin: In the next 25 years, cars will still be on the road; however, the energy that powers them will certainly change. (Trong 25 năm tới, xe hơi vẫn sẽ lưu thông trên đường; tuy nhiên, nguồn năng lượng vận hành chúng chắc chắn sẽ thay đổi.)
False
True
Dịch: Sẽ có rất nhiều xe hơi bay trong tương lai.
Thông tin: There will be some flying cars, but not very many. (Sẽ có một số xe hơi bay, nhưng không nhiều.)
False
True
Dịch: Mọi người sẽ không còn di chuyển xa đến nơi làm việc của họ.
Thông tin: In addition, we continue to travel long distances for work… (Ngoài ra, chúng ta vẫn sẽ tiếp tục di chuyển đường dài để đi làm...)
Wind power
Nuclear power
Solar power
Hydroelectric power
Dịch: Nguồn năng lượng sạch nào đang ngày càng dồi dào?
A. Năng lượng gió
B. Năng lượng hạt nhân
C. Năng lượng mặt trời
D. Năng lượng thủy điện
Thông tin: With the increase of solar farms, electricity has become an abundant resource… (Với sự gia tăng của các trang trại năng lượng mặt trời, điện đã trở thành một nguồn tài nguyên dồi dào…)
To complain
To upset
To inform
To sell something
Dịch: Mục đích chính của đoạn văn là gì?
A. Để phàn nàn
B. Để làm buồn lòng
C. Để thông báo
D. Để bán thứ gì đó
Dựa vào nội dung đoạn văn, ta thấy người viết chỉ có mục đích cung cấp thông tin và những dự đoán về tương lai. Vì vậy, C là đáp án hợp lý nhất.
Dịch bài đọc:
Tương lai của giao thông vận tải
Ian Pearson, một nhà tương lai học, đưa ra những dự đoán về một số thay đổi lớn mà chúng ta có thể mong đợi. Trong quá khứ, con người đã phát minh ra bánh xe, sau đó là xe kéo và xe hơi chạy bằng hơi nước. Việc di chuyển bằng máy bay phản lực vào những năm 1950 là bước tiến lớn cuối cùng, sau đó là tàu cao tốc ở Nhật Bản vào năm 1964. Những đổi mới này vẫn tiếp tục với sự ra đời của xe điện và xe tự lái. Trong vòng 25 năm tới, ô tô vẫn sẽ lưu thông trên đường; tuy nhiên, nguồn năng lượng để vận hành chúng chắc chắn sẽ thay đổi. Với sự gia tăng của các trang trại điện mặt trời, điện đã trở thành một nguồn tài nguyên dồi dào và các thành phố sẽ chuyển sang những phương thức thân thiện với môi trường để cung cấp năng lượng này cho người tiêu dùng. Trong vòng 50 năm tới, số lượng xe điện sẽ nhiều hơn xe chạy bằng xăng. Sẽ có một số xe bay, nhưng không nhiều. Những chiếc xe bay đó sẽ là xe tự lái vì lý do an toàn. Ngoài ra, chúng ta vẫn sẽ tiếp tục di chuyển đường dài để đi làm, và các phương tiện di chuyển đường bộ và hàng không sẽ trở nên nhanh hơn và an toàn hơn với những công nghệ mới.
Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following email.
Dear all students,
We want Saint Louis School to be greener. Therefore, we want all of you to follow these simple rules:
· Don’t (31) _______. Rubbish on the ground is unhealthy for people because it attracts animals like rats and flies and they spread diseases.
· Don’t throw away plastic bottles, paper, cardboard boxes and cans. Every class should sort the rubbish for recycling. Put all the plastic bottles and bags in the green bins. Batteries (32) _______ go in recycling bins or with normal rubbish. Place them in a separate box instead, and the school will collect them at the end of the month.
· Don’t throw away your food waste like banana (33) _______ or apple cores. Put them into the compost bin. We can use the compost to grow (34) _______ vegetables in our greenhouse.
· Bring your own reusable water bottles to school to get drinks and refill the water.
· Turn (35) _______ the lights when you leave the classroom. When the teacher isn’t using the computer or other electronic equipment, switch them off instead of leaving them on standby. You can save electricity this way.
Let’s make our school a greener place and help protect the environment. Our planet is in our hands!
waste
garbage
damage
litter
A. waste (n, v): chất thải, sự lãng phí; lãng phí
B. garbage (n): rác (thường là rác trong nhà, rác ẩm)
C. damage (n, v): thiệt hại, hư hỏng; gây thiệt hại
D. litter (n, v): rác thải (bỏ bừa bãi nơi công cộng); xả rác bừa bãi
Sau “don’t” ta cần điền một động từ → loại B vì là một danh từ. Dựa vào ngữ cảnh, ta thấy người viết đề cập đến rác thải vương vãi trên mặt đất → “litter” là vứt rác bừa bãi nơi công cộng, là đáp án phù hợp.
cannot
should
needn’t
have to
A. cannot: không thể
B. should: nên
C. needn’t: không cần thiết
D. have to: phải
Ý nghĩa câu là khuyên học sinh không nên vứt pin vào thùng tái chế hay thùng rác thông thường mà nên bỏ vào hộp riêng để nhà trường thu gom. → Đáp án phù hợp là “should” (nên), vì “should” được dùng để khuyên nhủ điều gì là đúng.
cover
skins
pots
shell
A. cover (n): bìa, vỏ ngoài (không phù hợp trong trường hợp này)
B. skins (n): vỏ (trái cây, rau củ)
C. pots (n): cái nồi, chậu (không liên quan)
D. shell (n): vỏ cứng (vỏ trứng, vỏ hạt, vỏ sò)
Nói về rác hữu cơ như vỏ chuối, vỏ táo thì từ “skins” là đúng nhất. Những thứ này được cho vào thùng ủ phân.
natural
fresh
organic
delicious
A. natural (adj): tự nhiên
B. fresh (adj): tươi
C. organic (adj): hữu cơ (trồng không dùng hóa chất)
D. delicious (adj): ngon
Câu nói về việc dùng phân ủ để trồng rau trong nhà kính. Trong ngữ cảnh này, trồng rau hữu cơ là hợp lý nhất, vì phân ủ là phân tự nhiên, không hóa chất. → Đáp án đúng là C.
off
on
up
down
“Turn off the lights” nghĩa là tắt đèn → Đây là lời khuyên tiết kiệm điện, hành động cần làm là tắt đèn khi rời khỏi lớp học.
Bài đọc hoàn chỉnh:
Dear all students,
We want Saint Louis School to be greener. Therefore, we want all of you to follow these simple rules:
· Don’t litter. Rubbish on the ground is unhealthy for people because it attracts animals like rats and flies and they spread diseases.
· Don’t throw away plastic bottles, paper, cardboard boxes and cans. Every class should sort the rubbish for recycling. Put all the plastic bottles and bags in the green bins. Batteries should not go in recycling bins or with normal rubbish. Place them in a separate box instead, and the school will collect them at the end of the month.
· Don’t throw away your food waste like banana skins or apple cores. Put them into the compost bin. We can use the compost to grow organic vegetables in our greenhouse.
· Bring your own reusable water bottles to school to get drinks and refill the water.
· Turn off the lights when you leave the classroom. When the teacher isn’t using the computer or other electronic equipment, switch them off instead of leaving them on standby. You can save electricity this way.
Let’s make our school a greener place and help protect the environment. Our planet is in our hands!
Dịch bài đọc:
Gửi tất cả các học sinh,
Chúng ta muốn Trường Saint Louis trở nên xanh hơn. Vì vậy, chúng tôi mong tất cả các bạn hãy làm theo những quy tắc đơn giản sau:
· Đừng xả rác. Rác thải vứt bừa bãi trên mặt đất gây hại cho sức khỏe vì nó thu hút các loài động vật như chuột và ruồi, những loài này có thể truyền bệnh.
· Đừng vứt bỏ chai nhựa, giấy, thùng carton và lon. Mỗi lớp nên phân loại rác để tái chế. Hãy bỏ tất cả chai nhựa và túi nilon vào thùng màu xanh lá cây. Pin không nên bỏ vào thùng rác tái chế hay thùng rác thường. Thay vào đó, hãy để chúng vào một hộp riêng và nhà trường sẽ thu gom vào cuối tháng.
· Đừng vứt bỏ rác thực phẩm như vỏ chuối hoặc lõi táo. Hãy bỏ chúng vào thùng ủ phân. Chúng ta có thể dùng phân ủ để trồng rau hữu cơ trong nhà kính.
· Hãy mang theo chai nước có thể tái sử dụng khi đến trường để lấy nước uống và đổ đầy lại.
· Hãy tắt đèn khi rời khỏi lớp học. Khi giáo viên không dùng máy tính hoặc thiết bị điện tử, hãy tắt chúng thay vì để chế độ chờ. Bạn có thể tiết kiệm điện bằng cách này.
Hãy cùng nhau làm cho ngôi trường của chúng ta xanh hơn và góp phần bảo vệ môi trường. Hành tinh này đang nằm trong tay chúng ta!
Rewrite the sentences using the prompts/given words without changing the meanings.
It’s against the rules to use mobile phones during lessons.
→ Students _________________________________________________________________.
Students must not use mobile phones during lessons.
Cấu trúc: must not + V (nguyên thể) dùng để diễn tả điều cấm hoặc điều không được phép.
Dịch: Học sinh không được phép dùng điện thoại trong giờ học.
Practise regularly and you will dance better.
→ If ______________________________________________________________________.
If you practise regularly, you will dance better.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên thể)
Dịch: Nếu bạn luyện tập thường xuyên, bạn sẽ nhảy giỏi hơn.
Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.
option for avoiding / Public transportation / a convenient / can be / traffic congestion.
→ ________________________________________________________________________.
Public transportation can be a convenient option for avoiding traffic congestion.
Dịch: Giao thông công cộng có thể là một lựa chọn tiện lợi để tránh tình trạng kẹt xe.
we / competition. / a / participated / in / Last month,/ jazz
→ ________________________________________________________________________.
Last month, we participated in a jazz competition.
Dịch: Tháng trước, chúng tôi đã tham gia một cuộc thi nhạc jazz.
busy and sometimes / Traffic can be / stressful, especially during / rush hour.
→ ________________________________________________________________________.
Traffic can be busy and sometimes stressful, especially during rush hour.
Dịch: Giao thông có thể đông đúc và đôi khi căng thẳng, đặc biệt là vào giờ cao điểm.








