Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án -  Part 3: Listening and speaking
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking

A
Admin
Tiếng AnhLớp 746 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to the conversation and choose the best option, A, B or C.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is Peter doing? 

He is listening to music.

He is watching a clip.

He is opening a window.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dịch: Peter đang làm gì?

A. Cậu ấy đang nghe nhạc

B. Cậu đang xem một clip

C. Cậu ấy đang mở cửa sổ

Thông tin: Hi Olga! I'm watching a clip of a flying car. (Chào Olga! Tớ đang xem một clip về ô tô bay.)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Olga thinks the flying car is convenient because _________. 

it can avoid traffic jam.

it can go faster.

many passengers can travel with it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dịch: Olga nghĩ chiếc ô tô bay là tiện lợi vì ________.

A. nó có thể tránh được kẹt xe.

B. nó có thể đi nhanh hơn.

C. nhiều hành khách có thể đi cùng.

Thông tin: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle. (Ừ! Vậy thì chúng ta có thể tránh được kẹt xe. Chúng ta sẽ có một phương tiện thật tiện lợi.)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At what speed can the car fly? 

100 kmph.

150 kmph.

200 kmph

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Chiếc xe có thể bay với tốc độ bao nhiêu?

A. 100 km/h

B. 150 km/h

C. 200 km/h

Thông tin: They say that it can fly 200 kilometers per hour. (Người ta nói rằng nó có thể bay với tốc độ 200 km/giờ.)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When will the car be sold? 

In the next 2 years.

In the next 5 years.

In the next 10 years.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Khi nào chiếc xe này sẽ được bán?

A. Trong 2 năm tới

B. Trong 5 năm tới

C. Trong 10 năm tới

Thông tin: The company says they will sell it in the next five years. (Công ty nói rằng họ sẽ bán nó trong vòng 5 năm tới.)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Olga believe? 

She believes that she can fly.

She thinks she will create a better car.

She believes that she can make more money.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Olga tin điều gì?

A. Cô ấy tin rằng mình có thể bay.

B. Cô ấy nghĩ sẽ tạo ra chiếc xe tốt hơn.

C. Cô ấy tin rằng mình sẽ kiếm được nhiều tiền hơn.

Thông tin: I hope it will be popular in the next 10 years. I believe I can fly. (Mình hy vọng nó sẽ phổ biến trong vòng 10 năm nữa. Mình tin là mình có thể bay được!)

Nội dung bài nghe:

Track 1: 

Olga: Hello Peter! What are you doing? 

Peter: Hi Olga! I'm watching a clip of a flying car. Look! It is opening the wings. 

Olga: It's so wonderful. Oh! It begins to lift. 

Peter: That's right! It can pass over other cars on the street. 

Olga: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle. 

Peter: They say that it can fly 200 kilometers per hour. It’s faster than any other running car. 

Olga: How much is it, Peter? 

Peter: It is in the making. The company says they will sell it in the next five years. 

Olga: I hope it will be popular in the next 10 years. I believe I can fly. 

Peter: Sure, I think I can earn enough money to afford it in the next 10 years. 

Dịch bài nghe:

Olga: Chào Peter! Bạn đang làm gì vậy?

Peter: Chào Olga! Mình đang xem một đoạn clip về xe bay. Nhìn này! Nó đang mở cánh ra đấy.

Olga: Thật tuyệt vời! Ồ! Nó bắt đầu bay lên rồi kìa.

Peter: Đúng vậy! Nó có thể bay vượt qua các xe khác trên đường phố.

Olga: Ừ! Vậy thì chúng ta có thể tránh được kẹt xe. Chúng ta sẽ có một phương tiện thật tiện lợi.

Peter: Người ta nói rằng nó có thể bay với tốc độ 200 km/giờ. Nhanh hơn bất kỳ chiếc xe nào chạy trên đường.

Olga: Nó giá bao nhiêu vậy, Peter?

Peter: Hiện tại vẫn đang trong quá trình sản xuất. Công ty nói rằng họ sẽ bán nó trong vòng 5 năm tới.

Olga: Mình hy vọng nó sẽ phổ biến trong vòng 10 năm nữa. Mình tin là mình có thể bay được!

Peter: Chắc chắn rồi! Mình nghĩ trong 10 năm nữa, mình có thể kiếm đủ tiền để mua nó.

Đoạn văn

Listen to the conversation and choose the best option, A, B or C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the boy want to do? 

To join a band

To apply for a job

To study with the girl

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dịch: Cậu bé muốn làm gì?

A. Tham gia một ban nhạc.

B. Ứng tuyển một công việc.

C. Học cùng với cô gái.

Thông tin: Great! I’d love to be in a band! ... (Tuyệt quá! Mình rất muốn được tham gia một ban nhạc!...)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Who is NOT needed in the band? 

singer

A dancer

A drummer

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dịch: Ban nhạc KHÔNG cần ai?

A. Một ca sĩ

B. Một vũ công

C. Một tay trống

Thông tin: Well, we need a singer, a guitarist and a drummer. (Ừ, bọn mình đang cần một ca sĩ, một tay guitar và một tay trống.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the girl think about the boy’s singing? 

It’s great.

It’s OK.

It’s not good.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Cô gái nghĩ gì về giọng hát của cậu bé?

A. Rất tuyệt

B. Cũng tạm được

C. Không hay

Thông tin: Cô gái nói “maybe not” sau khi cậu bé hát, nên cô ấy không thấy hay.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What kind of musical instruments can the boy play? 

Guitar

Violin

Piano

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Cậu bé có thể chơi loại nhạc cụ nào?

A. Guitar

B. Violin

C. Piano

Thông tin: Er, well, I can play the guitar a little. (Ờ… thì… mình biết chơi guitar một chút.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When will the girl probably call the boy?

This evening

Next week

Next two weeks

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Khi nào cô gái có lẽ sẽ gọi cho cậu bé?

A. Tối nay

B. Tuần sau

C. Hai tuần nữa

Thông tin: Great, great! Hmm ... thanks for coming. I’ll call you next week. (Tuyệt, tuyệt! Ờm… cảm ơn đã đến nhé. Mình sẽ gọi cho bạn vào tuần sau.)

Nội dung bài nghe:

Boy: Ah, band auditions. Great! I’d love to be in a band! ... Hi. Is this the band audition? 

Girl: Hello. Yes. So, you'd like to be in our band? 

Boy: Yes, I love music. 

Girl: Well, we need a singer, a guitarist and a drummer. 

Boy: Oh, I love singing! 

Girl: OK, so you can sing. Let’s sing the beginning of this song. 

Boy: (singing) Tonight I'm going to have myself a real good time. I feel alive ... 

Girl: Right, OK, mmm, maybe not. Can you play an instrument? 

Boy: Er, well, I can play the guitar a little. 

Girl: OK, let's hear you. What can you play? ... That's it? 

Boy: Er, yeah. I can't remember any more. 

Girl: Erm, can you play the drums? 

Boy: Yeah, sure. 

Girl: OK! OK! STOP! That's enough. Erm, what about the maracas? Can you play the maracas? 

Boy: Yes, I can. (singing) Young and strong and ... er ... 

Girl: Great, great! Hmm ... thanks for coming. I’ll call you next week. 

Dịch bài nghe:

Cậu bé: Ồ, buổi thử giọng cho ban nhạc! Tuyệt quá! Mình rất muốn được tham gia một ban nhạc!... Chào bạn. Đây có phải là buổi thử giọng cho ban nhạc không?

Cô gái: Chào! Đúng vậy. Thế, bạn muốn tham gia ban nhạc của bọn mình à?

Cậu bé: Đúng rồi, mình rất yêu âm nhạc.

Cô gái: Ừ, bọn mình đang cần một ca sĩ, một tay guitar và một tay trống.

Cậu bé: Ồ, mình rất thích hát!

Cô gái: Được, vậy bạn có thể hát. Hãy hát phần đầu bài hát này nào.

Cậu bé: (hát) Tối nay tôi sẽ tận hưởng một khoảng thời gian thật vui. Tôi cảm thấy tràn đầy sức sống…

Cô gái: Ờ… thôi… có lẽ không. Vậy bạn có biết chơi nhạc cụ gì không?

Cậu bé: Ờ… thì… mình biết chơi guitar một chút.

Cô gái: Được, vậy thử chơi đi. Bạn biết chơi bài gì?... Vậy thôi hả?

Cậu bé: Ờ… vâng. Mình không nhớ thêm gì nữa.

Cô gái: Ờm… thế bạn biết chơi trống không?

Cậu bé: Ừ, chắc chắn rồi!

Cô gái: Được, ĐƯỢC! DỪNG LẠI! Thế là đủ rồi. Ờm… còn maracas thì sao? Bạn có biết chơi maracas không?

Cậu bé: Có, mình biết. (hát) Trẻ trung và mạnh mẽ và… ờ…

Cô gái: Tuyệt, tuyệt! Ờm… cảm ơn đã đến nhé. Mình sẽ gọi cho bạn vào tuần sau.

Đoạn văn

Listen to the conversation and choose the best option, A, B or C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where are Mike and Jane going to? 

Ha Noi

Da Nang

Ho Chi Minh City

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dịch: Mike và Jane đang đi đâu?

A. Hà Nội

B. Đà Nẵng

C. Thành phố Hồ Chí Minh

Thông tin: What do you want to do when we get to Ho Chi Minh city, Mike? (Khi đến Thành phố Hồ Chí Minh, bạn muốn làm gì vậy Mike?)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Mike want to visit? 

Ben Thanh Market

The War Remnants Museum

Both A and B

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dịch: Mike muốn thăm gì?

A. Chợ Bến Thành

B. Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh

C. Cả A và B

Thông tin: I really want to see Bến Thành Market and the War Remnants Museum. (Mình thật sự muốn đi chợ Bến Thành và thăm Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the flight number?

VN – 1080

VN – 1082

VN - 1090

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Số hiệu chuyến bay là gì?

Thông tin: Oh, it’s on the top of the screen. Flight VN1080. (À, nó ở trên cùng của màn hình. Chuyến bay VN1080.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When does the flight leave? 

9 o’clock

10 o’clock

11 o’clock

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Khi nào chuyến bay khởi hành?

A. 9 giờ

B. 10 giờ

C. 11 giờ

Thông tin: Our flight leaves at ten o’clock. (Chuyến bay của chúng ta khởi hành lúc 10 giờ.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What time is it now? 

9:15

9:30

9:45

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Bây giờ là mấy giờ?

Thông tin: Don’t run Mike, it’s only 9:15 now. (Đừng chạy, Mike. Bây giờ mới 9 giờ 15 mà.)

Nội dung bài nghe:

Jane: What do you want to do when we get to Ho Chi Minh city, Mike? 

Mike: I don’t know. I really want to see Bến Thành Market and the War Remnants Museum. 

Jane: I just hope the weather isn’t too bad. It often rains this season. 

Mike: I guess it is going to be sunny this week. Which gate do we need to go to? 

Jane: Look, there is a screen over there. Let’s go and look for the departure information. 

Mike: Where is Vietnam Airlines? Oh, it’s on the top of the screen. Flight VN1080. 

Jane: Our flight leaves at ten o’clock. We have to go to Gate 34, Terminal 1. 

Mike: Wait, is it near here? 

Jane: Look at that yellow sign. We must catch the shuttle to Terminal 1, then walk to Gate 34. 

Mike: Oh, hurry up. It takes about 15 minutes to get there. 

Jane: Don’t run Mike, it’s only 9:15 now. 

Dịch bài nghe:

Jane: Khi đến Thành phố Hồ Chí Minh, bạn muốn làm gì vậy Mike?

Mike: Mình cũng không biết nữa. Mình thật sự muốn đi chợ Bến Thành và thăm Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh.

Jane: Mình chỉ hy vọng thời tiết không quá xấu. Mùa này thường hay mưa.

Mike: Mình đoán là tuần này trời sẽ nắng thôi. Mình với bạn phải đi đến cổng nào nhỉ?

Jane: Nhìn kìa, có một màn hình ở đằng kia. Đi lại đó xem thông tin chuyến bay đi nhé.

Mike: Vietnam Airlines đâu nhỉ? À, nó ở trên cùng của màn hình. Chuyến bay VN1080.

Jane: Chuyến bay của chúng ta khởi hành lúc 10 giờ. Chúng ta phải đi đến Cổng 34, Nhà ga số 1.

Mike: Khoan đã, nó có gần đây không?

Jane: Nhìn cái biển màu vàng kia kìa. Chúng ta phải bắt xe buýt trung chuyển đến Nhà ga số 1, rồi đi bộ đến Cổng 34.

Mike: Ồ, nhanh lên đi. Mất khoảng 15 phút mới tới đó.

Jane: Đừng chạy, Mike. Bây giờ mới 9 giờ 15 mà.

Đoạn văn

Complete the conversation between two friends. What does Becca say to Susan?

A. I won't - and I'll bring some balls as well.

B. Why not? It's nice and sunny. What time is best for you?

C. I wasn't feeling very well.

D. I'll wait for you outside the sports centre.

E. Yes, I know we can.

F. I didn't see one. My mum told me to stay at home.

G. Not really. I'm much better now.

H. I think that's right, isn't it?

Susan: Hi, Becca. Why weren’t you at school yesterday?

Becca: (16) ________

Susan: Oh, nothing too bad, I hope?

Becca: (17) ________

Susan: What did the doctor say?

Becca: (18) ________

Susan: Well, do you still want to play tennis today?

Becca: (19) ________

Susan: After lunch I think. Where shall we meet?

Becca: (20) ________

Susan: OK. And don’t forget your tennis racket!

Becca: (21) ________

Susan: Great! I’ve lost all of mine.

16. Tự luận
• 1 điểm

Becca: (16) ________

Xem đáp án

Dịch:

A. Mình sẽ không quên đâu – và mình cũng sẽ mang theo vài quả bóng nữa.

B. Sao lại không? Trời đẹp và nắng mà. Mấy giờ thì phù hợp với cậu?

C. Mình cảm thấy không được khỏe.

D. Mình sẽ đợi cậu ở bên ngoài trung tâm thể thao.

E. Ừ, mình biết là chúng ta có thể.

F. Mình không đi khám đâu. Mẹ bảo mình cứ ở nhà thôi.

G. Không hẳn đâu. Bây giờ mình khỏe hơn nhiều rồi.

H. Mình nghĩ đúng thế, phải không?

Đáp án đúng là C

Câu trước Susan nói rằng “Chào Becca. Sao hôm qua cậu không đến trường?” nên Becca trả lời về tình trạng của bản thân mình.

17. Tự luận
• 1 điểm

Becca: (17) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là G

Câu trước Susan hỏi “Ồ, hy vọng là không có gì nghiêm trọng chứ?” nên Becca trấn an Susan rằng không có gì nghiêm trọng và giờ cô ấy đã khá hơn.

18. Tự luận
• 1 điểm

Becca: (18) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Câu trước Susan hỏi Becca “Bác sĩ nói gì vậy?” nên Becca giải thích là cô ấy không đi khám bác sĩ, chỉ ở nhà theo lời mẹ.

19. Tự luận
• 1 điểm

Becca: (19) ________

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Câu trước Susan hỏi Becca “Vậy cậu vẫn muốn chơi tennis hôm nay chứ?” và Becca đồng ý chơi tennis và hỏi lại giờ hẹn.

20. Tự luận
• 1 điểm

Becca: (20) ________

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Câu trước Susan nói “Chắc là sau bữa trưa. Chúng ta gặp nhau ở đâu?” và Becca gợi ý chỗ gặp là trước trung tâm thể thao.

21. Tự luận
• 1 điểm

Becca: (21) ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu trước Susan nói “Được rồi. Đừng quên vợt tennis nhé!”, Becca đáp lại vui vẻ và chủ động mang thêm bóng.

Nội dung hoàn chỉnh:

Susan: Hi, Becca. Why weren’t you at school yesterday?

Becca: I wasn't feeling very well.

Susan: Oh, nothing too bad, I hope?

Becca: Not really. I'm much better now.

Susan: What did the doctor say?

Becca: I didn't see one. My mum told me to stay at home.

Susan: Well, do you still want to play tennis today?

Becca: Why not? It's nice and sunny. What time is best for you?

Susan: After lunch I think. Where shall we meet?

Becca: I'll wait for you outside the sports centre.

Susan: OK. And don’t forget your tennis racket!

Becca: I won't – and I'll bring some balls as well.

Susan: Great! I’ve lost all of mine.

Dịch bài đọc:

Susan: Chào Becca. Sao hôm qua cậu không đến trường?

Becca: Mình cảm thấy không được khỏe.

Susan: Ồ, hy vọng là không có gì nghiêm trọng chứ?

Becca: Không hẳn đâu. Bây giờ mình khỏe hơn nhiều rồi.

Susan: Bác sĩ nói gì vậy?

Becca: Mình không đi khám đâu. Mẹ bảo mình cứ ở nhà thôi.

Susan: Vậy cậu vẫn muốn chơi tennis hôm nay chứ?

Becca: Sao lại không? Trời đẹp và nắng mà. Mấy giờ thì phù hợp với cậu?

Susan: Chắc là sau bữa trưa. Chúng ta gặp nhau ở đâu?

Becca: Mình sẽ đợi cậu ở bên ngoài trung tâm thể thao.

Susan: Được rồi. Đừng quên mang vợt tennis nhé!

Becca: Mình sẽ không quên đâu – và mình cũng sẽ mang theo vài quả bóng nữa.

Susan: Tuyệt quá! Bóng của mình bị mất hết rồi.

Đoạn văn

Match the questions to the answers.

22. How fast can a self-driving car go?

A. Pop or jazz helps me focus better.

23. What is one important skill for survival in the forest?

B. Because it gives them a sense of purpose and happiness.

24. What kind of music do you like to listen to when you study?

C. Knowing how to build a fire or find clean water.

25. Why do people want to achieve their dreams?

D. Some can go as fast as regular cars, around 100 km/h or more.

22. Tự luận
• 1 điểm
How fast can a self-driving car go?
Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Xe tự lái có thể chạy nhanh thế nào? → Một số xe có thể chạy nhanh như các xe thông thường, khoảng 100 km/h hoặc hơn.

23. Tự luận
• 1 điểm
What is one important skill for survival in the forest?
Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dịch: Một kỹ năng quan trọng để sinh tồn trong rừng là gì? → Biết cách nhóm lửa hoặc tìm nước sạch.

24. Tự luận
• 1 điểm
What kind of music do you like to listen to when you study?
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Bạn thích nghe loại nhạc nào khi học? → Nhạc pop hoặc jazz giúp mình tập trung hơn.

25. Tự luận
• 1 điểm
Why do people want to achieve their dreams?
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Tại sao mọi người muốn đạt được ước mơ? → Vì nó mang lại cho họ cảm giác có mục đích và hạnh phúc.