
50 câu hỏi
culture
rubbish
club
truly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /uː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
chorus
check
challenge
cheerful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /k/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
arranged
pursued
applied
based
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /t/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /d/.
distances
colleges
modes
enriches
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /z/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɪz/.
intermediate
immediate
medium
medicine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /e/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /iː/.
entry
student
country
advice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
scenery
condition
monument
history
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
mechanic
chemistry
cinema
faculty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
psychology
achievement
academy
kindergarten
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
development
relationship
identify
disadvantage
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: vocation
Dịch nghĩa: Nghề y tá là công việc vất vả và thường có thu nhập thấp, nhưng đối với nhiều người, đó là một nghề thiên hướng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: archaeological
Dịch nghĩa: Hoàng Thành Thăng Long cũng là một khu vực khảo cổ thú vị mà mọi người nên ghé thăm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: priority
Dịch nghĩa: Khi sự độc lập trở thành ưu tiên của bạn, điều đó dẫn đến 4 chữ C: tự tin, năng lực, sáng tạo và phẩm chất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: motivated
Dịch nghĩa: Các nhân viên chăm chỉ và có động lực cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: preserve
Dịch nghĩa: Di sản của chúng ta kể câu chuyện về chúng ta là ai và giúp gìn giữ bản sắc cũng như cảm giác thuộc về của chúng ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: scenic
Dịch nghĩa: Tràng An là một quần thể danh lam thắng cảnh với núi đá vôi, hang động, sông ngòi và cánh đồng lúa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: qualifications
Dịch nghĩa: Cô ấy thiếu các bằng cấp và yêu cầu cần thiết cho vị trí này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: irresponsibility
Dịch nghĩa: Sự vô trách nhiệm của anh ta gây ra rất nhiều rắc rối và thiệt hại tài chính cho công ty.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Restoration
Dịch nghĩa: Khôi phục Di sản Văn hóa là một chương trình cấp bằng quốc tế tại Đại học Bologna ở Ý.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: scientifically
Dịch nghĩa: Anh ấy đã chứng minh giả thuyết và tuyên bố của mình một cách khoa học.
reading
is reading
to read
having read
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ mục đích: to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Hôm nay tôi không có đủ thời gian để đọc báo.
Having slept
was slept
slept
sleeping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Mệnh đề phân từ hoàn thành: having + V-ed/V3
Dịch nghĩa: Vì chỉ ngủ có ba tiếng nên tôi hầu như không thể tập trung vào công việc.
winning
to win
won
being won
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive miêu tả cụm danh từ với so sánh nhất:
the + superlative adj + to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Vị khách trong chương trình của chúng tôi là cầu thủ golf trẻ nhất giành chức vô địch Giải Mở Rộng.
Had seen
Was seen
Seeing
Having seen
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Mệnh đề phân từ hoàn thành: having + V-ed/V3
Dịch nghĩa: Mặc dù đã xem bộ phim này vào tuần trước, tôi vẫn muốn xem lại lần nữa.
It is
It was
That is
This is
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + be + S + who/that + V…
Dịch nghĩa: Chính hàng xóm của tôi đã cứu tôi khỏi đám cháy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: drinking => to drink
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ mục đích: to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Bạn có muốn cái gì để uống không? – Có. Vui lòng cho tôi một tách cà phê.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: discussing => to discuss
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ mục đích: to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Sẽ có một cuộc họp vào tuần tới để thảo luận vấn đề này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to have cut => having cut
Cấu trúc: S + deny + V-ing/ having + V3/V-ed…
Dịch nghĩa: Ngay cả khi bị bắt, anh ta vẫn phủ nhận việc đã chặt cái cây đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Having painted => Having been painted
Cấu trúc: Mệnh đề phân từ hoàn thành thể bị động: having + been + V3/V-ed
Dịch nghĩa: Vì được sơn bằng những màu tối, căn phòng cần thêm chút ánh sáng sáng hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: taught => who taught
Cấu trúc: Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + be + S + who/that + V…
Dịch nghĩa: Chính chú tôi là người đã dạy tôi chơi trống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: came
Cấu trúc: Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ thì quá khứ đơn:
It + was + S + who/that + V-ed/ V2…
Dịch nghĩa: Chính Tom là người đã đến giúp chúng tôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rescued
Cấu trúc: Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ thì quá khứ đơn:
It + was + S1 + who/that + S2 + V-ed/ V2…
Dịch nghĩa: Chính em bé là người mà cảnh sát đã cứu khỏi đám cháy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to leave
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ thứ tự: the last + to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Thuyền trưởng là người cuối cùng rời khỏi con tàu đang chìm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to buy
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ mục đích: to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Tôi ước mình có đủ tiền để mua một chiếc xe đạp mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: having heard
Cấu trúc: Mệnh đề phân từ hoàn thành: having + V-ed/V3
Dịch nghĩa: Chúng tôi quyết định không đi du lịch sau khi nghe dự báo thời tiết tệ hại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to appear
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive miêu tả cụm danh từ với so sánh nhất:
the + superlative adj + to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Emma Thompson là diễn viên nổi tiếng nhất từng xuất hiện trên sân khấu này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: having been informed
Cấu trúc: S + deny + V-ing/ having + been + V3/V-ed…
Dịch nghĩa: Nhân viên môi giới chứng khoán phủ nhận việc đã được thông báo về thỏa thuận kinh doanh bí mật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: having been told
Cấu trúc: S + recall + V-ing/ having + been + V3/V-ed…
Dịch nghĩa: Bạn chắc là đã nói với tôi về bữa tiệc chứ? Tôi không nhớ là mình đã được báo về chuyện đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: who
Cấu trúc: Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ thì quá khứ đơn:
It + was + S + who/that + V-ed/ V2…
Dịch nghĩa: Chính Mary là người đã đưa cho tôi quyển sách tranh đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to walk
Cấu trúc: It + took + someone + something + to + verb-infinitive…
Dịch nghĩa: Tôi mất hai mươi phút để đi bộ dọc phố đi bộ ở Quận 1.
Having switched off the lights, we went to bed.
Having gone to bed, we switched off the lights.
Having gone to bed, the lights were switched off.
Having switched off the lights, the bed was gone.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Sau khi tắt đèn, chúng tôi đi ngủ.
Before the boy had gone out to play, he didn’t ask his mother’s permission.
Before going out to play, the boy asked his mother’s permission.
Before asking his mother’s permission, the boy went out to play.
Before his mother asked permission, the boy went out to play.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Trước khi đi ra ngoài chơi, cậu bé đã xin phép mẹ.
Not sleeping for two days, she was able to concentrate.
Not having slept for two days, she will not concentrate.
Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.
Not slept for two days, she wasn’t able to concentrate.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Do không ngủ suốt hai ngày, cô ấy không thể tập trung được.
It was the children who played football in the garden yesterday afternoon.
It was football that the children played in the garden yesterday afternoon.
It was the garden that the children played football yesterday afternoon.
It was yesterday morning that the children played football in the garden.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Chính bọn trẻ đã chơi bóng đá trong vườn vào chiều hôm qua.
It was a few days ago when my mother bought me a hat in the corner shop.
It was the corner shop that bought my mother a hat a few days ago.
It was in the corner shop that my mother bought me a hat a few days ago.
It is my mother who bought me a hat a few days ago in the corner shop.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Chính ở cửa hàng góc phố mà mẹ tôi đã mua cho tôi một chiếc mũ vài ngày trước.
Jack went to Hanoi to want to see Ho Chi Minh’s Mausoleum and Hoan Kiem Lake.
Jack went to Hanoi, wanted to see Ho Chi Minh’s Mausoleum and Hoan Kiem Lake.
Jack went to Hanoi to see Ho Chi Minh’s Mausoleum and Hoan Kiem Lake.
Jack went to Hanoi and see Ho Chi Minh’s Mausoleum and Hoan Kiem Lake.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Jack đến Hà Nội để xem Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Hồ Hoàn Kiếm.
He is the only person to answer all questions about President Ho Chi Minh.
He is the only person answered all questions about President Ho Chi Minh.
He was the only person to answer all questions about President Ho Chi Minh.
He is the only person answering all questions about President Ho Chi Minh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Anh ấy là người duy nhất trả lời được tất cả các câu hỏi về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
My friend has booked a plane ticket to Hue seen monuments there.
My friend has booked a plane ticket to Hue seeing monuments.
My friend has booked a plane ticket to Hue to see monuments.
My friend has booked a plane ticket to Hue and seen monuments there.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Bạn tôi đã đặt vé máy bay đến Huế để xem các di tích.
He sat down to his own dinner, so he had fed the cat.
Having fed the cat, he sat down to his own dinner.
He sat down to his own dinner before he had fed the cat.
Feeding the cat, he didn’t sit down to his own dinner.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Sau khi cho mèo ăn xong, anh ấy ngồi xuống ăn bữa tối của mình.
I didn’t want to go any further without a torch although I had heard that the caves were dangerous.
Because I didn’t want to go any further without a torch, I heard that the caves were dangerous.
I heard that the caves were dangerous, so I went further without a torch.
Having heard that the caves were dangerous, I didn’t want to go any further without a torch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Vì đã nghe nói rằng các hang động rất nguy hiểm, tôi không muốn đi tiếp nếu không có đèn pin.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















