Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án - Đề tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án - Đề tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1191 lượt thi
31 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

Listen and choose the correct answer. You will listen TWICE.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

David used to be __________. 

an international student

a tutor at the university

a student at the university

a lecturer at the university

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: David từng là một sinh viên tại trường đại học.

Thông tin: Yes, I was in AERD, that's the department of Agricultural Extension and Rural Development.

(Tớ học ở khoa AERD – tức là khoa Khuyến nông và Phát triển Nông thôn.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

In his department, __________. 

many students came from other countries

some students came from other countries

the international students did not like the course

the international students did not study well

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Ở khoa của anh ấy, có nhiều sinh viên đến từ các quốc gia khác.

Thông tin:

John: …You've just completed an MSc course on which a large proportion of the students were international students. Is that right?

David: That's it.

(John: Cậu vừa hoàn thành khóa học Thạc sĩ, mà trong đó có khá nhiều sinh viên quốc tế đúng không?

David: Ừ, đúng rồi.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

David thinks the most important thing for the international students is __________.

not to be shy to talk to other students

to make an appointment with local students

to make full use of the tutors and lecturers

not to tell anyone their problems

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: David nghĩ điều quan trọng nhất đối với sinh viên quốc tế là tận dụng tối đa sự hỗ trợ của trợ giảng và giảng viên.

Thông tin: I think the most basic thing is to make full use of the tutors and lecturers.

(Tớ nghĩ điều quan trọng nhất là phải tận dụng tối đa sự hỗ trợ của giảng viên và trợ giảng.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

David advises the international students to __________ at the beginning of the course. 

find out when the tutor is available for tutorial appointments

make full use of their friends

share studying experiences with local students

know as much as they can about the university

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: David khuyên sinh viên quốc tế nên tìm hiểu thời gian thầy cô có thể gặp để xin tư vấn vào đầu khóa học.

Thông tin: I think they should find out at the beginning of the course the time at which the tutor is going to be available for tutorial appointments and then make full use of them.

(Tớ nghĩ ngay từ đầu khóa, họ nên tìm hiểu xem thầy cô có lịch gặp sinh viên lúc nào và tận dụng các buổi hướng dẫn càng nhiều càng tốt.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

In order to deal with the long reading lists, David advises the international students to ________. 

read all the items on the reading list

read the most important items on the reading list

find out the most important reading list

ask local students for the most important reading list

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Để xử lý danh sách đọc dài, David khuyên sinh viên quốc tế nên đọc những tài liệu quan trọng nhất trong danh sách.

Thông tin: Try to find out which are the most important items on the list - ask the lecturer or tutor if necessary, and then, if your time is limited, spend it reading those books thoroughly.

(Hãy tìm xem tài liệu nào là quan trọng nhất – nếu cần thì hỏi thầy cô. Rồi nếu thời gian ít, hãy tập trung đọc kỹ những cuốn quan trọng đó.)

 

Nội dung bài nghe:

John: Now David, can I get this right? You've just completed an MSc course on which a large proportion of the students were international students. Is that right?

David: That's it. Yes, I was in AERD, that's the department of Agricultural Extension and Rural Development.

John: And how do you think the students from other countries got along on that course?

David: Pretty well.

John: What advice would you give students, particularly international students, based on your experience as a student here?

David: I think the most basic thing is to make full use of the tutors and lecturers. Maybe some of the overseas students are a bit too shy to take questions or problems to tutors.

John: What do you think they should do?

David: I think they should find out at the beginning of the course the time at which the tutor is going to be available for tutorial appointments and then make full use of them.

John: So, any problems, they should tell the tutor as soon as possible? Let's move on, what about the amount of reading that you have to do as a university student?

David: Yes. It looks pretty daunting at first, with those long reading lists. Don't think that the students have to read everything that’s listed. Try to find out which are the most important items on the list - ask the lecturer or tutor if necessary, and then, if your time is limited, spend it reading those books thoroughly.

John: OK, that’s very helpful, David. Thank you very much.

David: No, not at all.

 

Dịch bài nghe:

John: Này David, để tớ hiểu cho đúng nhé. Cậu vừa hoàn thành khóa học Thạc sĩ, mà trong đó có khá nhiều sinh viên quốc tế đúng không?

David: Ừ, đúng rồi. Tớ học ở khoa AERD – tức là khoa Khuyến nông và Phát triển Nông thôn.

John: Thế sinh viên nước ngoài học chung có hòa đồng và theo kịp khóa học không?

David: Khá ổn đấy.

John: Vậy dựa trên kinh nghiệm của mình, cậu có lời khuyên gì cho sinh viên – đặc biệt là sinh viên quốc tế – khi học ở đây không?

David: Tớ nghĩ điều quan trọng nhất là phải tận dụng tối đa sự hỗ trợ của giảng viên và trợ giảng. Một số bạn nước ngoài hơi ngại, không dám đem câu hỏi hay vấn đề của mình hỏi thầy cô.

John: Theo cậu thì họ nên làm gì?

David: Tớ nghĩ ngay từ đầu khóa, họ nên tìm hiểu xem thầy cô có lịch gặp sinh viên lúc nào và tận dụng các buổi hướng dẫn càng nhiều càng tốt.

John: Vậy nghĩa là có vấn đề gì thì nói với thầy cô ngay lập tức? Rồi, chuyển sang chuyện khác nhé. Còn về lượng tài liệu phải đọc ở đại học thì sao?

David: Ờ, lúc đầu nhìn vào danh sách đọc dài ngoằng thì đúng là hơi choáng thật. Nhưng đừng nghĩ là phải đọc hết tất cả. Hãy tìm xem tài liệu nào là quan trọng nhất – nếu cần thì hỏi thầy cô. Rồi nếu thời gian ít, hãy tập trung đọc kỹ những cuốn quan trọng đó.

John: Ừ, lời khuyên đó rất hữu ích. Cảm ơn cậu nhiều nhé, David.

David: Ôi, không có gì đâu.

Đoạn văn

II. READING

TASK 1. Read the passage and choose the correct answer to each question.

Like many other school leavers, Duong is coping with the issue of high life-plan anxiety. There are two conventionally available options for her to consider: entering the world of work or enrolling in the university system. She has finished high school this year and wants to get work immediately; however, it’s difficult for her to go ahead with her plan due to her parents’ objections.

In Viet Nam’s society, it’s a common practice that people with low qualifications rarely earn others’ respect and have fewer opportunities to get promotions in their career ladder. That’s why her parents strongly expect that her distinguished academic result of the national entrance examination can help her win a place at a popular economic university despite her family’s state of financial crisis.

In contrast, she doesn’t want to put more strain on her family with costly tuition fees and huge student loan debts during the four years of university. She has convinced her parents to let her find a stable job to support her family several times before, but they haven’t agreed yet. Yesterday she had a consultation meeting with Mr Trung, her homeroom teacher. He advised her to give in to her parents’ demand by choosing a university with reasonable fees and scholarships offered to excellent students. Meanwhile, she can obtain a part-time job to relieve the cost burden, accumulate more experience and decorate her future CV.

Now she is taking his advice into account and ready to persuade her parents to change their minds one more time.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

Anxiety of many school-leavers about their future jobs

The supporting roles of parents and teachers in guiding school-leavers to pursue their dreams

Contrasting views on future education choices between a school-leaver and her parents

The misunderstanding of choosing a university between a school-leaver and her parents

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì? - Những quan điểm trái ngược về lựa chọn học tiếp của một học sinh vừa tốt nghiệp và bố mẹ cô ấy

Thông tin: She has finished high school this year and wants to get work immediately; however, it’s difficult for her to go ahead with her plan due to her parents’ objections.

(Cô đã hoàn thành chương trình phổ thông năm nay và muốn đi làm ngay lập tức; tuy nhiên, thật khó để cô thực hiện kế hoạch đó vì bố mẹ phản đối.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “their” in line 7 mean?

Low-qualified individuals’

Ordinary people’s

Duong’s parents’

School-leavers’

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Từ “their” ở dòng 9 có nghĩa là của ai? - Của những người có trình độ thấp

Thông tin: …people with low qualifications rarely earn others’ respect and have fewer opportunities to get promotions in their career ladder.

(...người có trình độ học vấn thấp thường ít được tôn trọng và có ít cơ hội thăng tiến hơn trong sự nghiệp.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do Duong’s parents try to impose their opinions on her?

Because of her homeroom teacher’s advice

Because of her impressive academic performance

Because of her parents’ hardship

Because of social prejudice

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tại sao bố mẹ Dương lại cố ép cô theo ý họ? - Vì định kiến xã hội

Thông tin: In Viet Nam’s society, it’s a common practice that people with low qualifications rarely earn others’ respect and have fewer opportunities to get promotions in their career ladder. That’s why her parents strongly expect that her distinguished academic result of the national entrance examination can help her win a place at a popular economic university despite her family’s state of financial crisis.

(Trong xã hội Việt Nam, người có trình độ học vấn thấp thường ít được tôn trọng và có ít cơ hội thăng tiến hơn trong sự nghiệp. Đó là lý do tại sao bố mẹ cô kỳ vọng rằng kết quả học tập xuất sắc cùng điểm thi đại học cao có thể giúp cô giành được một suất vào một trường đại học kinh tế nổi tiếng, dù gia đình đang gặp khủng hoảng tài chính.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT a recommendation from Mr Trung?

Trying to win a place at a popular economic university

Finding a part-time job while studying at university

Selecting a university with reasonable costs

Choosing a university that awards scholarships to top students

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Điều nào sau đây KHÔNG phải là lời khuyên của thầy Trung? - Cố gắng giành một suất vào trường đại học kinh tế nổi tiếng

Thông tin: He advised her to give in to her parents’ demand by choosing a university with reasonable fees and scholarships offered to excellent students. Meanwhile, she can obtain a part-time job to relieve the cost burden…

(Thầy khuyên cô nên nhượng bộ bố mẹ bằng cách chọn một trường đại học có mức học phí hợp lý và cung cấp học bổng cho sinh viên giỏi. Đồng thời, cô có thể làm thêm để giảm bớt gánh nặng chi phí…)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is true about the passage?

Duong has had a lot of practical experience since her graduation.

Duong prefers going straight to university to training for a stable job.

Duong can make her own decision without her teacher’s advice.

Duong’s parents might be convinced by her new idea once again.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Câu nào sau đây đúng theo bài đọc? - Cha mẹ Dương có thể bị thuyết phục bởi ý kiến mới của cô ấy thêm một lần nữa.

Thông tin: Now she is taking his advice into account and ready to persuade her parents to change their minds one more time.

(Hiện tại, cô đang cân nhắc lời khuyên của thầy và sẵn sàng thuyết phục bố mẹ thay đổi quan điểm thêm một lần nữa.)

 

Dịch bài đọc:

Giống như nhiều học sinh cuối cấp khác, Dương đang phải đối mặt với tình trạng lo lắng cao độ về kế hoạch tương lai của mình. Hiện có hai lựa chọn thông thường mà cô có thể cân nhắc: đi làm ngay hoặc đăng ký vào hệ thống đại học. Cô đã hoàn thành chương trình phổ thông năm nay và muốn đi làm ngay lập tức; tuy nhiên, thật khó để cô thực hiện kế hoạch đó vì bố mẹ phản đối.

Trong xã hội Việt Nam, người có trình độ học vấn thấp thường ít được tôn trọng và có ít cơ hội thăng tiến hơn trong sự nghiệp. Đó là lý do tại sao bố mẹ cô kỳ vọng rằng kết quả học tập xuất sắc cùng điểm thi đại học cao có thể giúp cô giành được một suất vào một trường đại học kinh tế nổi tiếng, dù gia đình đang gặp khủng hoảng tài chính.

Ngược lại, cô không muốn tạo thêm gánh nặng cho gia đình với học phí đắt đỏ và khoản vay nợ lớn dành cho sinh viên trong bốn năm đại học. Cô đã nhiều lần thuyết phục bố mẹ cho phép mình tìm một công việc ổn định để phụ giúp gia đình, nhưng họ vẫn chưa đồng ý.

Hôm qua, cô có buổi tư vấn với thầy Trung, giáo viên chủ nhiệm. Thầy khuyên cô nên nhượng bộ bố mẹ bằng cách chọn một trường đại học có mức học phí hợp lý và cung cấp học bổng cho sinh viên giỏi. Đồng thời, cô có thể làm thêm để giảm bớt gánh nặng chi phí, tích lũy kinh nghiệm và làm đẹp CV trong tương lai.

Hiện tại, cô đang cân nhắc lời khuyên của thầy và sẵn sàng thuyết phục bố mẹ thay đổi quan điểm thêm một lần nữa.

Đoạn văn

TASK 2. Read the passage and decide if the statements are true (T) or false (F).

Getting into university is an important event for young people. While most students are excited about it, they should also be aware of the difference between university and school.

At school, most of your learning is done in the classroom. Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them. Meanwhile, most of your learning at university involves self-studying and project work that you need to plan and complete by a certain date. It is your responsibility to review lecture notes, read textbooks, and do research to find information in the library or online.

Your relationships at school are often limited to schoolmates or classmates. You interact with them mostly in a school environment; therefore, your group of friends is small and very familiar. By contrast, at university, you not only have more contacts, but you also meet people from different backgrounds. Therefore, you need better social skills to deal with any conflict you may come into when interacting with other people.

As a secondary school student, you also live with your parents who provide you with the daily care and support you need. You don't have to worry about things such as shopping or cooking for yourself. You have your parents take care of your physical and mental well-being. Once you go to university, you will probably move away from home and start to live independently. You need to improve your life skills so that you can manage your own life.

11. Tự luận
1 điểm

Every student is excited about getting into university.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F/ False

Dịch nghĩa: Mỗi sinh viên đều hào hứng về việc vào đại học.

Thông tin: While most students are excited about it, they should also be aware of the difference between university and school.

(Mặc dù hầu hết sinh viên đều rất hào hứng, họ cũng cần nhận thức được sự khác biệt giữa đại học và phổ thông.)

12. Tự luận
1 điểm

Students are provided with support and resources to complete assignments given by teachers at school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T/ True

Dịch nghĩa: Học sinh được cung cấp hỗ trợ và tài liệu để hoàn thành các bài tập do giáo viên giao ở trường.

Thông tin: Teachers give you regular assignments and provide support and resources to help you complete them.

(Giáo viên giao bài tập thường xuyên và cung cấp hỗ trợ, tài liệu để giúp bạn hoàn thành.)

13. Tự luận
1 điểm

University students often meet people from similar backgrounds, so they do not need improved social skills.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F/ False

Dịch nghĩa: Sinh viên đại học thường gặp những người có cùng xuất thân, nên họ không cần cải thiện kỹ năng xã hội.

Thông tin: By contrast, at university, you not only have more contacts, but you also meet people from different backgrounds. Therefore, you need better social skills…

(Ngược lại, ở đại học, bạn có nhiều mối quan hệ hơn và tiếp xúc với những người có xuất thân khác nhau. Do đó, bạn cần kỹ năng xã hội tốt hơn…)

14. Tự luận
1 điểm

Secondary school students have their parents take care of daily tasks like cooking and shopping.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T/ True

Dịch nghĩa: Học sinh trung học có cha mẹ chăm lo các công việc hằng ngày như nấu ăn và đi chợ.

Thông tin: You don't have to worry about things such as shopping or cooking for yourself. You have your parents take care of your physical and mental well-being.

(Bạn không phải lo lắng việc đi chợ hay nấu ăn cho bản thân. Cha mẹ là người đảm bảo cho bạn cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.)

 

Dịch bài đọc:

Vào đại học là một cột mốc quan trọng đối với người trẻ. Mặc dù hầu hết sinh viên đều rất hào hứng, họ cũng cần nhận thức được sự khác biệt giữa đại học và phổ thông.

Ở trường phổ thông, phần lớn việc học của bạn diễn ra ngay trong lớp. Giáo viên giao bài tập thường xuyên và cung cấp hỗ trợ, tài liệu để giúp bạn hoàn thành. Trong khi đó, ở đại học, phần lớn việc học của bạn là tự học và làm các dự án mà bạn phải tự lên kế hoạch và hoàn thành đúng hạn. Bạn có trách nhiệm tự xem lại bài giảng, đọc sách giáo khoa và nghiên cứu tài liệu bằng cách tìm thông tin trong thư viện hoặc trên mạng.

Các mối quan hệ ở trường phổ thông thường chỉ xoay quanh bạn bè trong trường hoặc trong lớp. Bạn chủ yếu tương tác trong môi trường học đường, vì vậy nhóm bạn của bạn khá nhỏ và quen thuộc. Ngược lại, ở đại học, bạn có nhiều mối quan hệ hơn và tiếp xúc với những người có xuất thân khác nhau. Do đó, bạn cần kỹ năng xã hội tốt hơn để giải quyết những xung đột có thể xảy ra khi giao tiếp với người khác.

Là một học sinh phổ thông, bạn sống với cha mẹ – những người chăm sóc và hỗ trợ bạn hằng ngày. Bạn không phải lo lắng việc đi chợ hay nấu ăn cho bản thân. Cha mẹ là người đảm bảo cho bạn cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Nhưng khi lên đại học, bạn có thể phải rời xa nhà và bắt đầu sống tự lập. Bạn cần rèn luyện kỹ năng sống để có thể tự quản lý cuộc sống của chính mình.

Đoạn văn

III. WRITING

TASK 1. Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences.

15. Tự luận
1 điểm

for / was / She / raising / wildlife / praised / for / $40,000 / protection / .

__________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She was praised for raising $40,000 for wildlife protection.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã được khen ngợi vì quyên góp được 40.000 đô la cho việc bảo vệ động vật hoang dã.

16. Tự luận
1 điểm

to / still / preserved / Lucas / only / have / conservation / is / project / the / this / member /.

__________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Lucas is the only member to have still preserved this conservation project.

Dịch nghĩa: Lucas là thành viên duy nhất vẫn còn tham gia trong dự án bảo tồn này.

Đoạn văn

TASK 2. Finish the second sentences so that they mean almost the same as the first sentences.

17. Tự luận
1 điểm

Explosives are used for catching fish and other sea animals.

People ____________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: People use explosives to catch fish and other sea animals.

Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ mục đích: to + verb-infinitive

Dịch nghĩa: Người ta dùng chất nổ để bắt cá và các động vật biển khác.

18. Tự luận
1 điểm

My brother had studied very hard, so he passed the exam easily.

Having ___________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Having studied very hard, my brother passed the exam easily.

Cấu trúc: Mệnh đề phân từ hoàn thành: having + V-ed/V3

Dịch nghĩa: Vì đã học rất chăm chỉ nên anh trai tôi đã vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng.

19. Tự luận
1 điểm

Good life skills can help students become more independent at university.

It is at university ____________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is at university that good life skills can help students become more independent.

Cấu trúc: Câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ: It + be + adv + that + S + V…

Dịch nghĩa: Chính ở đại học mà các kỹ năng sống tốt có thể giúp sinh viên trở nên độc lập hơn.

20. Tự luận
1 điểm

He said that he would take responsibility for the project. But then he denied that.

He denied _________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He denied saying that he would take responsibility for the project.

Cấu trúc: S + deny + verb-ing / having + V3/V-ed

Dịch nghĩa: Anh ấy phủ nhận việc đã nói rằng mình sẽ chịu trách nhiệm cho dự án.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. LANGUAGE FOCUS

TASK 1. Choose the word with different stress from the others in each question by circling A, B, C or D.

society

information

traditional

encouragement

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 1. Choose the word with different stress from the others in each question by circling A, B, C or D.

undergraduate

opportunity

qualification

university

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 1. Choose the word with different stress from the others in each question by circling A, B, C or D.

reliable

independent

responsible

decisiveness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 2. Choose the best answers to complete the sentences.

We admired the Japanese _______ the city of Fukushima after the disaster. 

to rebuild

of having rebuilt

to being rebuilt

for having rebuilt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: S + admire + O + for + V-ing/ having + V3/V-ed…

Dịch nghĩa: Chúng tôi ngưỡng mộ người Nhật vì đã xây dựng lại thành phố Fukushima sau thảm họa.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

After their children had grown up, they decided _______ to a condominium in the city. 

moving

being moved

to move

to be moved

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: S + decided + to V-infinitive…

Dịch nghĩa: Sau khi con cái họ trưởng thành, họ quyết định chuyển đến một căn hộ chung cư trong thành phố.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The first city _______ the Summer Olympics twice was Paris, France. 

that hosts

hosting

to host

hosted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ thứ tự: the first + to + verb-infinitive

Dịch nghĩa: Thành phố đầu tiên tổ chức Thế vận hội Mùa hè hai lần là Paris, Pháp.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What are the most interesting things for a tourist _______ in your city? 

see and do

to see and do

seeing and doing

can see and do

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive miêu tả cụm danh từ với so sánh nhất:

the + superlative adj + to + verb-infinitive

Dịch nghĩa: Những điều thú vị nhất dành cho du khách xem và làm ở thành phố bạn là gì?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Located on a bridge over the Thu Bon River, Cau Pagoda is one of the most interesting places _______ in Hoi An. 

to visit

visited

visiting

being visited

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive miêu tả cụm danh từ với so sánh nhất:

the + superlative adj + to + verb-infinitive

Dịch nghĩa: Nằm trên một cây cầu bắc qua sông Thu Bồn, Chùa Cầu là một trong những địa điểm thú vị nhất để tham quan ở Hội An.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The woman _________ we are talking is a professor. 

about whom

who

whom

from whom

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Nhấn mạnh tân ngữ chỉ người:

S + talk about + O => O + about whom + S + talk…

Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà chúng ta đang nói đến là một giáo sư.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents were proud of having _____ the best schools in the area for me and my brothers. 

choose

choosing

chose

chosen

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: S + be + proud of + V-ing/ having V3/V-ed…

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi tự hào vì đã chọn những trường tốt nhất trong khu vực cho tôi và các anh em.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

___________ studied the brochure carefully, my brother decided to apply for the hotel management course. 

Having

Having been

Have

Had

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Mệnh đề phân từ hoàn thành: having + V-ed/V3

Dịch nghĩa: Sau khi đã nghiên cứu kỹ tờ quảng cáo, anh trai tôi quyết định đăng ký khóa học quản lý khách sạn.