
31 câu hỏi
They’re planning their summer holiday.
They’re talking about the impacts of tourism.
They’re discussing which heritage preservation project to volunteer for.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Matt và Ava đang làm gì? - Họ đang nói về tác động của du lịch.
Thông tin: Cuộc trò chuyện xoay quanh việc du lịch gây quá tải, phá hoại môi trường, và vai trò của du lịch trong bảo tồn di sản.
Because it’s tourist season.
Because Hawaiians don’t want more tourists.
Because it’s inconvenient to travel there.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Tại sao Ava nghĩ Matt không nên đến Hawaii? - Vì người dân Hawaii không muốn có thêm khách du lịch.
Thông tin: Having suffered from over-tourism, the locals are asking tourists to stop visiting the island.
(Vì bị quá tải du lịch nên người dân địa phương đang kêu gọi du khách ngừng đến đảo.)
He buys some stuff from local people.
He fulfils his responsibility before departing.
He books the cheapest tour.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Matt thường làm gì khi đi du lịch?- Anh ấy mua vài đồ từ người dân địa phương.
Thông tin: Therefore, I usually shop locally to help the community's economy.
(Nên tớ thường mua hàng ở các cửa tiệm địa phương để hỗ trợ kinh tế của họ.)
They have a sense of responsibility.
They don’t know much about other countries' cultural heritage.
They can destroy the place they visit.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Ava nghĩ gì về khách du lịch? - Họ có thể phá hủy nơi họ đến thăm.
Thông tin: In some cases, tourists even destroyed natural and cultural landmarks.
(Thậm chí có trường hợp du khách phá hỏng cả các địa điểm tự nhiên và văn hóa.)
Discouraging tourists from bad behaviour.
Helping many heritage preservation and protection projects.
Making local people famous.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Theo Matt, lợi ích của du lịch là gì? - Hỗ trợ nhiều dự án bảo tồn và bảo vệ di sản.
Thông tin: It was the financial gain from tourism that contributed to many projects that preserved and protected heritage values.
(Nhờ nguồn thu từ du lịch mà nhiều dự án bảo tồn di sản mới được thực hiện.)
Nội dung bài nghe:
Ava: What are you doing, Matt?
Matt: Hi, Ava. Having planned a summer holiday in Hawaii, I’m learning a few basic Hawaiian phrases.
Ava: I don't think this is the ideal time to visit Hawaii.
Matt: Why not?
Ava: Having suffered from over-tourism, the locals are asking tourists to stop visiting the island. Thousands of new arrivals every day are creating traffic jams, overcrowding and resource depletion; and the local people have to cope with their consequences every day.
Matt: Actually, I have heard of the problem but I try to be responsible whenever I travel. I'm aware of the impact on the environment and the local community. Therefore, I usually shop locally to help the community's economy. When possible, I always book eco-tours.
Ava: Not every tourist shares your sense of responsibility. Some use natural heritage sites as a backdrop for their pictures and display disrespectful behaviour towards other countries' cultural heritage. In some cases, tourists even destroyed natural and cultural landmarks.
Matt: Some tourists can misbehave; however, I think tourism, in general, can be beneficial. It was the financial gain from tourism that contributed to many projects that preserved and protected heritage values. Having received more job opportunities, local people also benefit from the popularity of tourism.
Dịch bài nghe:
Ava: Matt, đang làm gì đấy?
Matt: Chào Ava. Tớ đang học vài câu tiếng Hawaii cơ bản. Tớ lên kế hoạch đi nghỉ hè ở Hawaii mà.
Ava: Tớ nghĩ bây giờ không phải lúc thích hợp để đến Hawaii đâu.
Matt: Sao vậy?
Ava: Vì bị quá tải du lịch nên người dân địa phương đang kêu gọi du khách ngừng đến đảo. Mỗi ngày có cả ngàn người kéo đến khiến tắc đường, đông đúc và cạn kiệt tài nguyên. Người dân địa phương phải chịu đựng hậu quả của tất cả những điều đó.
Matt: Thực ra tớ cũng nghe về vấn đề này rồi, nhưng tớ luôn cố gắng làm du khách có trách nhiệm. Tớ ý thức được tác động đến môi trường và cộng đồng địa phương. Nên tớ thường mua hàng ở các cửa tiệm địa phương để hỗ trợ kinh tế của họ. Nếu có thể, tớ luôn đặt các chuyến du lịch sinh thái.
Ava: Không phải du khách nào cũng có ý thức như cậu đâu. Có người còn dùng các di sản thiên nhiên làm phông nền chụp ảnh rồi cư xử thiếu tôn trọng văn hóa nước khác. Thậm chí có trường hợp du khách phá hỏng cả các địa điểm tự nhiên và văn hóa.
Matt: Ừ, đúng là có những du khách cư xử tệ thật. Nhưng tớ nghĩ nói chung thì du lịch vẫn mang lại nhiều lợi ích. Nhờ nguồn thu từ du lịch mà nhiều dự án bảo tồn di sản mới được thực hiện. Người dân địa phương cũng có thêm việc làm và được hưởng lợi từ sự phát triển du lịch.
Peer pressure – a very unsettling situation
Teenagers’ ways to deal with peer pressure
How to combat teenagers’ inferiority complex
Various kinds of peer pressure in today’s society
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì? - Áp lực từ bạn bè – một tình huống rất đáng lo ngại
Thông tin: Đoạn văn tập trung mô tả hiện tượng áp lực từ bạn bè, những biểu hiện và hệ quả của nó đối với giới trẻ.
A troublesome issue
A feeling
An expectation
A sense of empathy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Từ “it” trong dòng 3 ám chỉ điều gì? - Một vấn đề rắc rối
Thông tin: Peer pressure, the strong influence from members of the same age group or social group on others’ psychology, thoughts and behaviour, has remained widespread among teenagers in recent years. If teenagers are unable to tackle it, they will wilt under the pressure of low self-esteem and depression.
(Áp lực từ bạn bè, tức sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ những người cùng độ tuổi hoặc cùng nhóm xã hội lên tâm lý, suy nghĩ và hành vi của người khác, đã trở nên phổ biến trong giới thanh thiếu niên những năm gần đây. Nếu thanh thiếu niên không thể đối phó với điều đó, họ sẽ héo mòn dưới sức ép của sự tự ti và trầm cảm.)
=> Vấn đề rắc rối là áp lực từ bạn bè.
Children become rebellious and talk back to their parents.
Children hang out with their bad friends more often.
Children prefer being alone and rarely go out of their rooms.
Children flinch from keeping up with their ideal friends.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Hậu quả của việc cha mẹ thường xuyên so sánh là gì? - Trẻ thích ở một mình và hiếm khi ra khỏi phòng.
Thông tin: Consequently, reality is replete with teens who seem reserved and like to hide in their own room for fear of being asked about exam results or tolerating unfavourable comparisons from their relatives and acquaintances.
(Hệ quả là ngoài đời có rất nhiều bạn trẻ trở nên trầm lặng, thích thu mình trong phòng vì sợ bị hỏi về kết quả thi hoặc phải chịu đựng những sự so sánh bất lợi từ họ hàng và người quen.)
They want to be good at sports and have a nice appearance.
They fear being bullied in a group of friends.
They don’t want to be weak-minded in their friends’ eyes.
They can make friends with other peers more easily.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Vì sao nhiều học sinh trẻ cố gắng hòa nhập với bạn bè đồng trang lứa? - Vì họ có thể kết bạn với những bạn khác dễ dàng hơn.
Thông tin: In addition, many teens nowadays tend to make friends with those who study well or have good looks, so many young students have to change who they are so as to fit in with their peers.
(Ngoài ra, nhiều bạn trẻ ngày nay có xu hướng kết bạn với những người học giỏi hoặc có ngoại hình nổi bật, khiến nhiều học sinh phải thay đổi bản thân để hòa nhập với bạn bè đồng trang lứa.)
Many average students become exhausted when trying hard to be left behind by their friends in class.
Young students are surrounded with enormous online articles about others’ admirable success.
Teenagers should spend more time talking openly with their parents in order to gain sympathy and mutual understanding.
Some teenagers are very envious of their fellows’ success because they think they can do better than their fellows.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Điều nào sau đây KHÔNG đúng với đoạn văn? - Một số thanh thiếu niên rất ghen tị với thành công của bạn bè vì họ nghĩ mình có thể làm tốt hơn.
Thông tin:
- If teenagers are unable to tackle it, they will wilt under the pressure of low self-esteem and depression. (Nếu thanh thiếu niên không thể đối phó với điều đó, họ sẽ héo mòn dưới sức ép của sự tự ti và trầm cảm.)
- In the digital age, young students are overwhelmed with tremendous online articles about admirable achievements of ‘someone else’s child’ or ‘a prodigy next door’. (Trong thời đại số, học sinh trẻ bị choáng ngợp bởi vô số bài viết trực tuyến về những thành tích đáng ngưỡng mộ của “con nhà người ta” hay “thần đồng hàng xóm”.)
- Besides, if teenagers’ parents are one of the factors that make them stressed about peer pressure, they should spend more time talking frankly with them to get sympathy and mutual understanding. (Bên cạnh đó, nếu cha mẹ là một trong những nguyên nhân khiến thanh thiếu niên căng thẳng vì áp lực bạn bè, họ nên dành nhiều thời gian trò chuyện thẳng thắn với con để đạt được sự cảm thông và thấu hiểu lẫn nhau.)
Dịch bài đọc:
Áp lực từ bạn bè, tức sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ những người cùng độ tuổi hoặc cùng nhóm xã hội lên tâm lý, suy nghĩ và hành vi của người khác, đã trở nên phổ biến trong giới thanh thiếu niên những năm gần đây. Nếu thanh thiếu niên không thể đối phó với điều đó, họ sẽ héo mòn dưới sức ép của sự tự ti và trầm cảm.
Trong thời đại số, học sinh trẻ bị choáng ngợp bởi vô số bài viết trực tuyến về những thành tích đáng ngưỡng mộ của “con nhà người ta” hay “thần đồng hàng xóm”. Hệ quả là ngoài đời có rất nhiều bạn trẻ trở nên trầm lặng, thích thu mình trong phòng vì sợ bị hỏi về kết quả thi hoặc phải chịu đựng những sự so sánh bất lợi từ họ hàng và người quen.
Ngoài ra, nhiều bạn trẻ ngày nay có xu hướng kết bạn với những người học giỏi hoặc có ngoại hình nổi bật, khiến nhiều học sinh phải thay đổi bản thân để hòa nhập với bạn bè đồng trang lứa. Nói cách khác, những cá nhân yếu đuối và trung bình trở nên kiệt quệ khi cố gắng đạt điểm cao, sở hữu thân hình thon gọn, khỏe mạnh và có những thiết bị công nghệ “xịn”.
Để xử lý áp lực tiêu cực từ bạn bè, học sinh cần thay đổi cách nhìn, quan tâm đến cảm xúc của bản thân hơn là suy nghĩ của người khác và tin vào khả năng của chính mình. Chấp nhận những khuyết điểm của bản thân cũng là một cách để ngừng ép mình vượt quá giới hạn chịu đựng tinh thần. Bên cạnh đó, nếu cha mẹ là một trong những nguyên nhân khiến thanh thiếu niên căng thẳng vì áp lực bạn bè, họ nên dành nhiều thời gian trò chuyện thẳng thắn với con để đạt được sự cảm thông và thấu hiểu lẫn nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F/ False
Dịch nghĩa: Tất cả các sinh vật đều là sinh vật sản xuất.
Thông tin: Living things can be producers or consumers.
(Sinh vật sống có thể là sinh vật sản xuất hoặc sinh vật tiêu thụ.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T/ True
Dịch nghĩa: Mặt trời và đất giúp các sinh vật sản xuất tự tạo ra thức ăn.
Thông tin:
- For example, many plants are in the producers' group as they use energy from the sun, water and nutrients from the soil. (Ví dụ, nhiều loài cây thuộc nhóm sinh vật sản xuất vì chúng sử dụng năng lượng từ mặt trời, nước và chất dinh dưỡng từ đất.)
- For instance, the sun makes energy for the grass, which gets eaten by a zebra, which gets eaten by a lion. Or, the grass gets eaten by a cricket, which gets eaten by a snake, which gets eaten by an owl. (Chẳng hạn, mặt trời tạo ra năng lượng cho cỏ; cỏ bị ngựa vằn ăn; ngựa vằn lại bị sư tử ăn. Hoặc, cỏ bị dế ăn; dế bị rắn ăn; rắn bị cú mèo ăn.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T/ True
Dịch nghĩa: Ví dụ về sinh vật tiêu thụ là các loài động vật được nuôi để lấy sữa hoặc thịt.
Thông tin: Consumers, on the other hand, don't make their own food… For example, farm animals like cows, chickens and pigs eat corn, grass, and hay because they cannot make food for themselves like many plants do.
(Sinh vật tiêu thụ, ngược lại, không tự tạo ra thức ăn... Ví dụ, các động vật nuôi trong trang trại như bò, gà và lợn ăn ngô, cỏ và cỏ khô vì chúng không thể tự tạo ra thức ăn như nhiều loài cây.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T/ True
Dịch nghĩa: Sư tử trở thành loài săn mồi đứng đầu trong chuỗi thức ăn bằng cách ăn những loài động vật ăn cỏ.
Thông tin: For instance, the sun makes energy for the grass, which gets eaten by a zebra, which gets eaten by a lion.
(Chẳng hạn, mặt trời tạo ra năng lượng cho cỏ; cỏ bị ngựa vằn ăn; ngựa vằn lại bị sư tử ăn.)
Dịch bài đọc:
Mỗi sinh vật sống có thể là một phần của nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. Sinh vật sống có thể là sinh vật sản xuất hoặc sinh vật tiêu thụ. Sinh vật sản xuất là những sinh vật tự tạo ra nguồn thức ăn cho mình. Ví dụ, nhiều loài cây thuộc nhóm sinh vật sản xuất vì chúng sử dụng năng lượng từ mặt trời, nước và chất dinh dưỡng từ đất.
Sinh vật tiêu thụ, ngược lại, không tự tạo ra thức ăn. Một số loài ăn sinh vật sản xuất hoặc các sinh vật tiêu thụ khác, chẳng hạn như các loài động vật; một số khác ăn cả hai. Ví dụ, các động vật nuôi trong trang trại như bò, gà và lợn ăn ngô, cỏ và cỏ khô vì chúng không thể tự tạo ra thức ăn như nhiều loài cây.
Chuỗi thức ăn là trình tự cho thấy ai ăn ai trong một hệ sinh thái. Chẳng hạn, mặt trời tạo ra năng lượng cho cỏ; cỏ bị ngựa vằn ăn; ngựa vằn lại bị sư tử ăn. Hoặc, cỏ bị dế ăn; dế bị rắn ăn; rắn bị cú mèo ăn. Tất cả đều là những ví dụ về chuỗi thức ăn.
Chuỗi thức ăn cho thấy mọi sinh vật đều phụ thuộc lẫn nhau. Ví dụ, chúng ta - với tư cách là kẻ tiêu thụ - uống nước ép trái cây làm từ cây (sinh vật sản xuất). Chúng ta cũng tiêu thụ các sản phẩm từ sữa như sữa và phô mai, được tạo ra từ những sinh vật tiêu thụ khác như bò và cừu. Vì vậy, sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ đều phụ thuộc lẫn nhau.
Có rất nhiều chuỗi thức ăn trong các môi trường sống khác nhau trên Trái Đất. Động vật ăn những động vật khác được gọi là động vật săn mồi, và những động vật bị chúng ăn gọi là con mồi. Kẻ tiêu thụ được chia thành ba nhóm: động vật ăn thực vật, động vật ăn tạp và động vật ăn thịt. Động vật ăn thực vật chỉ ăn cây, động vật ăn tạp ăn cả thực vật và thịt, còn động vật ăn thịt chỉ ăn thịt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Many villages remained isolated during the severe floods, in spite of rescue teams arriving.
Dịch nghĩa: Nhiều làng vẫn bị cô lập trong suốt đợt lũ nghiêm trọng, mặc dù các đội cứu hộ đã đến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The community built a water-purifying system because it lacked safe drinking water.
Dịch nghĩa: Cộng đồng đã xây dựng một hệ thống lọc nước vì họ thiếu nước uống an toàn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Homelessness remained a serious issue despite the government opening more shelters.
Dịch nghĩa: Tình trạng vô gia cư vẫn là một vấn đề nghiêm trọng mặc dù chính phủ đã mở thêm nhiều nơi trú ẩn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: In spite of the city planting thousands of trees, air quality did not improve much.
Dịch nghĩa: Mặc dù thành phố đã trồng hàng nghìn cây, chất lượng không khí vẫn không cải thiện nhiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Despite being warned many times, factories continued to release untreated water into the sea.
Dịch nghĩa: Mặc dù bị cảnh báo nhiều lần, các nhà máy vẫn tiếp tục xả nước thải chưa qua xử lý ra biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The promotion of equal-rights campaigns by many social organisations leads to a significant decrease in workplace discrimination.
Dịch nghĩa: Việc nhiều tổ chức xã hội thúc đẩy các chiến dịch về quyền bình đẳng đã dẫn đến sự giảm đáng kể tình trạng phân biệt đối xử tại nơi làm việc.
poverty
physical
violent
permission
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
habitat
natural
scenery
overuse
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
alternative
expectancy
biological
diversity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
expectations
expectant
expectantly
expectancy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Theo các nhà khoa học, hút thuốc làm giảm tuổi thọ trung bình của nam giới khoảng 12 năm.
As a consequence
Besides
However
Although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Ngày nay nhiều cha mẹ làm việc nhiều giờ. Vì vậy, họ bỏ lỡ việc chứng kiến con cái trưởng thành.
In addition
Otherwise
Now that
Whereas
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Khánh Hòa nổi tiếng với du lịch biển. Ngoài ra, nơi đây còn có các ngôi đền cổ mang dấu ấn văn hóa Chăm.
hanging
living
making
controlling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Họ đang chế giễu cậu ấy vì ngoại hình của cậu ấy.
As a result
Besides
In spite of
Because of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Ngoài tác động tiêu cực tới sức khỏe tinh thần của học sinh, bắt nạt trên mạng còn có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập.
bird-watch
bird-watched
watched-bird
bird-watching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Một trong những sở thích của David là quan sát chim. Cậu ấy thích ngắm các loài chim trong tự nhiên.
waywaters
wayswater
waterways
watersway
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Khu rừng ngập mặn được bao quanh bởi nhiều đường thủy.
spot-eagle
spotted-eagle
eagle-spot
eagle-spotted
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Đại bàng đốm lớn thích môi trường sống ở vùng đất ngập nước.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















