
50 câu hỏi
admit
argue
verbal
approve
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɑː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
poverty
body
offensive
policy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɒ/.
campaign
target
anger
group
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A là âm câm, ở các đáp án còn lại được phát âm là /g/.
reserve
diversity
ecosystem
conserve
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /z/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /s/.
species
tropical
coral
ecological
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /s/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
bully
suffer
aware
shaming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
pretend
frighten
victim
social
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
sympathize
attention
embarrass
performance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
flora
destroy
fauna
delta
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
waterway
snorkeling
cruelty
endangered
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: peer influence
Dịch nghĩa: Ảnh hưởng từ bạn bè đôi khi có thể khiến học sinh làm những hành vi xấu như uống rượu, nhưng nó cũng có thể khuyến khích những lựa chọn tích cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: biodiversity
Dịch nghĩa: Đa dạng sinh học rất cần thiết cho một hệ sinh thái khỏe mạnh vì nó đảm bảo nhiều loài có thể cùng tồn tại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: anti-bullying
Dịch nghĩa: Các trường học thường có các hoạt động chống bắt nạt để bảo vệ học sinh và duy trì một môi trường học tập tích cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: flora
Dịch nghĩa: Thực vật ở vùng đất ngập nước cung cấp nơi trú ẩn và thức ăn cho nhiều loại chim và cá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: odd-one-out
Dịch nghĩa: Cậu ấy không sợ trở thành người khác biệt. Cậu ấy có thể nói không với những điều xấu mà bạn bè mình làm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: awareness
Dịch nghĩa: Điều quan trọng là nâng cao nhận thức về những tác hại của việc bắt nạt trong trường học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: disappearance
Dịch nghĩa: Sự biến mất của một số loài thực vật có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự cân bằng của hệ sinh thái.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: living
Dịch nghĩa: Việc nghiên cứu sinh thái học giúp chúng ta hiểu cách các sinh vật sống tương tác với nhau và với môi trường của chúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: depressed
Dịch nghĩa: Cô ấy trở nên suy sụp sau khi bị một số bạn cùng lớp bắt nạt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: destruction
Dịch nghĩa: Sự tàn phá rừng mưa nhiệt đới là một mối lo ngại lớn đối với môi trường toàn cầu.
Moreover
However
As a result
Besides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Từ nối chỉ kết quả: As a result (Vì thế)
Dịch nghĩa: Nhiều người đã tham gia vào dự án của chúng tôi. Kết quả là, dự án đã thành công lớn.
to awareness campaigns
awareness campaigns
starting awareness campaigns
we started awareness campaigns
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Từ nối: In addition (Bên cạnh)+ to + N/gerund
Dịch nghĩa: Ngoài các chiến dịch nâng cao nhận thức, chúng tôi cũng tổ chức các sự kiện từ thiện để gây quỹ.
receiving
received
to receive
we received
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Từ nối: despite (mặc dù) + N/gerund
Dịch nghĩa: Mặc dù nhận được nhiều khiếu nại về việc bắt nạt, nhà trường vẫn chưa đưa ra bất kỳ chính sách chống bắt nạt nào.
Although
Despite
Because
Because of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Từ nối: despite (mặc dù) + N/gerund
Dịch nghĩa: Mặc dù có sự hiện diện đông đảo của cảnh sát, tội phạm trong thành phố vẫn gia tăng.
Although
Besides
In addition
By contrast
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Từ nối: by contrast (trái lại)
Dịch nghĩa: Dân số quá đông là một vấn đề phổ biến ở các thành phố lớn. Ngược lại, dân số ở các vùng nông thôn đang giảm xuống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: In addition => In addition to
Cấu trúc: Từ nối: In addition (Bên cạnh)+ to + N/gerund
Dịch nghĩa: Áp lực từ bạn bè ngoài việc ảnh hưởng đến các lựa chọn học tập, nó cũng có thể khiến học sinh thử những hành vi rủi ro.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: besides => because
Cấu trúc: Từ nối: because (bởi vì)
Dịch nghĩa: Một số bạn cùng lớp của Bình đã chế giễu cậu ấy vì cậu đeo kính.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: no-taking zone => no-take zone
Dịch nghĩa: Khu vực cấm khai thác là khu bảo tồn nơi không được phép đánh bắt hay săn bắn, nhằm bảo tồn động vật hoang dã.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Non-live => Non-living
Dịch nghĩa: Các vật không có sự sống như đá, nước và đất đóng vai trò định hình cảnh quan trong một hệ sinh thái.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: blue jobs => green jobs
Dịch nghĩa: Nhiều người hiện nay làm các công việc xanh, như tái chế hoặc chăm sóc công viên, để giúp bảo vệ môi trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was training
Cấu trúc: Thì quá khứ tiếp diễn với liên từ ‘while’: S + was/were + V-ing…
Dịch nghĩa: Tôi đã đạt được nhiều kỹ năng cần thiết khi tôi đang được đào tạo làm nhân viên bán hàng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: feeling
Cấu trúc: Từ nối: In addition (Bên cạnh)+ to + N/gerund
Dịch nghĩa: Ngoài việc cảm thấy bị ép hút thuốc, tôi còn bắt đầu đi chơi với một nhóm bạn mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: pretended
Cấu trúc: Thì quá khứ đơn: S + V2/V-ed…
Dịch nghĩa: Cậu ấy giả vờ bị bệnh vì không muốn đi học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: had happened
Cấu trúc: Thì quá khứ hoàn thành: S + had + past participle…
Dịch nghĩa: Tôi không muốn nói dối, vì vậy tôi đã nói sự thật về những gì đã xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: staying
Cấu trúc: Từ nối: because of + N/gerund
Dịch nghĩa: Tôi làm bài kiểm tra không tốt vì thức khuya.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: however
Cấu trúc: Từ nối: however (tuy nhiên)
Dịch nghĩa: Bạn bè muốn tôi bỏ tiết để đi công viên giải trí; tuy nhiên, tôi đã đến trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: As
Cấu trúc: Từ nối: As (bởi vì)
Dịch nghĩa: Bởi vì tất cả bạn bè tôi tham gia câu lạc bộ mỹ thuật, tôi cũng tham gia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Although
Cấu trúc: Từ nối: Although (mặc dù)
Dịch nghĩa: Mặc dù tôi không thích ý tưởng đó, tôi vẫn mặc những bộ quần áo hợp thời giống như bạn bè để hòa nhập.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: As a consequence
Cấu trúc: Từ nối: As a consequence (Kết quả là/Vì thế)
Dịch nghĩa: Có một vụ tràn dầu nghiêm trọng ngoài khơi bờ biển Nam California sáng nay. Kết quả là, nhiều sinh vật biển đã chết.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Due to
Cấu trúc: Từ nối: Due to (Do/Bởi vì)
Dịch nghĩa: Do bị suy sụp tinh thần, anh ấy quyết định nghỉ một năm để hồi phục năng lượng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because of Tom’s rudeness, he doesn’t get along with his classmates.
Cấu trúc: Từ nối: because of + N/gerund = because + S + V/ to be…
Dịch nghĩa: Vì sự thô lỗ của Tom, cậu ấy không hòa thuận với các bạn cùng lớp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We ran an anti-bullying campaign successfully in spite of many difficulties.
Cấu trúc: Từ nối: Although + S + V… = In spite of + N/gerund
Dịch nghĩa: Chúng tôi triển khai chiến dịch chống bắt nạt thành công mặc dù gặp nhiều khó khăn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Nowadays people’s overuse of private cars leads to an increase in their carbon footprint.
Dịch nghĩa: Ngày nay việc con người sử dụng xe hơi cá nhân quá nhiều dẫn đến lượng khí thải carbon của họ tăng lên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Body shaming creates a negative environment for students; besides, it affects their self-confidence.
Cấu trúc: Từ nối: besides (bên cạnh đó/ngoài ra)
Dịch nghĩa: Việc miệt thị ngoại hình tạo ra một môi trường tiêu cực cho học sinh; ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sự tự tin của các em.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tuan failed the biology exam as a result of not revising it carefully.
Cấu trúc: Từ nối: as a result of (hậu quả của việc)
Dịch nghĩa: Tuấn trượt kỳ thi sinh học do hậu quả của việc không ôn tập cẩn thận.
I asked her not to post bad comments about other people on social media; besides, she still did it.
Though I asked her not to post bad comments about other people on social media, she still did it.
I asked her not to post bad comments about other people on social media; as a result, she still did it.
In addition to asking her not to post bad comments about other people on social media, she still did it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Mặc dù tôi đã yêu cầu cô ấy không đăng bình luận xấu về người khác trên mạng xã hội, cô ấy vẫn làm.
Van is experiencing body shaming at school; moreover, she wants to get slim.
Van wants to get slim because she is experiencing body shaming at school.
Van wants to get slim although she is experiencing body shaming at school.
Van is experiencing body shaming at school because she wants to get slim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Vân muốn giảm cân vì cô ấy đang bị miệt thị ngoại hình ở trường.
Many endangered species are protected, so they are at risk due to habitat loss.
Because many endangered species are protected, they are still at risk due to habitat loss.
Although many endangered species are protected, they are still at risk due to habitat loss.
Many endangered species are protected; therefore, they are still at risk.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Mặc dù nhiều loài đang bị đe dọa tuyệt chủng được bảo vệ, chúng vẫn có nguy cơ do mất môi trường sống.
The water in the river is polluted despite local factories dumping waste into it.
The water in the river is polluted; however, local factories dump waste into it.
Local factories dump waste into the river, although the water is polluted.
The water in the river is polluted because local factories dump waste into it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Nước trong con sông bị ô nhiễm vì các nhà máy địa phương xả chất thải vào đó.
The government launched a clean-air campaign in spite of improved air quality.
The government launched a clean-air campaign in addition to air quality improvement.
The government launched a clean-air campaign; as a result, air quality in major cities improved.
Air quality in major cities improved despite the government launching a clean-air campaign.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Chính phủ đã phát động chiến dịch làm sạch không khí; kết quả là chất lượng không khí ở các thành phố lớn được cải thiện.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















