
19 câu hỏi
\[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].
\[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\].
\[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].
\[y = {x^3} - 3x\].
Từ đồ thị ta thấy
Đây là đồ thị hàm số bậc ba nên loại đáp án \[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].
Hàm số bậc ba có hệ số của \[{x^3}\] là \[a > 0\] nên loại đáp án \[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].
Đồ thị hàm số đi qua điểm\[O\left( {0;0} \right)\]nên loại đáp án \[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\]. Chọn D.
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Từ đồ thị đã cho, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\) nên loại ngay 2 hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) và \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\;1} \right)\) nên ta có hàm số cần tìm là \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\). Chọn B.
\(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{ - 2x - 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x - 2}}\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số; \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Do đó loại đáp án C, D.
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\)
Xét đáp án A có \[y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\,\,\forall x \ne - 1\]. Chọn A.Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Vì hàm số bậc ba có \(a = 1 > 0\) nên loại hình 3, hình 4.
Đồ thị hàm số cắt \(Oy\) tại \(A\left( {0\,;\,2} \right)\)nên loại hình 2. Chọn A.
\[a < 0,b > 0,c > 0,d > 0\].
\[a < 0,b < 0,c = 0,d > 0\].
\[a > 0,b < 0,c > 0,d > 0\].
\[a < 0,b > 0,c = 0,d > 0\].
Từ hình dáng của đồ thị ta có: \(a < 0\).
Đồ thị cắt trục \(Oy\)tại điểm \(\left( {0;d} \right)\) ở phía trên trục \(Ox \Rightarrow d > 0\).
Vì hàm số có một điểm cực trị bằng \(0\), một điểm cực trị dương nên phương trình \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn: \({x_1} = 0,\,{x_2} > 0\) \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 0\\{x_1} + {x_2} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\ - \frac{{2b}}{{3a}} > 0\left( {a < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\b > 0\\a < 0\end{array} \right.\]. Chọn D.
\(b < 0,\,c > 0,\,d > 0\).
\(b < 0,\,c > 0,\,d < 0\).
\(b > 0,\,c < 0,\,d > 0\).
\(b > 0,\,c < 0,\,d < 0\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{c}\) nằm phía trên trục \[Ox\] nên \(\frac{1}{c} > 0 \Rightarrow c > 0\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - d}}{c}\) nằm bên trái trục \[Oy\] nên \(\frac{{ - d}}{c} < 0 \Rightarrow d > 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - b;0} \right)\) nằm bên phải trục \[Oy\] nên \( - b > 0 \Rightarrow b < 0\). Chọn A\(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).
\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{2x + 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = {x^3} - 3{x^2}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\).
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
Đạo hàm \(y' > 0\) với mọi \(x \ne 2\)
+) Xét đáp án A: Có \(y' = \frac{{2x\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.
+) Xét đáp án B: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 6}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne 2\). Chọn.
+) Xét đáp án C: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \)\( = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.
+) Xét đáp án D: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 5} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại. Chọn B.
\(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 2}}\).
Đồ thị có TCĐ \(x = 2\) loại đáp án A.
Đồ thị giao với trục \(Oy\)tại điểm có tung độ \(\frac{1}{2}\)loại đáp án D.
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {1;1} \right)\)loại đáp án C.
Vậy hàm số thỏa mãn đề bài là hàm số của đáp án B. Chọn B.\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = {x^3} - 3x - 1\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}}\).
Quan sát đồ thị hàm số ta thấy đồ thị dạng bậc nhất trên bậc nhất. Do đó loại B, D.
Quan sát đồ thị hàm số ta thấy \(x = 0\) thì \(y < 0\). Do đó chọn C.
a) Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).
Ta có \(y' = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}}\) ; \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).
Khi đó ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\) và (−1; 0).
b) Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có hai điểm cực trị.
c) \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + x + 1 = 0\) (*).
Phương trình \((*)\) luôn có hai nghiệm phân biệt. Hay \((C)\) luôn cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt.
d) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( { - x + 2} \right)} \right] = 0\) nên \(y = - x + 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Tiệm cận xiên của đồ thị là \(y = - x + 2\) không đi qua \(A(1;2)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Với \(m = 1\), hàm số có dạng \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = x - 2 + \frac{4}{{x + 3}}\).
a) Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 5\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có 2 điểm cực trị.
b) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = 0\) nên \(y = x - 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = - \infty \) nên \(x = - 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Thay \(x = - 3\) vào \(y = x - 2\) được \(y = 1\).
Do đó giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là \(I\left( { - 3;1} \right)\).
d) Ta có: \(y = \frac{{m{x^2} + (3{m^2} - 2)x - 2}}{{x + 3m}} = mx - 2 + \frac{{6m - 2}}{{x + 3m}}\)
* Nếu \(m = \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số không tồn tại hai tiệm cận
* Nếu \(m \ne \frac{1}{3}\), đồ thị hàm số có hai tiệm cận
\({d_1}:x = - 3m \Leftrightarrow x + 3m = 0\) và \({d_2}:y = mx - 2 \Leftrightarrow mx - y - 2 = 0\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} (1;0),{\rm{ }}\overrightarrow {{n_2}} (m; - 1)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) và \({d_2}\).
Góc giữa \({d_1}\) và \({d_2}\) bằng \(45^\circ \Leftrightarrow \cos 45^\circ = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow m = \pm 1\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = x + \frac{1}{{x + 1}}\)
Tập xác định: \(\mathbb{R}\backslash \{ - 1\} \).
Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{{{{(x + 1)}^2} - 1}}{{{{(x + 1)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = 1}\\{x + 1 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.} \right.\).
Bảng biến thiên
Trên các khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \((0; + \infty )\) ta có \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến trên các khoảng này.
b) Dựa vào bảng biến thiên ta có
Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 2\) và , hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\) và \({y_{CT}} = 1\).
c) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).
Đồ thị hàm số đã cho có một đường tiệm cận xiên \(y = x\).
d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I( - 1; - 1)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) \(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}{x^2} - \frac{3}{2},\forall x \in \mathbb{R}\).
b) \(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}{x^2} - \frac{3}{2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên thiên ta có:
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
c) Đồ thị hàm số đã cho có 2 điểm cực trị có tọa độ là \(\left( { - 1;3} \right)\) và \(\left( {1;1} \right)\).
d) Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi \(1 < m < 3\).
Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 2\). Vậy có 1 giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trỉnh \(f\left( x \right) = m\) có \(3\) nghiệm phân biệt.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) Ta có: \(f(x) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}}\).
Tâp xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \).
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}}\) ;
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 \Rightarrow y = 1}\\{x = - 3 \Rightarrow y = - 3}\end{array}} \right.\).
Khi đó, ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 3\,;\, - 2} \right)\) và \(\left( { - 2\,;\, - 1} \right)\).
b) Dựa vào bảng biến thiên
Ta có:
c) Ta có: \(f\left( x \right) = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}}\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{1}{{x + 2}}} \right) = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{1}{{x + 2}}} \right) = 0\)
Suy ra \(y = x + 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
d) Đường thẳng \((d):x - 3y - 6 = 0\) có hệ số góc \({k_1} = \frac{1}{3}\)
\( \Rightarrow \)Tiếp tuyến của (C) vuông góc với đường thẳng \((d)\) có hệ số góc \({k_2} = - 3\)
Xét phương trình \(f'\left( x \right) = - 3\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}} = - 3\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 2}\\{{x^2} + 4x + 3 = - 3{x^2} - 12x - 12}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 2}\\{4{x^2} + 16x + 15 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{5}{2} \Rightarrow y = - \frac{7}{2}}\\{x = - \frac{3}{2} \Rightarrow y = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Tại \(A\left( { - \frac{5}{2}, - \frac{7}{2}} \right)\) có tiếp tuyến \(\left( {{T_1}} \right):y = - 3\left( {x + \frac{5}{2}} \right) - \frac{7}{2} \Leftrightarrow y = - 3x - 11\)
Tại \(B\left( { - \frac{3}{2},\frac{3}{2}} \right)\) có tiếp tuyến \(\left( {{T_2}} \right):y = - 3\left( {x + \frac{3}{2}} \right) + \frac{3}{2} \Leftrightarrow y = - 3x - 3\).
Vậy tiếp tuyến với \((C)\) vuông góc với đường thẳng \(x - 3y - 6 = 0\) đi qua điểm \(B\left( { - \frac{3}{2},\frac{3}{2}} \right)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.Từ đồ thị hàm số, ta suy ra
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\), tiệm cận ngang là đường thẳng\(y = - 1\).
+) Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(A\left( {2;0} \right)\), \(B\left( {0; - 2} \right)\).
Từ biểu thức hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (vì đồ thị hàm số là đồ thị hàm nhất biến nên \(ac - b \ne 0\)), ta suy ra
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - c\), tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = a\).
+) Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\), \(B\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).
Đối chiếu lại, ta suy ra \(c = - 1\), \(a = - 1\), \(b = 2\).
Vậy \(T = a + 2b + 3c = \left( { - 1} \right) + 2.2 + 3\left( { - 1} \right) = 0\).
Trả lời : 0.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\)có đường tiệm cận ngang \(y = a\), đường tiệm cận đứng \(x = - c\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).
Từ đồ thị hàm số ta có đường tiệm cận ngang \(y = - 1\), đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).
Từ đó suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\ - c = 1\\\frac{b}{c} = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = - 1\\b = - 2c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = - 1\\b = 2\end{array} \right.\). Vậy \(a + b + c = - 1 - 1 + 2 = 0\).
Trả lời : 0.
Ta có \(y = ax + b\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Từ đồ thị ta suy ra được \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên nên \(a = 1,b = 1\)
\(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nên \(c = - 1\)
Vậy \(a + b + c = 1\).
Trả lời: 1.
Từ đồ thị hàm số đã cho ta có
Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng \(x = {x_0} < 0\).
Suy ra \( - d < 0 \Rightarrow d > 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm. Nên \(\frac{c}{d} < 0 \Rightarrow c < 0\).
Dựa vào hình dạng đồ thị dễ thấy hàm số đã cho có 2 cực trị và \(a < 0\).
Đồ thị hàm số có đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị có dạng \(y = \frac{{2ax + b}}{d}\).
Mà đường thắng cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0 \Rightarrow b < 0\).
Vậy có 1 số dương trong các số \(a;b;c;d\).
Trả lời: 1.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.














![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















