Đề cương ôn tập giữa kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Bài tập tự luyện

A
Admin
Địa lýLớp 11129 lượt thi
78 câu hỏi
Đoạn văn

Cho thông tin sau:

        Toàn cầu hóa là quá trình là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển

Tốc độ tăng GDP rất cao.

Thường có qui mô GDP nhỏ.

Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

Xem đáp án

C. Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

Đoạn văn

Cho thông tin sau:

Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thng là các vn đ liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gm một s vn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc,...

6. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị và quân sự như: khủng bố, xung đột vũ trang,...

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh mạng,...

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vấn đề về an ninh tài chính, xung đột sắc tộc, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, khủng bố quốc tế thuộc về an ninh truyền thống.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội đồng Bảo an đảm nhiệm trách nhiệm hàng đầu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nước đang phát triển có

thu nhập bình quân đầu người rất cao.

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.

chỉ số phát triển con người không quá cao.

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.

Xem đáp án

C. chỉ số phát triển con người không quá cao.

Đoạn văn

Cho bảng số liệu sau:

TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2000

7 961,7

7 982,3

2010

19 009,0

18 467,2

2019

24 970,7

24 418,2

2020

22 594,7

21 949,6

(Nguồn: WB, 2022)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị xuất khẩu tăng nhanh và liên tục.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cán cân xuất nhập khẩu luôn dương.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ trọng nhập khẩu luôn thấp hơn xuất khẩu.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của  thế giới giai đoạn 2000-2020.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.

GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.

GNI,cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.

GDP/ người,chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.

Xem đáp án

A. GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.

Đoạn văn

Cho thông tin:

        Vị trí địa lý của Mỹ La - tinh trải dài từ Mê-hi-cô (Bắc Mỹ) tới Trung và Nam Mỹ. Khu vực này bao gồm 20 nước Cộng hòa với tổng dân số khoảng 600 triệu người. Mỹ La - tinh là một khu vực của Châu Mỹ, nơi mà người dân chủ yếu nói các ngôn ngữ Roman (có nguồn gốc từ tiếng Latinh) - đặc biệt là tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha, và một mức độ nào đó là tiếng Pháp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nằm hoàn toàn ở bán cầy Tây, tách biệt với các châu lục khác.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí  thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí biệt lập nên không thiệt hại lớn do thiên tai, bão lũ gây ra.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỹ La – tinh có nền văn hóa đa dạng, đặc sắc thuận lợi thu hút khác du lịch quốc tế. 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?

Đông Á.

Trung Đông.

Bắc Mỹ.

Đông Âu.

Xem đáp án

C. Bắc Mỹ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?

Công nghiệp.

Nông nghiệp.

Dịch vụ.

Lâm nghiệp.

Xem đáp án

C. Dịch vụ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập ca con người.

phát trin kinh tếchất lượng cuộc sống dân cư.

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.

Xem đáp án

B. phát trin kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ

phân công lao động xã hội.

phát triển khoa học – công nghệ.

phát triển của lực lượng sản xuất.

tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.

Xem đáp án

D. tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?

Toàn bộ người dân đều biết chữ.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

Không có tình trạng lao động thất nghiệp.

Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo.

Xem đáp án

B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nước phát triển có đặc điểm là

GNI bình quân đầu người thấp.

Chỉ số phát triển con người thấp.

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)nhỏ.

đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.

Xem đáp án

D. đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây  chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?

Quy mô dân số và cơ cấu dân số.

Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.

Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.

Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.

Xem đáp án

D. Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

nguồn gốc gen di truyền.

chất lượng cuộc sống cao.

môi trường sống thích hợp.

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

Xem đáp án

B. chất lượng cuộc sống cao.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là

tăng cường lực lượng lao động.

thu hút đầu tư nước ngoài.

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

tập trung khai thác tài nguyên.

Xem đáp án

B. thu hút đầu tư nước ngoài.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

thành phần dân tộc và tôn giáo.

quy mô và cơ cấu dân số.

trình độ khoa học - kĩ thuật.

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án

C. trình độ khoa học - kĩ thuật.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

Ngân hàng thế giới (WBG).

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

Xem đáp án

D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là

Nhiều tổ chứckhu vực được hình thành.

Làm gia tăng các bất đồng giữa các nước.

Hạn chế chuyển giao khoa học - kĩ thuật.

Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa.

Xem đáp án

D. Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

Xem đáp án

A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

tự do hóa thương mại được mở rộng.

gây áp lực với tự nhiên, môi trường.

hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.

các quốc gia đón đầu công nghệ mới.

Xem đáp án

B. gây áp lực với tự nhiên, môi trường.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của các giao dịch quốc tế tài chính tăng nhanh là

các tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là trong dịch vụ.

vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.

các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.

Xem đáp án

B. đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là trong dịch vụ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Xem đáp án

C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?

Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.

Chịu sức ép cạnh tranh và có sự phát triển không đều.

Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các quốc gia.

Xem đáp án

B. Chịu sức ép cạnh tranh và có sự phát triển không đều.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là

tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.

hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.

trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.

đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

A. tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.

góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.

tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau.

Xem đáp án

D. tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

Bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia.

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.

Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Xem đáp án

C. Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được thành lập năm nào sau đây?

1944.

1945.

1989.

1995.

Xem đáp án

C. 1989.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?

An ninh năng lượng.

An ninh quân sự.

An ninh mạng.

An ninh nguồn nước.

Xem đáp án

B. An ninh quân sự.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của

Tổ chức Thương mại Thế giới.

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

Ngân hàng Thế giới (WB).

Liên hợp quốc.

Xem đáp án

D. Liên hợp quốc.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Biến đổi khí hậu.

Chất thải.

Cháy rừng.

Nhiễm mặn.

Xem đáp án

B. Chất thải.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

APEC là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?

Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu.

Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – TBD.

Xem đáp án

D. Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – TBD.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đặt tại thành phố nào sau đây?

Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ).

Luân đôn (Anh).

Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ).

Xin-ga-po (Xin-ga-po).

Xem đáp án

A. Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh mạng cho các quốc gia là

xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng.

tăng cường phối hợp, xử lí triệt để vi phạm.

đầu tư đào tạo, xây dựng lực lượng chuyên trách.

tăng cường phòng thủ, áp dụng an ninh kĩ thuật số.

Xem đáp án

A. xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệm vụ chủ yếu của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đối với các cuộc đàm phán đa phương là

tổ chức các diễn đàn.

kí kết các hiệp định.

tư vấn kí kết hiệp định.

giám sát chính sách.

Xem đáp án

A. tổ chức các diễn đàn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để các quốc gia đảm bảo nguồn nước cho nông nghiệp?

Trồng và bảo vệ rừng, phát triển thủy điện.

Phát triển thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng.

Thay đổi cơ cấu cây trồng, phòng chống hạn.

Chống nhiễm mặn, xây dựng hệ thống hồ.

Xem đáp án

B. Phát triển thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả và hợp lí nguồn nước các hệ thống sông lớn là

có sự hợp tác giữa các quốc gia trên cùng lưu vực sông.

hạn chế xây dựng công trình thủy điện ở thượng nguồn.

tăng cường trồng rừng vùng thượng nguồn và hạ nguồn.

tăng cường xây dựng công trình thủy lợi vùng hạ nguồn.

Xem đáp án

A. có sự hợp tác giữa các quốc gia trên cùng lưu vực sông.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chủ yếu ca Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) là

thúc đy hợp tác tiền tệ toàn cu, bảo đm sự ổn định tài chính bền vững.

xúc tiến các biện pháp kinh tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư của các nước.

duy trì hoà bình an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.

Xem đáp án

A. thúc đy hợp tác tiền tệ toàn cu, bảo đm sự ổn định tài chính bền vững.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với

Thái Bình Dương.

Ấn Độ Dương.

Đại Tây Dương.

Nam Đại Dương.

Xem đáp án

C. Đại Tây Dương.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?

Bắc Mỹ

Eo đất Trung Mỹ.

Quần đảo Ca-ri-bê.

Lục địa Nam Mỹ

Xem đáp án

A. Bắc Mỹ

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

Bắc Băng Dương vàẤn Độ Dương.

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

Xem đáp án

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?

Gia tăng dân số thấp.

Tỉ suất nhập cư lớn

Cơ cấu dân số vàng.

Dân số đang trẻ hóa.

Xem đáp án

C. Cơ cấu dân số vàng.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là

rừng nhiệt đới.

rừng thưa.

rừng lá kim.

rừng lá rộng ôn đới.

Xem đáp án

A. rừng nhiệt đới.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị nào có số dân lớn nhất trong các đô thị sau đây?

La-ha-ba-na.

Xan-hô-xê.

Xao Pao-lô.

Ca-ra-cát.

Xem đáp án

C. Xao Pao-lô.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?

Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.

Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.

Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.

Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.

Xem đáp án

D. Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?

Xích đạo.

Nhiệt đới.

Ôn đới.

Hàn đới.

Xem đáp án

D. Hàn đới.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là

khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.

trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.

đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.

khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.

Xem đáp án

D. khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước có quy mô GDP lớn nhất uhu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là

Mê-hi-cô.

Pê-ru.

Ác-hen-ti-na.

Bra-xin.

Xem đáp án

D. Bra-xin.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?

Trải dài trên nhiều vĩ độ.

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.

Không có đường xích đạo đi qua.

Tách biệt với các châu lục khác.

Xem đáp án

C. Không có đường xích đạo đi qua.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư Mỹ La-tinh thuận lợi về

cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.

đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.

lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.

số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.

Xem đáp án

A. cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do

có nhiều thành phần dân tộc.

có người bản địa và da đen.

nhiều quốc gia nhập cư đến.

nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.

Xem đáp án

A. có nhiều thành phần dân tộc.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định không phải là do

phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn.

tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh.

điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.

duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài.

Xem đáp án

C. điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là

thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan.

tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.

đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.

đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.

Xem đáp án

A. thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về sông, hồ của khu vực Mỹ La-tinh?

Có ít sông lớn nhưng có nhiều hồ lớn.

Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa.

Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng.

Sông ngòi khá dày đặc, đều ngắn và dốc.

Xem đáp án

B. Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa.

67. Tự luận
1 điểm

Năm 2020, GDP của Mĩ La-tinh đạt 4743,2 tỉ USD, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người. Tính bình quân GDP trên đầu người của Mĩ La-tinh năm 2020. (làm tròn đến hàng đơn vị của USD).

Xem đáp án

7272

68. Tự luận
1 điểm

Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20 158 154 km2, dân số là 678 000 nghìn người (năm 2025). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2025 là bao nhiêu (lấy kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).

Xem đáp án

  34

69. Tự luận
1 điểm

Năm 2020, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 44,5 nghìn tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 0,6 nghìn tỉ USD. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD) 

Xem đáp án

77,4

70. Tự luận
1 điểm

Năm 2021, thế giới có khoảng 2,3 tỉ người bị đói thiếu dinh dưỡng, chiếm 29,3% dân số thế giới. Vậy dân số thế giới năm 2021 bao nhiêu tỉ người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người)

Xem đáp án

7,85

71. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA BRA -XIN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020

Năm

2000

2005

2010

2015

2020

GDP (Tỉ USD)

655,5

891,6

2208,9

     1802,2

1448,6

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, GDP của Bra-xin năm 2020 đã tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2000. Lấy năm 2000 là năm gốc.  (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

2,75

72. Tự luận
1 điểm

Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

Xem đáp án

443

73. Tự luận
1 điểm

Biết tổng GDP của Bra-xin năm 2021 là 1609 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Bra-xin chiếm 18,9%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Bra-xin năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

Xem đáp án

304

74. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA BRA -XIN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020

Năm

2000

2005

2010

2015

2020

GDP (Tỉ USD)

655,5

891,6

2208,9

     1802,2

1448,6

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin năm 2015. Lấy năm 2000 là năm gốc. (Làm tròn đến kết quả hàng đơn vị của %)

Xem đáp án

275

75. Tự luận
1 điểm

Toàn cầu hóa có tác động như thế nào đến lao động nước ta?

Xem đáp án

- Thuận lợi:

+ Xuất khẩu lao động, thu ngoại tệ, giảm áp lực giải quyết việc làm trong nước.

    + Nâng cao chất lượng nguồn lao động thông qua các chương trình đào tạo, thực tế làm việc, rút ngắn khoảng cách về trình độ chuyên môn với các nước.

- Khó khăn:

+ Mất cân đối giữa cung và cầu nguồn lao động chuyên môn có kĩ thuật. Cạnh tranh việc làm đặc biệt nguồn lao động chất lượng cao.

+ Thất nghiệp, thiếu việc làm, chất lượng lao động còn thấp chưa đáp ứng nhu cầu sủ dụng lao động của các nước.

76. Tự luận
1 điểm

Trình bày những điểm khác biệt về trình độ phát triển kinh tế của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển?

Xem đáp án

Tiêu chí

Nước phát triển

Đang phát triển

Quy mô GDP

Lớn

GDP trung bình và thấp

Tốc độ tăng GDP

Khá ổn định

Khá cao

Cơ cấu kinh tế

Dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)

Hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá (ngành công nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng)

Trình độ phát triển kinh tế

Cao, tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ cao.

Thấp, bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

77. Tự luận
1 điểm

Trình bày những điểm khác biệt về xã hội của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển?

Xem đáp án

Tiêu chí

Nước phát triển

Nước đang phát triển

Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số

Thấp

Đang có xu hướng giảm nhưng một số nước vẫn còn cao

Cơ cấu dân số

Già

Phần lớn có cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng già hoá

Đô thị hoá

Diễn ra sớm.

Tốc độ đô thị hoá diễn ra chậm

Tỉ lệ dân thành thị cao

Diễn ra muộn.

Tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh.

Tỉ lệ dân thành thị chưa cao.

Chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình, số năm đi học trung bình

HDI Cao, tuổi thọ trung bình cao.

HDI nhiều mức: cao, trung bình, thấp; tuổi thọ TB và số năm đi học TB đang tăng dần.

Điều kiện giáo dục, y tế

Phát triển, dễ tiếp cận

Đang tăng lên và được cải thiện

78. Tự luận
1 điểm

Phân tích các tiêu chí chủ yếu phân biệt các nhóm nước

Xem đáp án

-     Các nước trên thế giới phân chia thành 2 nhóm nước: phát triển và nước đang phát triển.

-     Tiêu chí chủ yếu phân biệt các nhóm nước là tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI).

-     GNI/người:

+ Bằng tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân của một nước.

+ Phản ánh mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước.

+ Phân chia thành 4 nhóm nước: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung bình thấp và thu nhập thấp.

-     Cơ cấu kinh tế:

+ Là tập hợp các ngành, lĩnh vực và bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định với nhau, trong đó quan trọng nhất là cơ cấu ngành kinh tế.

+ Chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào GDP của một nước.

+ Thể hiện trình độ phát triển khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,... của nền sản xuất xã hội.

+ Bao gồm 3 ngành (khu vực): nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.

-     HDI:

+ Là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khoẻ, học vấn và thu nhập.

+ Phân thành 4 nhóm: nước có HDI rất cao, cao, trung bình và thấp.

^ Nhóm các nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao; ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu kinh tế và xếp thứ hạng rất cao về HDI.

^ Nhóm các nước đang phát triển, nhìn chung, có mức sống, thu nhập, sự phát triển kinh tế và công nghiệp ở mức thấp hơn các nước phát triển.