Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 5: Reading
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 5: Reading

A
Admin
Tiếng AnhLớp 972 lượt thi
61 câu hỏi
Đoạn văn

Task 1. Look at each sign, instruction or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this notice tell us?

EVENING PERFORMANCE

Refreshments are served

only during the interval

You can have a drink during the break.

Help yourself to drink after the performance.

Snacks are available before the performance.

You are not allowed to drink during the break.

Xem đáp án

A

What does this notice tell us? (Thông báo này nói cho chúng ta điều gì?)


EVENING PERFORMANCE

Refreshments are served

only during the interval

 


MÀN TRÌNH DIỄN BUỔI TỐI

Đồ ăn nhẹ chỉ được phục vụ vào thời gian giải lao

 

A. You can have a drink during the break: Bạn có thể uống một chút gì đó trong giờ giải lao

" Đúng, dựa trên thông tin Refreshments are served only during the interval (Đồ ăn nhẹ chỉ được phục vụ vào thời gian giải lao)

Ta có: drink = refreshments, và interval = break

B. Help yourself to drink after the performance: Tự lấy đồ uống sau màn trình diễn

" Loại vì thông tin after the performance (sau màn trình diễn) không xuất hiện trong thông báo

C. Snacks are available before the performance: Đồ ăn nhẹ có sẵn trước màn trình diễn

" Loại vì thông tin before the performance (trước màn trình diễn) không xuất hiện trong thông báo

D. You are not allowed to drink during the break: Bạn không được phép uống gì trong giờ giải lao

" Loại, vì ngược với thông tin Refreshments are served only during the interval (Đồ ăn nhẹ chỉ được phục vụ vào thời gian giải lao) trong thông báo

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

Beware of fire.

Beware of hurricane.

Beware of volcano.

Beware of storm.

Xem đáp án

C

What does this sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)

What does this sign mean? (ảnh 2)

A. Beware of fire: Đề phòng hỏa hoạn

B. Beware of hurricane: Coi chừng bão cuồng phong

C. Beware of volcano: Coi chừng núi lửa

D. Beware of storm: Coi chừng giông bão

- Ta thấy trong biển báo có hình núi lửa đang phun trào.

" Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

Taking photos is allowed.

You shouldn’t take photos here.

You mustn’t take photos here.

This camera isn’t working.

Xem đáp án

 C

What does this sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)

 

What does this sign mean? (ảnh 2)

A. Taking photos is allowed: Cho phép chụp ảnh

B. You shouldn’t take photos here: Bạn không nên chụp ảnh ở đây

C. You mustn’t take photos here: Bạn không được phép chụp ảnh ở đây

D. This camera isn’t working: Camera này không hoạt động

- Biển hình tròn, viền đỏ, có gạch chéo là biển cấm không được phép làm gì.

" Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this notice tell us?
What does this notice tell us? (ảnh 1)

50% of the items will be sold next week.

All items will be half price in the spring.

Many items will be half price next week.

After the spring sale many items will cost 50% more.

Xem đáp án

C

What does this notice tell us? (Thông báo này nói cho chúng ta điều gì?)

 


Sale

Spring sale next week!

Up to 50% off on many items.


Khuyến mãi

Đợt giảm giá mùa xuân vào tuần tới!

Giảm đến 50% cho nhiều mặt hàng.

 

A. 50% of the items will be sold next week: 50% mặt hàng sẽ được giảm vào tuần tới.

" Loại vì không trùng khớp thông tin:

Thông tin Up to 50% off on many items trong thông báo có nghĩa là: nhiều mặt hàng sẽ giảm giá đến 50%.

Thông tin ở phương án này có nghĩa là: nửa số mặt hàng của quán sẽ được bán.

B. All items will be half price in the spring: Tất cả mặt hàng sẽ được giảm giá một nửa vào mùa xuân.

" Loại vì theo thông tin Up to 50% off on many items (Giảm đến 50% cho nhiều mặt hàng), chỉ có một số mặt hàng, chứ không phải tất cả đều giảm giá đến 50%.

C. Many items will be half price next week: Nhiều mặt hàng sẽ giảm giá một nửa vào tuần tới

" Đúng vì trùng khớp thông tin Up to 50% off on many items (Giảm đến 50% cho nhiều mặt hàng) trong thông báo.

D.After the spring sale many items will cost 50% more: Sau mùa xuân, nhiều mặt hàng sẽ tăng giá thêm 50%

" Loại vì theo thông tin này không xuất hiện trong thông báo.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

Using mobile phones is allowed when pumping gas.

Using mobile phones is prohibited when pumping gas.

Making a phone call when pumping gas is possible.

Using mobile phones isn’t dangerous when pumping gas.

Xem đáp án

 B

What does this sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)

 

What does this sign mean? (ảnh 2)

Nguy hiểm

Không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang đổ xăng

 

A. Using mobile phones is allowed when pumping gas: Sử dụng điện thoại di động được cho phép khi đổ xăng

" Loại vì theo thông tin Don’t use cell phone while pumping gas (Không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang đổ xăng), mọi người không được phép dùng điện thoại.

B. Using mobile phones is prohibited when pumping gas: Sử dụng điện thoại di động bị cấm khi đổ xăng

" Đúng vì trùng khớp thông tin Don’t use cell phone while pumping gas (Không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang đổ xăng).

C. Making a phone call when pumping gas is possible: Gọi điện thoại khi đổ xăng là việc có thể làm

" Loại vì theo thông tin Don’t use cell phone while pumping gas (Không được phép sử dụng điện thoại trong khi đang đổ xăng), mọi người không được phép dùng điện thoại.

D. Using mobile phones isn’t dangerous when pumping gas: Sử dụng điện thoại di động không nguy hiểm khi đang đổ xăng

" Loại vì ngược thông tin Danger trong biển báo

Đoạn văn

Task 2. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

          The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

          The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013. He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585. Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (9) ________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012. Fortunately, the old church was uncovered, along with a skeleton that showed battle injuries.

          After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem. Furthermore, the bones were dated between 1455 and 1540, which corresponded to the period of Richard’s death. Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity. They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king. In March 2015, King Richard III was reburied in Leicester Cathedral. 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.

had identified

identified

was identified

had been identified

Xem đáp án

C

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6) ________ on 4th February 2013.

 A. had identified    B. identified            C. was identified    D. had been identified

- Xét nghĩa câu: Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III ________ vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.

- Ta thấy mốc thời gian trong quá khứ on 4th February 2013" Câu chỉ đang miêu tả một hành động sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

" Ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.

- Hài cốt phải được người xác định danh tính.

" Ta phải dùng thể bị động thì Quá khứ đơn: S + was / were + V-ed / V3 + (by O).

" Chọn C. Phương án A và D dùng thì Quá khứ hoàn thành, và phương án B dùng thể chủ động thì Quá khứ đơn

Dịch:

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

The skeleton of King Richard III (6)was identified on 4th February 2013. (Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng. Hài cốt của Vua Richard III được xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585.

that

which

who

where

Xem đáp án

B

He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7) ________ was destroyed in 1585.

A. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)            

B. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)                         

C. who: đại từ quan hệ chỉ người                   

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

- Xét nghĩa câu: Ông được chôn cất tại nhà thờ Greyfriars ở Leicester, (7) ________ bị phá hủy vào năm 1585.

- Ta thấy  ________ was destroyed in 1585 là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật đứng trước nó là Greyfriars Church, và mệnh đề quan hệ này thiếu chủ ngữ.

Ngoài ra, ta thấy ________ was destroyed in 1585 đứng sau dấu phẩy" đây là mệnh đề quan hệ không xác định.

" Chọn B, các từ khác không đúng cách dùng (lưu ý không dùng “that” vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy)

Dịch:

He was buried in Greyfriars Church in Leicester, which was destroyed in 1585. (Ông được chôn cất tại nhà thờ Greyfriars ở Leicester, nơi đã bị phá hủy vào năm 1585.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester.

dated

inspected

removed

discovered

Xem đáp án

D

Luckily, historians (8) ________ written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester.

A. dated (v): xác định niên đại                      

B. inspected (v): kiểm tra                               

C. removed (v): loại bỏ

D. discovered (v): khám phá, phát hiện ra

- Xét nghĩa câu: May mắn thay, các nhà sử học (8) ________ tài liệu mô tả vị trí nhà thờ và nhận ra khả năng nó nằm bên dưới một bãi đỗ xe ở trung tâm Leicester.

- Ta thấy thông tin Luckily" tín hiệu cho thấy sự việc tích cực xảy ra một cách bất ngờ.

" Chọn D, các phương án khác chưa thích hợp về nghĩa

Dịch:

Luckily, historians discovered written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (May mắn thay, các nhà sử học phát hiện ranhững tài liệu mô tả về vị trí nhà thờ và nhận ra nó có thể nằm bên dưới một bãi đỗ xe ở trung tâm Leicester.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(9)________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012.

Although

Furthermore

So that

However

Xem đáp án

A

(9) ________ the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012.

A. Although: Mặc dù

B. Furthermore: Ngoài ra                               

C. So that: Cốt để                                            

D. However: Tuy nhiên

- Xét nghĩa câu: ________ khả năng tìm ra Vua Richard III là rất thấp, họ vẫn quyết định khai quật khu vực này, và công việc bắt đầu vào tháng 8 năm 2012.

- Ta thấy hai mệnh đề trong câu có nghĩa trái ngược với nhau.

" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

Although the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012. (Mặc dù khả năng tìm ra Vua Richard III là rất thấp, họ vẫn quyết định khai quật khu vực này, và công việc bắt đầu vào tháng 8 năm 2012.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem.

from

of

with

at

Xem đáp án

C

After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10) ________ a back problem.

 A. from                    B. of                         C. with                     D. at

- Xét nghĩa câu: Sau khi kiểm tra hài cốt một cách kĩ lưỡng, các chuyên gia phát hiện rằng nó thuộc về một người đàn ông ở độ tuổi đầu 30 ________ vấn đề về lưng

- Ta có: a person with a disease / feature được dùng để miêu tả người có bệnh lý / đặc điểm gì

" Chọn C

Dịch:

After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s witha back problem. (Sau khi kiểm tra hài cốt một cách kỹ lưỡng, các chuyên gia phát hiện rằng nó thuộc về một người đàn ông ở độ tuổi đầu 30 và có vấn đề về lưng.)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity.

confirm

to confirm

confirming

confirmed

Xem đáp án

B

Finally, they employed DNA techniques (11) ________ his identity.

 A. confirm               B. to confirm          C. confirming          D. confirmed

- Xét nghĩa câu: Cuối cùng, họ sử dụng kỹ thuật DNA ________ danh tính của ông.

- Ta áp dụng cấu trúc employ something + to-V: sử dụng cái gì để làm gì

" Chọn B

Dịch:

Finally, they employed DNA techniques to confirm his identity. (Cuối cùng, họ sử dụng kỹ thuật DNA để xác nhận danh tính của ông.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA.

matched

supported

uncovered

served

Xem đáp án

A

They used DNA from his sister’s descendants, and it (12) ________ the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king.

A. matched (v): tương xứng, trùng khớp     

B. supported (v): hỗ trợ, ủng hộ                    

C. uncovered (v): đào được, phát hiện ra     

D. served (v): phục vụ

- Xét nghĩa câu: Họ sử dụng DNA của những hậu duệ của chị gái Vua Richard III, và nó ________ DNA của di hài. Giờ thì các nhà khảo cổ học chắc chắn họ đã tìm thấy vị Vua bị mất tích.

" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

They used DNA from his sister’s descendants, and it matched the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king. (Họ sử dụng DNA của những hậu duệ của chị gái Vua Richard III, và nó trùng khớp với DNA của bộ hài cốt. Giờ thì các nhà khảo cổ học chắc chắn rằng họ đã tìm thấy vị vua bị mất tích.)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

The discovery of King Richard III’s remains was a significant archaeological achievement.

 The skeleton of King Richard III (6)wasidentified on 4th February 2013. He was buried in Greyfriars Church in Leicester, (7)which was destroyed in 1585. Luckily, historians (8)discovered written descriptions of the church's location and realised that it was probably under a car park in the centre of Leicester. (9)Although the chances of finding Richard III were very low, they decided to excavate the site, and work started in August 2012. Fortunately, the old church was uncovered, along with a skeleton that showed battle injuries.

 After examining the skeleton carefully, experts discovered that it belonged to a man in his early 30s (10)with a back problem. Furthermore, the bones were dated between 1455 and 1540, which corresponded to the period of Richard’s death. Finally, they employed DNA techniques (11)to confirm his identity. They used DNA from his sister’s descendants, and it (12)matched the skeleton's DNA. Now the archaeologists were sure they had found the lost king. In March 2015, King Richard III was reburied in Leicester Cathedral. 

 

Sự khám phá ra di hài của Vua Richard III là một thành tựu khảo cổ quan trọng.

 

 Hài cốt của Vua Richard IIIđược xác định danh tính vào ngày 4 tháng 2 năm 2013. Ông được chôn cất tại nhà thờ Greyfriars ở Leicester, nơi đã bị phá hủy vào năm 1585. May mắn thay, các nhà sử học phát hiện ranhững tài liệu mô tả về vị trí nhà thờ và nhận ra nó có thể nằm bên dưới một bãi đỗ xe ở trung tâm Leicester. Mặc dù khả năng tìm ra Vua Richard III là rất thấp, họ vẫn quyết định khai quật khu vực này, và công việc bắt đầu vào tháng 8 năm 2012. May mắn thay, nhà thờ cũ này đã được tìm ra, cùng với một bộ hài cốt với những vết thương do chiến đấu.

 Sau khi kiểm tra hài cốt một cách kỹ lưỡng, các chuyên gia phát hiện rằng nó thuộc về một người đàn ông ở độ tuổi đầu 30 và có vấn đề về lưng. Hơn nữa, các khúc xương được xác định niên đại vào khoảng giữa năm 1455 và 1540, trùng khớp với thời điểm vua Richard qua đời. Cuối cùng, họ sử dụng kỹ thuật DNA để xác nhận danh tính của ông. Họ sử dụng DNA của những hậu duệ của chị gái Vua Richard III, và nó trùng khớp với DNA của bộ hài cốt. Giờ thì các nhà khảo cổ học chắc chắn rằng họ đã tìm thấy vị vua bị mất tích. Vào tháng 3 năm 2015, Vua Richard III đã được tái mai táng tại Nhà thờ Leicester.

Đoạn văn

Task 3. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

          Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body. Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980.

          Vaccines are biological substances made of the same microorganisms that cause disease.

          Vaccines help (15) ________ the body’s immunity by imitating a real infection. (16) ________ the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. The white blood cells produce antibodies to attack and destroy the substance in the vaccine. These antibodies then stay in the body, and they create immunity. If the body (17) ________ into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

          Different types of vaccines are used to immunise against different diseases. Most children are vaccinated against serious childhood diseases when they are babies. Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) ________, the vaccination is repeated three times. Some vaccines, such as the influenza vaccine, are only effective for a short time and need repeating every year. Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.

extreme

risky

dangerous

endangered

Xem đáp án

C

Vaccines are used to protect the body against certain (13) ________ diseases before they come into the human body.

A. extreme (adj): mang cảm giác mạnh, tột cùng

B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)

C. dangerous (adj): nguy hiểm                                                           

D. endangered (adj): đang phải đối mặt với nguy hiểm

- Xét nghĩa câu: Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh ________ nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.

- Ta có cụm dangerous diseases: những căn bệnh nguy hiểm

" Chọn C, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa

Dịch:

Vaccines are used to protect the body against certain dangerous diseases before they come into the human body. (Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world.

eradicated

demolished

destroyed

strengthened

Xem đáp án

A

Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980.

A. eradicated (v): xóa sổ, loại trừ hoàn toàn

B. demolished (v): tháo dỡ, phá hủy (công trình, nhà cửa)              

C. destroyed (v): phá huỷ                               

D. strengthened (v): tăng cường, làm mạnh mẽ thêm

- Xét nghĩa câu: Chương trình vắc-xin toàn cầu ________ hoặc kiểm soát nhiều căn bệnh gây chết người trên thế giới. Ví dụ, bệnh đậu mùa đã được xóa sổ vào năm 1980.

- Ta thấy For example, smallpox was officially eradicated in 1980 cung cấp ví dụ minh họa cho câu trước. Câu này sử dụng động từ eradicated.

" Ta điền eradicated vào câu được bổ nghĩa là Global vaccination programmes have (14) ________ or controlled many deadly diseases around the world.

Dịch:

Global vaccination programmes have eradicated or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980. (Chương trình vắc-xin toàn cầu đã xóa sổ hoặc kiểm soát nhiều căn bệnh gây chết người trên thế giới. Ví dụ, bệnh đậu mùa đã được xóa sổ vào năm 1980.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vaccines help (15) ________ the body’s immunity by imitating a real infection.

weaken

develop

raise

advance

Xem đáp án

B

Vaccines help (15) ________ the body’s immunity by imitating a real infection.

A. weaken (v): làm suy yếu      

B. develop (v): tăng cường, phát triển (làm cho cái gì tiến bộ, vững chắc hơn)

C. raise (v): nâng lên, tăng lên (làm cho cái gì cao lên / nhiều lên)   

D. advance (v): phát triển (kĩ năng, kiến thức), thúc đẩy / làm tiến bộ (khoa học, công nghệ, sự nghiệp), di chuyển về phía trước

- Xét nghĩa câu: Vắc-xin giúp ________ khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách mô phỏng tình trạng nhiễm bệnh thật sự.

- Ta có develop / build up / boost immunity: tăng cường khả năng miễn dịch

" Chọn B, phương án A không phù hợp về nghĩa, phương án C và D không kết hợp với danh từ immunity trong ngữ cảnh y sinh học.

Dịch:

Vaccines help develop the body’s immunity by imitating a real infection. (Vắc-xin giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách mô phỏng tình trạng nhiễm bệnh thật sự.)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(16)________ the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease.

When

Until

Before

While

Xem đáp án

A

(16) ________ the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease.

- Xét nghĩa câu: ________ vắc-xin được đưa vào cơ thể, thường bằng đường tiêm hoặc đường uống, hệ miễn dịch phản ứng với chất xâm nhập này như thể nó là một căn bệnh thật sự.

- Ta hiểu the invading substance là từ thay thế cho the vaccine" Như vậy, ta hiểu nghĩa câu như sau: sau khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, hệ miễn dịch mới phản ứng với vắc-xin.

+ Nếu điền When (Khi), câu sẽ được hiểu: vắc-xin được đưa vào cơ thể, sau đó hệ miễn dịch phản ứng lại với chất xâm nhập này " Nghĩa câu hợp lý.

+ Nếu điền Until (Cho đến khi), câu sẽ được hiểu: hệ miễn dịch phản ứng với các chất xâm nhập này, và khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, thì sự phản ứng trên sẽ ngừng lại " Vô lý vì phản ứng chỉ bắt đầu sau khi có chất xâm nhập vào cơ thể.

+ Nếu điền Before (Trước khi), câu sẽ được hiểu là: trước khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, hệ miễn dịch đã phản ứng với các chất xâm nhập " Vô lý vì hệ miễn dịch không thể phản ứng với vắc-xin khi vắc-xin chưa được đưa vào cơ thể.

+ Nếu điền While (Trong khi), câu sẽ được hiểu: hành động vắc-xin được đưa vào cơ thể, và hệ miễn dịch phản ứng lại với vắc-xin xảy ra đồng thời " Không phù hợp vì trong ngữ cảnh câu, phản ứng xảy ra sau khi vắc-xin được đưa vào cơ thể.

" Chọn A, các từ còn lại không phù hợp với ngữ cảnh của câu

Dịch:

When the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. (Khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, thường bằng đường tiêm hoặc đường uống, hệ miễn dịch phản ứng với chất xâm nhập này như thể nó là một căn bệnh thật sự.)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If the body (17) ________ into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

is coming

will come

come

comes

Xem đáp án

D

If the body (17) ________ into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

 A. is coming            B. will come            C. come                    D. comes

- Xét nghĩa câu: Nếu cơ thể ________ tiếp xúc với căn bệnh trong tương lai, hệ miễn dịch sẽ phản ứng ngay lập tức và bảo vệ chống lại sự nhiễm bệnh.

- Câu gồm 2 mệnh đề: mệnh đề phụ bắt đầu bằng If, mệnh đề chính sử dụng cụm động từ will respond" Đây là câu điều kiện loại I

" Áp dụng câu điều kiện loại I với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + will/can/may + Vnguyên thể

" Chọn D (the body là chủ ngữ số ít)

Dịch:

If the body comes into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection. (Nếu cơ thể tiếp xúc với căn bệnh đó trong tương lai, hệ miễn dịch sẽ phản ứng ngay lập tức và bảo vệ chống lại sự nhiễm bệnh.)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) ________, the vaccination is repeated three times.

because

but

therefore

so

Xem đáp án

C

Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18) ________, the vaccination is repeated three times.

A. because: bởi vì

B. but: nhưng

C. therefore: do đó

D. so: vì vậy

- Xét nghĩa câu: Cần nhiều liều vắc-xin để tạo miễn dịch hoàn toàn; ________, việc tiêm vắc-xin được lặp lại ba lần.

" Ta thấy phương án C (therefore) và D (so) phù hợp về nghĩa vì đều diễn tả kết quả.

- Ta thấy từ cần điền đứng sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,).

" Chọn C

Lưu ý thêm về việc dùng liên từ so nối hai mệnh đề độc lập: Mệnh đề 1, so mệnh đề 2.

Dịch:

Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; therefore, the vaccination is repeated three times. (Cần nhiều liều vắc-xin để tạo miễn dịch hoàn toàn; do đó, việc tiêm vắc-xin được lặp lại ba lần.)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.

which

whom

that

where

Xem đáp án

D

 Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.

A. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)

B. whom: đại từ quan hệ chỉ người (tân ngữ)           

C. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)                          

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

- Xét nghĩa câu: Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia ________ căn bệnh đó tồn tại.

- Ta thấy ________ the disease exists là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là a country.

- Thông tin the disease exists mang nghĩa “căn bệnh này tồn tại”.

" Từ cần điền phải là một từ chỉ nơi chốn.

" Chọn D

Dịch:

Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country where the disease exists. (Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia nơi căn bệnh đó tồn tại.)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

Vaccines are used to protect the body against certain (13)dangerous diseases before they come into the human body. Global vaccination programmes have (14)eradicated or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980.

 Vaccines are biological substances made of the same microorganisms that cause disease.

 Vaccines help (15)develop the body’s immunity by imitating a real infection. (16)When the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. The white blood cells produce antibodies to attack and destroy the substance in the vaccine. These antibodies then stay in the body, and they create immunity. If the body (17)comes into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection.

 Different types of vaccines are used to immunise against different diseases. Most children are vaccinated against serious childhood diseases when they are babies. Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18)therefore, the vaccination is repeated three times. Some vaccines, such as the influenza vaccine, are only effective for a short time and need repeating every year. Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19)where the disease exists.

Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người. Chương trình vắc-xin toàn cầu đã xóa sổ hoặc kiểm soát nhiều căn bệnh gây chết người trên thế giới. Ví dụ, bệnh đậu mùa đã được xóa sổ vào năm 1980.

 Vắc-xin là các chất sinh học được tạo ra từ chính những vi sinh vật gây bệnh.

 

 Vắc-xin giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách mô phỏng tình trạng nhiễm bệnh thật sự. Khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, thường bằng đường tiêm hoặc đường uống, hệ miễn dịch phản ứng với chất xâm nhập này như thể nó là một căn bệnh thật sự. Các tế bào bạch cầu tạo ra các kháng thể để tấn công và tiêu diệt các chất có trong vắc-xin. Những kháng thể này sau đó sẽ ở lại trong cơ thể, và chúng tạo ra khả năng miễn dịch. Nếu cơ thể tiếp xúc với căn bệnh đó trong tương lai, hệ miễn dịch sẽ phản ứng ngay lập tức và bảo vệ chống lại sự nhiễm bệnh.

 Các loại vắc-xin khác nhau được sử dụng để tạo miễn dịch chống lại các căn bệnh khác nhau. Hầu hết trẻ em đều được tiêm chủng để phòng ngừa các bệnh nghiêm trọng thường gặp ở trẻ nhỏ ngay từ khi còn bé. Cần nhiều liều vắc-xin để tạo miễn dịch hoàn toàn; do đó, việc tiêm vắc-xin được lặp lại ba lần. Một số loại vắc-xin, chẳng hạn như vắc-xin cúm, chỉ có hiệu quả trong một thời gian ngắn và cần phải được tiêm nhiều lần hàng năm. Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia nơi căn bệnh đó tồn tại.

Đoạn văn

Task 4. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

          Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.

          First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived. Despite his great efforts, he failed to fix it, so they had to hire another car.

          When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted. They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants. To make matters worse, one of Linda’s friends suffered a broken ankle, so they decided to pack up and leave earlier than planned. In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.

so

too

such

very

Xem đáp án

A

Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20) ________ excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance.

 A. so                         B. too                       C. such                     D. very

- Xét nghĩa câu: Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng thường được coi là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã ________ hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.

- Từ cần điền đứng sau động từ “to be” were, đứng sau nó là tính từ excited và mệnh đề that they had planned the trip weeks in advance.

" Đây là câu sử dụng công thức so … that: S + V + so + adj / adv + that + S + V + O

" Từ cần điền là so.

Dịch:

Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. (Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, nơi thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành.)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.

turned into

turned out

went away

set off

Xem đáp án

B

Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.

A. turned into: chuyển đổi thành

B. turned out: hóa ra

C. went away: rời đi, đi xa, biến mất                

D. set off: lên đường, khởi hành

 - Xét nghĩa câu: Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành. Tuy nhiên, nó ________ là trải nghiệm không hài lòng ________ của họ.

" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it turned out to be their (22) ________ unpleasant experience.

(Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, thường được đánh giá là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành. Tuy nhiên, nó hóa ra là trải nghiệm không hài lòng ________ của họ.)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

However, it (21) ________ to be their (22) ________ unpleasant experience.

more

the most

most

more than

Xem đáp án

C

However, it turned out to be their (22) ________ unpleasant experience.

 A. more                    B. the most              C. most                     D. more than 

- Xét nghĩa câu: Tuy nhiên, nó hóa ra là trải nghiệm không hài lòng ________ của họ.

- Câu chỉ đề cập đến mỗi một trải nghiệm (took a trip to a popular beach town), không đề cập đến trải nghiệm nào khác.

 " Câu không so sánh hai đối tượng với nhau, nên ta không dùng so sánh hơn của tính từ ở đây.

" Loại A và D

- Phương án B và C đều thuộc cấu trúc so sánh hơn nhất của tính từ dài.

Ta thấy từ cần điền đứng ngay sau tính từ sở hữu their.

" Chọn C (lưu ý thêm: the trong so sánh hơn nhất được lược bỏ khi tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách đứng trước nó.)

Dịch:

However, it turned out to be their most unpleasant experience. (Tuy nhiên, nó hóa ra là trải nghiệm không hài lòng nhất của họ.)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived.

after

as soon as

until

when

Xem đáp án

C

First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait (23) ________ a mechanic arrived.

A. after: sau khi                          
B. as soon as: ngay sau khi       

C. until: cho đến khi                                                    

D. when: khi

- Xét nghĩa câu: Đầu tiên, họ bị tắc hai tiếng trên đường cao tốc bởi vì ùn tắc giao thông nghiêm trọng do một vụ tai nạn gây ra. Sau đó, xe họ hỏng, và họ đã phải chờ ________ một thợ sửa xe đến.

" Chọn C, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait until a mechanic arrived. (Đầu tiên, họ bị tắc hai tiếng trên đường cao tốc bởi vì ùn tắc giao thông nghiêm trọng do một vụ tai nạn gây ra. Sau đó, xe họ hỏng, và họ đã phải chờ cho đến khi một thợ sửa xe đến.)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight.

marvelled

shocked

amazed

frightened

Xem đáp án

B

When they finally reached the beach town, they were (24) ________ by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted.

- Xét nghĩa câu: Khi họ cuối cùng cũng đặt chân đến thị trấn ven biển, họ đã ________ bởi cảnh tượng trước mắt mình. Bãi biển đông đúc, đầy rác, và nước thì ô nhiễm.

" Ta thấy thông tin The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted mang ý nghĩa rất tiêu cực.

- Xét 4 phương án:

A. marvelled (v): thán phục, kinh ngạc trước điều gì đó đẹp và ấn tượng

B. shocked (v): sốc, bàng hoàng trước một sự việc bất ngờ xảy ra (thường mang tính chất tiêu cực)

C. amazed (v): làm ngạc nhiên, sửng sốt (mang sắc thái tích cực hoặc trung tính)

D. frightened (v): hoảng sợ (thường do có mối nguy hiểm đe dọa)

" Chọn B (shocked) vì phù hợp với ngữ cảnh tiêu cực nhất.

Dịch:

When they finally reached the beach town, they were shocked by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted. (Khi họ cuối cùng cũng đặt chân đến thị trấn ven biển, họ đã bàng hoàng bởi cảnh tượng trước mắt mình. Bãi biển đông đúc, đầy rác, và nước thì ô nhiễm.)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants.

exploring

discovering

detecting

observing

Xem đáp án

A

They tried to make the best of it by (25) ________ the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants.

- Xét nghĩa câu: Họ cố gắng tận dụng tình huống bằng cách ________ thị trấn, nhưng nơi đó lại đầy những bẫy du lịch và những nhà hàng đắt đỏ quá mức.

A. exploring (v): khám phá, thám hiểm (đi tham quan và tìm tòi)

B. discovering (v): khám phá, phát hiện ra (phát hiện ra điều gì đó tồn tại, nhưng chưa được biết đến trước đây)

C. detecting (v): dò ra, phát hiện ra (thông qua việc sử dụng máy móc, kỹ thuật)

D. observing (v): quan sát (chỉ nhìn và theo dõi)

" Chọn A

Dịch:

They tried to make the best of it by exploring the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants. (Họ cố gắng tận dụng tình huống bằng cách khám phá thị trấn, nhưng nơi đó lại đầy những bẫy du lịch và những nhà hàng đắt đỏ quá mức.)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.

challenging and rewarding

thrilling and incredible

fascinating and tiring

frustrating and disappointing

Xem đáp án

D

In short, it was a (26) ________ experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.

- Xét nghĩa câu: Nói tóm lại, đó là một trải nghiệm ________; tuy nhiên, họ nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho những thử thách bất ngờ trong chuyến đi.

- Câu dùng từ nối however, mệnh đề hai cho thấy bài học họ nhận được từ chuyến đi.

" Mệnh đề một phải thể hiện được sự tiêu cực của chuyến đi.

" (Cụm) từ cần điền phải mang sắc thái tiêu cực.

A. challenging and rewarding: thách thức và bổ ích " Loại vì rewarding mang nghĩa tích cực

B. thrilling and incredible: hấp dẫn và không thể tin được " Loại vì thrilling mang nghĩa tích cực

C. fascinating and tiring: hấp dẫn và mệt mỏi " Loại vì fascinating mang nghĩa tích cực

D. frustrating and disappointing: bực bội và thất vọng " Phù hợp nhất

" Chọn D vì cả hai đều mang sắc thái tiêu cực và phù hợp với ngữ cảnh của đoạn văn

Dịch:

In short, it was a frustrating and disappointing experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips. (Nói tóm lại, đó là một trải nghiệm đầy bực bội và thất vọng; tuy nhiên, họ nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho những thử thách bất ngờ trong các chuyến đi.)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

Last summer, Linda and her friends took a road trip to a popular beach town which was often considered a must-visit destination in their country. They were (20)so excited about the adventure that they had planned the trip weeks in advance. However, it (21)turned out to be their (22)most unpleasant experience.

 First, they got stuck on the highway for two hours because of a massive tailback caused by an accident. Then, their car broke down, and they had to wait (23)until a mechanic arrived. Despite his great efforts, he failed to fix it, so they had to hire another car.

 When they finally reached the beach town, they were (24)shocked by the sight. The beach was overcrowded, littered with rubbish, and the water was polluted. They tried to make the best of it by (25)exploring the town, but it was filled with tourist traps and overpriced restaurants. To make matters worse, one of Linda’s friends suffered a broken ankle, so they decided to pack up and leave earlier than planned. In short, it was a (26)frustrating and disappointing experience; however, they learned the importance of being prepared for unexpected challenges during road trips.

Mùa hè năm ngoái, Linda và những người bạn của mình đã có chuyến đi đến một thị trấn ven biển nổi tiếng, nơi thường được coi là một trong những điểm đến không thể bỏ qua ở đất nước họ. Họ đã hào hứng về chuyến đi đến mức họ đã lên kế hoạch cho nó nhiều tuần trước khi thực sự khởi hành. Tuy nhiên, nó hóa ra là trải nghiệm không hài lòng nhất của họ.

 Đầu tiên, họ bị tắc hai tiếng trên đường cao tốc bởi vì ùn tắc giao thông nghiêm trọng do một vụ tai nạn gây ra. Sau đó, xe họ hỏng, và họ đã phải chờ cho đến khi một thợ sửa xe đến.

Dù đã rất cố gắng, người thợ vẫn không thể sửa được, vì vậy họ phải thuê một chiếc xe khác.

 Khi họ cuối cùng cũng đặt chân đến thị trấn ven biển, họ đã bàng hoàng bởi cảnh tượng trước mắt mình. Bãi biển đông đúc, đầy rác, và nước thì ô nhiễm. Họ cố gắng tận dụng tình huống bằng cách khám phá thị trấn, nhưng nơi đó lại đầy những bẫy du lịch và những nhà hàng đắt đỏ quá mức. Tệ hơn nữa, một người bạn của Linda bị gãy mắt cá chân, vì vậy họ quyết định thu dọn đồ đạc và rời đi sớm hơn dự kiến. Nói tóm lại, đó là một trải nghiệm đầy bực bội và thất vọng; tuy nhiên, họ nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho những thử thách bất ngờ trong các chuyến đi.

Đoạn văn

Task 5. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

          I've just completed a brilliant 'Creative Technologies' course, which is far (27) ________ than any other technology course I have ever attended. If you desire (28) ________ more self-confidence in your design skills and discover your strengths, this might be perfect for you.

          In this course, you (29) ________ new technology to design innovative things. It isn't easy at all - every day is challenging! Sometimes, you (30) ________ to work independently (31) ________ you can be more self-reliant. For example, I designed a new application (32) ________, and it took a week to complete! Although the product still had some display problems, my teacher encouraged me and rewarded me with a small gift. 

          Furthermore, you frequently collaborate with other students, which challenges and benefits some introverts. It really helps if you're friendly and sociable, as well as relaxed and easy-going. I'd say that one of the major benefits of this course is the opportunity to socialize with others (33) ________ have similar interests. 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I've just completed a brilliant 'Creative Technologies' course, which is far (27) ________ than any other technology course I have ever attended.

more beneficial than

the most beneficial

more beneficial

most beneficial

Xem đáp án

C

I've just completed a brilliant 'Creative Technologies' course, which is far (27) ________ than any other technology course I have ever attended.

 A. more beneficial than                              B. the most beneficial

 C. more beneficial                                       D. most beneficial

- Xét nghĩa câu: Tôi vừa hoàn thành một khóa học rất tuyệt vời có tên “Công nghệ sáng tạo”, khóa học này ________ hơn bất kỳ khóa học công nghệ nào mà tôi từng tham gia.

- Ta thấy từ cần điền đứng sau “to be” is và đứng trước từ than.

" Câu sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ.

- Beneficial gồm 4 âm tiết, nên là một tính từ dài " Áp dụng công thức so sánh hơn với tính từ dài: S + to be + more + adj + than

" Chọn C (Lưu ý thêm: từ far hay much thường được đặt trước cấu trúc so sánh hơn của tính từ nhằm nhấn mạnh nghĩa)

Dịch:

I've just completed a brilliant 'Creative Technologies' course, which is far more beneficial than any other technology course I have ever attended. (Tôi vừa hoàn thành một khóa học rất tuyệt vời có tên “Công nghệ sáng tạo”, khóa học này có ích vượt xa hơn bất kỳ khóa học công nghệ nào mà tôi từng tham gia.)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you desire (28) ________ more self-confidence in your design skills and discover your strengths, this might be perfect for you.

to gain

gaining

gain

gained

Xem đáp án

A

If you desire (28) ________ more self-confidence in your design skills and discover your strengths, this might be perfect for you.

 A. to gain                 B. gaining                C. gain                      D. gained

- Xét nghĩa câu: Nếu bạn mong muốn ________ sự tự tin vào kĩ năng thiết kế của mình và khám phá những thế mạnh của bản thân, đây có lẽ lựa chọn hoàn hảo cho bạn.

- Áp dụng cấu trúc desire + to-V: mong muốn làm gì

" Chọn A

Dịch:

If you desire to gain more self-confidence in your design skills and discover your strengths, this might be perfect for you. (Nếu bạn mong muốn có thêm sự tự tin vào kĩ năng thiết kế của mình và khám phá những thế mạnh của bản thân, đây có lẽ lựa chọn hoàn hảo cho bạn.)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In this course, you (29) ________ new technology to design innovative things.

employ

enable

allow

aim

Xem đáp án

A

In this course, you (29) ________ new technology to design innovative things. It isn't easy at all - every day is challenging!

A. employ: sử dụng

B. enable: tạo điều kiện để ai làm gì

C. allow: cho phép ai làm gì

D. aim: mục tiêu làm gì, nhằm làm gì

- Xét nghĩa câu: Trong khóa học này, bạn ________ công nghệ mới để thiết kế những thứ sáng tạo. Nó không dễ dàng chút nào – mỗi ngày là một thử thách!

" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

In this course, you employ new technology to design innovative things. It isn't easy at all - every day is challenging! (Trong khóa học này, bạn sử dụng công nghệ mới để thiết kế những thứ sáng tạo. Nó không dễ dàng chút nào – mỗi ngày là một thử thách!)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sometimes, you (30) ________ to work independently (31) ________ you can be more self-reliant.

require

are required

are made

make

Xem đáp án

B

Sometimes, you (30) ________ to work independently (31) ________ you can be more self-reliant.

 A. require                B. are required       C. are made             D. make

- Ta thấy 4 phương án xoay quanh hai động từ là require và make

" Xét nghĩa và cách dùng 2 động từ này:

+ require: yêu cầu (thường do nội quy, quy định, luật pháp)

+ make: bắt ép (thường do quyền lực cá nhân ép buộc: bố mẹ, sếp, giáo viên)

" Câu này dùng từ require vì work independently được quy định bởi khóa học.

- Xét nghĩa câu: Thỉnh thoảng, bạn ________ làm việc cá nhân ________ bạn có thể tự lập hơn.

" Người học được yêu cầu làm việc cá nhân, chứ không phải đi yêu cầu ai đó làm như vậy.

" Ta phải dùng thể bị động.

" Chọn B

Dịch:

Sometimes, you are required to work independently (31) ________ you can be more self-reliant. (Thỉnh thoảng, bạn được yêu cầu làm việc cá nhân ________ bạn có thể tự lập hơn.)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sometimes, you (30) ________ to work independently (31) ________ you can be more self-reliant.

so

so that

therefore

as a result

Xem đáp án

B

Sometimes, you are required to work independently (31) ________ you can be more self-reliant.

A. so: vì vậy " dùng để trình bày kết quả của sự việc

B. so that: cốt rằng, cốt để "dùng để trình bày mục tiêu hướng đến của sự việc

C. therefore: do đó " dùng để trình bày kết quả của sự việc                       

D. as a result: kết quả là " dùng để trình bày kết quả của sự việc

- Xét nghĩa câu: Thỉnh thoảng, bạn được yêu cầu làm việc cá nhân ________ bạn có thể tự lập hơn.

Ta thấy you can be more self-reliant là mục tiêu của work independently.

" Chọn B

Lưu ý thêm về việc sử dụng so, therefore, và as a result khi nối hai mệnh đề trong một câu:

+ so: mệnh đề nguyên nhân, so mệnh đề kết quả

+ therefore: mệnh đề nguyên nhân; therefore, mệnh đề kết quả

+ as a result: mệnh đề nguyên nhân; as a result, mệnh đề kết quả

" Như vậy, ba phương án A, C và D không chỉ không thích hợp về nghĩa mà còn sai về hình thức nếu được điền vào chỗ trống.

Dịch:

Sometimes, you are required to work independently so that you can be more self-reliant.

(Thỉnh thoảng, bạn được yêu cầu làm việc cá nhân cốt rằng bạn có thể tự lập hơn.)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, I designed a new application (32) ________, and it took a week to complete!

mine

me

my

myself

Xem đáp án

D

For example, I designed a new application (32) ________, and it took a week to complete!

A. mine: của tôi (đây là đại từ sở hữu của đại từ nhân xưng I)           

B. me: tôi (đây là tân ngữ của đại từ nhân xưng I)

C. my: của tôi (đây là tính từ sở hữu của đại từ nhân xưng I)            

D. myself: tự tôi làm (đây là đại từ nhấn mạnh / đại từ phản thân của đại từ nhân xưng I)

- Xét nghĩa câu: Ví dụ như, tôi đã thiết kế một ứng dụng ________, và nó tốn mất một tuần để hoàn thiện.

" Câu đang nhấn mạnh rằng chính chủ ngữ I là người thực hiện hành động design a new application, chứ không phải ai khác.

" Ta dùng đại từ phản thân của chủ ngữ I.

" Chọn D

Dịch:

For example, I designed a new application myself, and it took a week to complete! (Ví dụ như, tôi đã tự mình thiết kế một ứng dụng, và nó tốn mất một tuần để hoàn thiện.)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I'd say that one of the major benefits of this course is the opportunity to socialize with others (33) ________ have similar interests. 

which

whom

who

whose

Xem đáp án

 C

I'd say that one of the major benefits of this course is the opportunity to socialize with others (33) ________ have similar interests. 

A. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)

B. whom: đại từ quan hệ chỉ người (tân ngữ)

C. who: đại từ quan hệ chỉ người (tân ngữ, chủ ngữ)

D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu của cả người và vật

- Xét nghĩa câu: Tôi cho rằng một trong những lợi ích chính của khóa học này là cơ hội để giao tiếp với những người khác ________ có cùng sở thích.

- Ta thấy ________ have similar interests là mệnh đề quan hệ đứng ngay sau và bổ nghĩa cho danh từ chỉ người others.

- Trong mệnh đề quan hệ ________ have similar interests, từ cần điền đóng vai trò chủ ngữ.

" Chọn C

Dịch:

I'd say that one of the major benefits of this course is the opportunity to socialize with others (33)who have similar interests. (Tôi cho rằng một trong những lợi ích chính của khóa học này là cơ hội để giao tiếp với những người khác có cùng sở thích.)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

I've just completed a brilliant 'Creative Technologies' course, which is far (27)morebeneficial than any other technology course I have ever attended. If you desire (28)to gain more self-confidence in your design skills and discover your strengths, this might be perfect for you.

 In this course, you (29)employ new technology to design innovative things. It isn't easy at all - every day is challenging! Sometimes, you (30)are required to work independently (31)so that you can be more self-reliant. For example, I designed a new application (32)myself, and it took a week to complete! Although the product still had some display problems, my teacher encouraged me and rewarded me with a small gift. 

 Furthermore, you frequently collaborate with other students, which challenges and benefits some introverts. It really helps if you're friendly and sociable, as well as relaxed and easy-going. I'd say that one of the major benefits of this course is the opportunity to socialize with others (33)who have similar interests. 

Tôi vừa hoàn thành một khóa học rất tuyệt vời có tên “Công nghệ sáng tạo”, khóa học này có ích vượt xa hơn bất kỳ khóa học công nghệ nào mà tôi từng tham gia. Nếu bạn mong muốn có thêm sự tự tin vào kĩ năng thiết kế của mình và khám phá những thế mạnh của bản thân, đây có lẽ lựa chọn hoàn hảo cho bạn.

 Trong khóa học này, bạn sử dụng công nghệ mới để thiết kế những thứ sáng tạo. Nó không dễ dàng chút nào – mỗi ngày là một thử thách! Thỉnh thoảng, bạn được yêu cầu làm việc cá nhân cốt để bạn có thể tự lập hơn. Ví dụ như, tôi đã tự mình thiết kế một ứng dụng, và nó tốn mất một tuần để hoàn thiện. Mặc dù sản phẩm vẫn còn một số lỗi hiển thị, giáo viên của tôi vẫn khích lệ tôi và thưởng cho tôi một món quà nhỏ.

 Hơn nữa, bạn thường xuyên làm việc hợp tác với các sinh viên khác, điều này vừa là thử thách nhưng cũng vừa mang lại lợi ích cho một số người hướng nội. Sẽ rất có ích nếu bạn thân thiện và hòa đồng, cũng như thư giãn và dễ tính. Tôi cho rằng một trong những lợi ích chính của khóa học này là cơ hội để giao tiếp với những người khác có cùng sở thích.

Đoạn văn

Task 6. Read the following passage. Decide whether the statements from 34 to 37 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) for questions 38 to 40.

          One of the most interesting inventions of the 1920s was the polygraph, or lie detector. It was invented by a Californian policeman, John Larson in 1921. He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions. Experts believed sudden changes in these measurements showed that someone was lying. Although this invention is well-known, it can’t really detect lies. Larson tried to use measurements from his polygraph in a court case in 1923, but they weren’t accepted as evidence and have never been since then. However, polygraphs are still used by some police forces and the FBI. Many people believe they work, so they tell the truth to avoid detection by the machine.

34. Tự luận
• 1 điểm

John Larson, who invented the polygraph, was a psychologist.

Xem đáp án

False

John Larson, who invented the polygraph, was a psychologist. (John Larson, người phát minh ra máy phát hiện nói dối là một nhà tâm lý học.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin It was invented by a Californian policeman, John Larson in 1921 (Nó được phát minh bởi John Larson, một cảnh sát viên người California).

" John Larson là một cảnh sát (policeman), chứ không phải một nhà tâm lý học (psychologist).

"John Larson, who invented the polygraph, was a psychologist là một thông tin sai.

35. Tự luận
• 1 điểm

John Larson developed the polygraph entirely based on his own original research.

Xem đáp án

False

John Larson developed the polygraph entirely based on his own original research. (John Larson phát triển máy phát hiện nói dối hoàn toàn dựa trên nghiên cứu ban đầu của ông.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions (Ông sử dụng ý tưởng của những nhà tâm lý học để tạo ra loại máy móc có thể đo nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của mọi người trong khi họ được đặt các câu hỏi).

" John Larson sử dụng ý tưởng của các nhà tâm lý học, chứ không phải hoàn toàn là ý tưởng gốc của ông.

"John Larson developed the polygraph entirely based on his own original research là thông tin sai.

36. Tự luận
• 1 điểm

The polygraph's ability to detect lies has been scientifically proven.

Xem đáp án

False

The polygraph's ability to detect lies has been scientifically proven. (Khả năng phát hiện nói dối của máy phát hiện nói dối đã được công nhận về mặt khoa học.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Although this invention is well-known, it can’t really detect lies (Mặc dù phát minh này được rất nhiều người biết đến, nó không thực sự phát hiện ra lời nói dối).

"The polygraph's ability to detect lies has been scientifically proven là thông tin sai.

37. Tự luận
• 1 điểm

Some law enforcement agencies use polygraphs because people tend to be truthful when facing them.

Xem đáp án

True

Some law enforcement agencies use polygraphs because people tend to be truthful when facing them. (Một vài cơ sở thi hành luật sử dụng máy phát hiện nói dối bởi vì mọi người có xu hướng nói thật khi đối mặt với chúng.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin However, polygraphs are still used by some police forces and the FBI. Many people believe they work, so they tell the truth to avoid detection by the machine(Tuy nhiên, máy phát hiện nói dối hiện vẫn được sử dụng bởi một số lực lượng cảnh sát và FBI. Nhiều người tin rằng những máy móc này làm được việc, vì vậy họ sẽ nói sự thật để tránh việc bị phát hiện bởi chúng).

+ police forces and the FBI chính là ví dụ minh họa là some law enforcement agencies.

+ tell the truth = to be truthful

"Some law enforcement agencies use polygraphs because people tend to be truthful when facing them là thông tin đúng.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the OPPOSITE meaning of the word “accepted” underlined in the passage?

welcomed

rejected

approved

recognized

Xem đáp án

B

What is the OPPOSITE meaning of the word “accepted” underlined in the passage? (Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “accepted” được gạch chân trong bài?)

A. welcomed: chào đón

B. rejected: từ chối, bác bỏ                             

C. approved: tán thành  

D. recognized: công nhận

Giải thích:

- Thông tin: Larson tried to use measurements from his polygraph in a court case in 1923, but they weren’t accepted as evidence and have never been since then.

" Larson cố gắng sử dụng số đo từ máy phát hiện nói dối của mình trong một phiên tòa vào năm 1923, nhưng chúng không được accepted là bằng chứng và không còn được sử dụng kể từ đó.

"accepted ở đây mang nghĩa “công nhận”.

" Trái nghĩa với accepted là rejected, tức phương án B.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “that” underlined in the passage refer to ________.

ideas

psychologists

John Larson

machine

Xem đáp án

D

The word “that” underlined in the passage refer to ________.

(Từ “that” được gạch chân trong bài đề cập đến ________.)

A. ideas (n): ý kiến, ý tưởng                                

B. psychologists (n): nhà tâm lí học

C. John Larson      

D. machine (n): máy móc

Giải thích:

- Ta thấy thông tin He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions (Ông sử dụng ý tưởng của những nhà tâm lý học để tạo ra loại máy móc có thể đo nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của mọi người trong khi họ được đặt các câu hỏi).

- Ta thấy that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay trước nó là machine, và đại từ quan hệ that thay thế cho machine.

" Chọn D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

The future advancements in lie detection technology.

The historical development and legal standing of the polygraph.

The inventor and technical specifications of the polygraph.

The unreliability of the polygraph in lie detection and its continued use.

Xem đáp án

D

What is the main idea of the passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. The future advancements in lie detection technology (Những tiến bộ tương lai của công nghệ phát hiện nói dối)

" Loại vì bài đọc không đề cập gì đến tương lai của công nghệ này.

B. The historical development and legal standing of the polygraph (Sự phát triển trong lịch sử và vị trí pháp lý của máy phát hiện nói dối)

" Loại vì thiếu thông tin quan trọng cuối bài (việc loại máy này hiện vẫn được sử dụng ở một số cơ sở thi hành luật).

C. The inventor and technical specifications of the polygraph (Nhà phát minh và các thông số kĩ thuật của máy phát hiện nói dối)

" Loại vì đây chỉ là thông tin của 3 câu đầu bài đọc, không phải toàn bài.

D. The unreliability of the polygraph in lie detection and its continued use (Sự không đáng tin của máy phát hiện nói dối và việc nó tiếp tục được sử dụng)

" Đúng vì bao quát toàn bài

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

One of the most interesting inventions of the 1920s was the polygraph, or lie detector. It was invented by a Californian policeman in 1921, John Larson. He used the ideas of some psychologists to make a machine that measured people’s heart rate, breathing and blood pressure while they were asked questions. Experts believed sudden changes in these measurements showed that someone was lying. Although this invention is well-known, it can’t really detect lies. Larson tried to use measurements from his polygraph in a court case in 1923, but they weren’t accepted as evidence and have never been since then. However, polygraphs are still used by some police forces and the FBI. Many people believe they work, so they tell the truth to avoid detection by the machine.

 

Một trong những phát minh thú vị nhất của những năm 1920 là máy đo đa năng, hay còn được gọi là máy phát hiện nói dối. Nó được phát minh bởi John Larson, một cảnh sát viên người California. Ông sử dụng ý tưởng của những nhà tâm lý học để tạo ra loại máy móc có thể đo nhịp tim, nhịp thở và huyết áp của mọi người trong khi họ được đặt các câu hỏi. Các chuyên gia tin rằng sự thay đổi bất ngờ ở những số đo này cho thấy ai đó đang nói dối. Mặc dù phát minh này được rất nhiều người biết đến, nó không thực sự phát hiện ra lời nói dối. Larson đã cố gắng sử dụng những số đo từ máy phát hiện nói dối của mình trong một phiên tòa vào năm 1923, nhưng chúng không được công nhận là bằng chứng và không còn được sử dụng kể từ đó. Tuy nhiên, máy phát hiện nói dối hiện vẫn được sử dụng bởi một số lực lượng cảnh sát và FBI. Nhiều người tin rằng những máy móc này làm được việc, vì vậy họ sẽ nói sự thật để tránh việc bị phát hiện bởi chúng.

Đoạn văn

Task 7. Read the following passage. Decide whether the statements from 41 to 44 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) for questions 45 to 47.

Beyond Yourself: Character-Building Programmes for Teenagers

Do you want to do something different and meaningful this summer? Here are some examples of summer courses where you can develop crucial skills like teamwork, confidence, and communication.

Go whale-watching in Brazil

This programme is beneficial for nature-lovers who want to help protect humpback whales in their natural habitat. You can engage directly in practical tasks, from photographing whales and documenting their complex behavior, to providing information about the animals. To succeed in this role, you need to be responsible, confident, and patient because you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time.

Help save the coral reef ecosystem in Nha Trang Bay

If you are adventurous, experienced in diving, and passionate about nature preservation, this project might be perfect for you.  As a volunteer, you will work in groups under expert supervision to collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs. This programme is ideal for those who are hard-working, reliable, and sociable. You also need to collaborate effectively to support marine experts.

41. Tự luận
• 1 điểm

The first programme mainly focuses on studying whales in laboratories.

Xem đáp án

False

The first programme mainly focuses on studying whales in laboratories. (Chương trình đầu tiên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về cá voi trong phòng thí nghiệm)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin This programme is beneficial for nature-lovers who want to help protect humpback whales in their natural habitat (Chương trình này có ích cho những người yêu thiên nhiên muốn giúp bảo vệ loài cá voi lưng gù trong môi trường sống tự nhiên của chúng).

" Mục đích của chương trình đầu tiên là: protect humpback whales in their natural habitat.

"The first programme mainly focuses on studying whales in laboratories là thông tin sai.

42. Tự luận
• 1 điểm

Participants in the whale-watching programme mostly focus on independent research.

Xem đáp án

False

Participants in the whale-watching programme mostly focus on independent research. (Những người tham gia chương trình ngắm cá voi chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu cá nhân.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time (bạn sẽ làm việc cùng với các tình nguyện viên khác và giao tiếp với các du khách trong hầu hết thời gian).

"Participants in the whale-watching programme mostly focused on independent research là thông tin sai.

43. Tự luận
• 1 điểm

Individuals who are hard-working, dependable, and sociable are well-suited for the second programme.

Xem đáp án

True

Individuals who are hard-working, dependable, and sociable are well-suited for the second programme (Những cá nhân chăm chỉ, đáng tin, và hòa đồng rất phù hợp với chương trình thứ hai)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin This programme is ideal for those who are hard-working, reliable, and sociable (Chương trình này lý tưởng dành cho những ai chăm chỉ, đáng tin cậy, và hòa đồng).

+ dependable = reliable

"Individuals who are hard-working, dependable, or sociable are well-suited for the second programme là thông tin đúng.

44. Tự luận
• 1 điểm

Effective teamwork is required to provide assistance to marine experts.

Xem đáp án

True

Effective teamwork is required to provide assistance to marine experts. (Làm việc nhóm hiệu quả được yêu cầu nhằm hỗ trợ cho các chuyên gia đại dương)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin You also need to collaborate effectively to support marine experts (Bạn cũng cần làm việc phối hợp hiệu quả để hỗ trợ các chuyên gia đại dương)

+ effective teamwork = collaborate effectively

+ provide assistance = support

"Effective teamwork is required to provide assistance to marine experts là thông tin đúng.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which word is OPPOSITE in meaning to “cooperatively” underlined in the passage?

cooperatively

reluctantly

individually

actively

Xem đáp án

C

Which word is OPPOSITE in meaning to “cooperatively” underlined in the passage? (Từ nào trái nghĩa với từ cooperatively được gạch chân trong bài?)

A. cooperatively (adv): một cách hợp tác

B. reluctantly (adv): một cách miễn cưỡng  

C. individually (adv): riêng lẻ, cá nhân        

D. actively (adv): một cách tích cực

 Giải thích:

 - Ta thấy thông tin To succeed in this role, you need to be responsible, confident, and patient because you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time.

" Để thành công ở vị trí này, bạn cần có trách nhiệm, tự tin, và kiên nhẫn bởi vì bạn sẽ làm việc ________ với các tình nguyện viên khác và giao tiếp với các du khách trong hầu hết thời gian.

" “cooperatively” ở đây mang nghĩa là “một cách hợp tác / phối hợp”

" Chọn C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The pronoun “them” underlined in the passage refers to ________.

Marine experts

Broken pieces of coral

Underwater nurseries

Coral reef ecosystem

Xem đáp án

B

The pronoun “them” underlined in the passage refers to ________. (Tân ngữ “them” được gạch chân trong bài đề cập đến ________.)

A. Marine experts: các chuyên gia đại dương 

B. Broken pieces of coral: các mảnh san hô bị vỡ

C. Underwater nurseries : các vườn ươm dưới nước

D. Coral reef ecosystem: hệ sinh thái rạn san hô

Giải thích:

- Ta thấy thông tin As a volunteer, you will work in groups under expert supervision to collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs.

(Là một tình nguyện viên, bạn sẽ làm việc theo nhóm dưới sự giám sát của chuyên gia để thu thập những mảnh san hô bị vỡ, tái trồng chúng ở các vườn ươm dưới nước, và sau đó gắn chúng trở lại các rạn san hô.)

"them ở đây chính là broken pieces of coral.

" Chọn B

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

The challenges of organizing international volunteer programmes for young people.

The challenges teenagers face when participating in environmental volunteer activities.

Summer programmes designed to build character and promote environmental conservation.

The benefits of whale-watching and coral reef conservation for marine ecosystems.

Xem đáp án

C

What is the main idea of the passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. The challenges of organizing international volunteer programmes for young people. (Những thách thức khi tổ chức chương trình tình nguyện quốc tế cho người trẻ tuổi)

" Loại vì thông tin này không được đề cập trong bài đọc

B. The challenges teenagers face when participating in environmental volunteer activities. (Những thách thức thanh thiếu niên đối mặt khi tham gia các hoạt động tình nguyện về môi trường)

" Loại vì thông tin này không được đề cập trong bài đọc

C. Summer programmes designed to build character and promote environmental conservation. (Các chương trình mùa hè được thiết kế để bồi dưỡng nhân cách và thúc đẩy bảo vệ môi trường)

" Đúng.

- Mục đích build character được đề cập ngay từ nhan đề bài đọc Character-Building Programmes for Teenagers.

- Mục đích của hai chương trình trong bài đọc lần lượt là protect humpback whales in their natural habitat và save the coral reef ecosystem đều hướng đến bảo vệ môi trường.

D. The benefits of whale-watching and coral reef conservation for marine ecosystems (Các lợi ích của việc ngắm cá voi và bảo tồn rạn san hô đối với hệ sinh thái đại dương)

" Loại vì thiếu mục đích bồi dưỡng nhân cách (build character) của các khóa học

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

Beyond Yourself: Character-Building Programmes for Teenagers

Do you want to do something different and meaningful this summer? Here are some examples of summer courses where you can develop crucial skills like teamwork, confidence, and communication.

Go whale-watching in Brazil

This programme is beneficial for nature-lovers who want to help protect humpback whales in their natural habitat. You can engage directly in practical tasks, from photographing whales and documenting their complex behavior, to providing information about the animals. To succeed in this role, you need to be responsible, confident, and patient because you’ll be working cooperatively with other teenagers and communicating with tourists most of the time.

 

Help save the coral reef ecosystem in Nha Trang Bay

If you are adventurous, experienced in diving, and passionate about nature preservation, this project might be perfect for you.  As a volunteer, you will work in groups under expert supervision to collect broken pieces of coral, re-grow them in underwater nurseries, and then re-attach them to reefs. This programme is ideal for those who are hard-working, reliable, and sociable. You also need to collaborate effectively to support marine experts.

Vượt ngoài khả năng bản thân: Khóa học bồi dưỡng nhân cách cho thanh thiếu niên

Bạn có muốn làm một điều gì đó khác biệt và ý nghĩa mùa hè này không? Đây là một vài ví dụ cho khóa học mùa hè, nơi mà bạn có thể phát triển những kĩ năng quan trọng như làm việc nhóm, sự tự tin, và giao tiếp.

Ngắm cá voi tại Brazil

Chương trình này có ích cho những người yêu thiên nhiên muốn giúp bảo vệ loài cá voi lưng gù trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Bạn có thể tham gia trực tiếp vào các nhiệm vụ thực tế, từ chụp ảnh cá voi và ghi chép lại những hành vi phức tạp của chúng cho đến cung cấp thông tin về loài động vật này. Để thành công ở vị trí này, bạn cần có trách nhiệm, tự tin, và kiên nhẫn bởi vì bạn sẽ làm việc cùng với các tình nguyện viên khác và giao tiếp với các du khách trong hầu hết thời gian.

Giúp bảo vệ hệ sinh thái rạn san hô ở vịnh Nha Trang

Nếu bạn ưa mạo hiểm, có kinh nghiệm lặn, và có niềm đam mê với bảo tồn thiên nhiên, dự án có lẽ hoàn hảo dành cho bạn. Là một tình nguyện viên, bạn sẽ làm việc theo nhóm dưới sự giám sát của chuyên gia để thu thập những mảnh san hô bị vỡ, tái trồng chúng ở các vườn ươm dưới nước, và sau đó gắn chúng trở lại các rạn san hô. Chương trình này lý tưởng dành cho những ai chăm chỉ, đáng tin cậy, và hòa đồng. Bạn cũng cần làm việc phối hợp hiệu quả để hỗ trợ các chuyên gia đại dương.

Đoạn văn

Task 8. Read this tourist information leaflet. Decide whether the statements from 48 to 51 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) for questions 52 to 54.

Ottawa Landmarks

The National Gallery of Canada

The National Gallery of Canada is one of Ottawa's most spectacular buildings. The gallery was constructed in 1988 in a modern style. It is made from stone, wood and glass. Looking up, you can see the glass roof, which is 43 metres high. The gallery is located in the waterfront area, and you can look across to the parliament buildings. Inside the building, there are paintings by many famous artists, and it is well worth a visit.

The Peacekeeping Monument

Look left when you walk out of the National Gallery, and you will see the Peacekeeping Monument across the street. This contemporary structure is one of the most fascinating monuments in Ottawa. If you look up at the top, you can see a statue of three peacekeepers. It was installed in 1992, and it is made from grey stone and metal. It commemorates the work of Canadian peacekeepers in war zones around the world.

48. Tự luận
• 1 điểm

The National Gallery's roof is 43 metres in height.

Xem đáp án

True

The National Gallery's roof is 43 metres in height (Mái nhà của Phòng Trưng bày Quốc gia cao 43 mét)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Looking up, you can see the glass roof, which is 43 metres high (Nhìn lên trên, bạn có thể thấy mái nhà bằng kính cao 43 mét):

+ which is 43 metres high là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ đứng trước nó the glass roof " Ta hiểu: the glass roof is 43 metres high.

+ Ta có cấu trúc: số đo + high = số đo + in height (“height” là danh từ của “high”)

"The National Gallery's roof is 43 metres in height là thông tin đúng.

49. Tự luận
• 1 điểm

The National Gallery of Canada is a must-visit destination because it exhibits a valuable collection of art.

Xem đáp án

True

The National Gallery of Canada is a must-visit destination because it exhibits a valuable collection of art. (Phòng Trưng bày Quốc gia Canada là một điểm đến không thể bỏ lỡ bởi vì nó trưng bày bộ sưu tập nghệ thuật có giá trị)

 Giải thích:

- Ta thấy thông tin Inside the building, there are paintings by many famous artists, and it is well worth a visit (Bên trong tòa nhà, có các bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng, và nó rất đáng để ghé thăm):

+ paintings by many famous artists cụ thể cho a valuable collection of art

+ must-visit = well worth a visit

"The National Gallery of Canada is a must-visit destination because it exhibits a valuable collection of art là thông tin đúng.

50. Tự luận
• 1 điểm

The statue of three peacekeepers can be seen down from the top of the Peacekeeping Monument.

Xem đáp án

False

The statue of three peacekeepers can be seen down from the top of the Peacekeeping Monument.

(Bức tượng ba người lính gìn giữ hòa bình có thể được nhìn thấy từ đỉnh của Đài tưởng niệm Gìn giữ Hòa bình.)

" Tức là: bức tượng ở bên dưới, và khi đứng ở đỉnh nhìn xuống thì có thể thấy được nó

- Ta thấy thông tin If you look up at the top, you can see a statue of three peacekeepers (Nếu bạn nhìn lên trên đỉnh, bạn có thể nhìn thấy bức tượng của ba người lính gìn giữ hòa bình).

" Vậy là bức tượng nằm trên đỉnh tòa nhà, và phải ngước nhìn lên trên mới thấy được bức tượng.

" Hai câu đang mâu thuẫn về vị trí của bức tượng

"The statue of three peacekeepers can be seen down from the top of the Peacekeeping Monument là thông tin sai.

51. Tự luận
• 1 điểm

The stature of Peacekeeping Monument was installed before the National Gallery was constructed.

Xem đáp án

False

The Peacekeeping Monument was installed beforethe National Gallery was constructed. (Đài tưởng niệm Gìn giữ Hòa bình được lắp đặt trước khi Phòng Trưng bày Quốc gia được xây dựng)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin The gallery was constructed in 1988 in a modern style (Phòng trưng bày được xây dựng vào năm 1988 theo phong cách hiện đại).

- Ta thấy thông tin It was installed in 1992 (Nó được lắp đặt vào năm 1992).

" Như vậy, Đài tưởng niềm Gìn giữ hòa bình được lắp đặt vào năm 1992, sau thời điểm Phòng Trưng bày Quốc gia được xây dựng (vào năm 1988).

"The statue of Peacekeeping Monument was installed before the National Gallery was constructed là thông tin sai.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following details about the National Gallery of Canada is NOT mentioned?     

Its location to the parliament buildings.

The materials used in its construction.

The specific artists whose paintings are displayed.

The year it was built.

Xem đáp án

C

Which of the following details about the National Gallery of Canada is NOT mentioned?

(Chi tiết nào dưới đây về Phòng Trưng bày Quốc gia Canada không được nhắc đến trong bài đọc?)

A. Its location to the parliament buildings (Vị trí của nó so với tòa nhà Quốc hội)

" Được đề cập ở thông tin The gallery is located in the waterfront area, and you can look across to the parliament buildings (Bảo tàng nằm tại khu vực ven sông, và bạn có thể nhìn sang tòa nhà Quốc hội).

B. The materials used in its construction (Các vật liệu được dùng trong quá trình xây dựng)

" Được đề cập ở thông tin It is made from stone, wood and glass (Nó được làm từ đá, gỗ, và thủy tinh)

C. The specific artists whose paintings are displayed (Cụ thể những họa sĩ có các bức tranh được trưng bày)

" Thông tin Inside the building, there are paintings by many famous artists, and it is well worth a visit (Bên trong tòa nhà, có các bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng, và nó rất đáng để ghé thăm) không đề cập đến cụ thể những họa sĩ nổi tiếng nào.

D. The year it was built (Năm nó được xây dựng)

" Được đề cập ở thông tin The gallery was constructed in 1988 in a modern style (Phòng trưng bày được xây dựng vào năm 1988 theo phong cách hiện đại).

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which word is CLOSEST in meaning to the word "contemporary" underlined in the passage?     

current

modern

ancient

primitive

Xem đáp án

B

Which word is CLOSEST in meaning to the word "contemporary" underlined in the passage?

(Từ nào đồng nghĩa với từ “contemporary” được gạch chân trong bài?)

A. current (adj): hiện tại , đang hiện hành

B. modern (adj): hiện đại                                

C. ancient  (adj): cổ đại 

D. primitive (adj): nguyên thủy

Giải thích:

- Ta thấy thông tin This contemporary structure is one of the most fascinating monuments in Ottawa. If you look up at the top, you can see a statue of three peacekeepers. It was installed in 1992, and it is made from grey stone and metal. It commemorates the work of Canadian peacekeepers in war zones around the world.

" Công trình contemporarynày là một trong những đài tưởng niệm hấp dẫn nhất ở Ottawa. Nếu bạn nhìn lên trên đỉnh, bạn có thể nhìn thấy bức tượng của ba người lính gìn giữ hòa bình. Nó được lắp đặt vào năm 1992, được làm từ đá xám và kim loại. Nó tưởng niệm sự đóng góp của những người lính Canada gìn giữ hòa bình tại các vùng chiến sự trên khắp thế giới.

+ It was installed in 1992 " Công trình được lắp đặt vào năm 1992, nên không thể là ancient hay primitive được.

+  Current (adj): hiện tại, đang hiện hành " dùng để miêu tả sự việc / vấn đề đang diễn ra ở hiện tại. Từ này không dùng để nói về phong cách của công trình kiến trúc.

Ta có: modern structure = contemporary structure: công trình hiện đại.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

A historical overview of Ottawa's architectural development.

The cultural diversity in Canada's capital city.

A study of materials used in Ottawa's modern buildings.

A description of two significant landmarks in Ottawa.

Xem đáp án

D

What is the main idea of the passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. A historical overview of Ottawa's architectural development. (Tổng quan lịch sử phát triển kiến trúc của Ottawa)

" Loại, bài là tờ rơi trình bày hai địa danh ở đây, không nói về quá trình phát triển kiến trúc của cả thành phố.

B. The cultural diversity in Canada's capital city. (Sự đa dạng văn hóa của thành phố thủ đô của Canada)

" Loại vì thông tin này không được đề cập trong bài

C. A study of materials used in Ottawa's modern constructions. (Bản nghiên cứu về vật liệu được sử dụng trong các công trình hiện đại ở Ottawa)

" Loại vì vật liệu xây dựng chỉ được đề cập ít trong bài, không mang tính chất đi sâu nghiên cứu

D. A description of two significant landmarks in Ottawa. (Bản miêu tả hai địa danh nổi bật ở Ottawa)

" Đúng

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

Ottawa Landmarks

The National Gallery of Canada

The National Gallery of Canada is one of Ottawa's most spectacular buildings. The gallery was constructed in 1988 in a modern style. It is made from stone, wood and glass. Looking up, you can see the glass roof, which is 43 metres high. The gallery is located in the waterfront area, and you can look across to the parliament buildings. Inside the building, there are paintings by many famous artists, and it is well worth a visit.

The Peacekeeping Monument

Look left when you walk out of the National Gallery, and you will see the Peacekeeping Monument across the street. This contemporary structure is one of the most fascinating monuments in Ottawa. If you look up at the top, you can see a statue of three peacekeepers. It was installed in 1992, and it is made from grey stone and metal. It commemorates the work of Canadian peacekeepers in war zones around the world.

 

Các địa danh của Ottawa

Phòng Trưng bày Quốc gia Canada

Phòng Trưng bày Quốc gia Canada là một trong những tòa nhà ấn tượng nhất của Ottawa. Phòng trưng bày được xây dựng vào năm 1988 theo phong cách hiện đại. Nó được làm từ đá, gỗ, và thủy tinh. Nhìn lên trên, bạn có thể thấy mái nhà bằng kính cao 43 mét. Bảo tàng nằm tại khu vực ven sông, và bạn có thể nhìn sang tòa nhà Quốc hội. Bên trong tòa nhà, có các bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng, và nó rất đáng để ghé thăm.

Đài tưởng niệm Gìn giữ Hòa bình

Nhìn sang trái khi bạn đi ra khỏi Phòng Trưng bày Quốc gia, và bạn sẽ thấy Đài tưởng niệm Gìn giữ Hòa bình ở bên kia đường. Công trình đương đại này là một trong những đài tưởng niệm hấp dẫn nhất ở Ottawa. Nếu bạn nhìn lên trên đỉnh, bạn có thể nhìn thấy bức tượng của ba người lính gìn giữ hòa bình. Nó được lắp đặt vào năm 1992, được làm từ đá xám và kim loại. Nó tưởng niệm sự đóng góp của những người lính Canada gìn giữ hòa bình tại các vùng chiến sự trên khắp thế giới.

Đoạn văn

Task 9. Read the following passage. Decide whether the statements from 55 to 58 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) for questions 59 to 61.

          A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski. During a fishing trip in the Caribbean, their boat sank.

          The weather wasn't brilliant that day, but Dan had caught a huge fish! He was trying to pull it onto the boat when the captain realised water was coming into the cabin. The boat was sinking fast. The captain used his radio to send a message for help. Then he shouted: “Jump out!”. So they did, and a few minutes later, the boat disappeared under the waves. They were about 15 km from land.

          The captain said that help was coming. The weather was now awful, but they were wearing life jackets. After an hour, the captain and the Suskis lost each other, and there was no sign of rescue. So Dan and Kate started to swim as fast as they could towards land. They were both thinking the same terrifying thought: sharks!

          A helicopter appeared, but nobody saw Dan and Kate in the water. Day turned to night, and the Suskis swam for fourteen hours. Finally, they saw some cliffs; they were near land! But they couldn't get out of the water here. There were dangerous, sharp rocks. By now, they were exhausted. Eventually, they reached a sandy beach. Out of the water at last, they lay down and rested.

          Then they found a town and picked some food on the way. Finally, they met a young farm worker who gave them water and food and stayed with them until the police arrived. He also gave them tragic news: the captain had been lost at sea. After a few days in the hospital, Dan and Kate were fine. Their story had another happy ending: a rescue boat found the captain after 23 hours at sea!

55. Tự luận
• 1 điểm

The boat trip was a pleasant experience from the beginning to the end.

Xem đáp án

False

The boat trip was a pleasant experience from the beginning to the end. (Chuyến đi bằng thuyền là một trải nghiệm hài lòng từ đầu đến cuối)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski (Một kỳ nghỉ trong mơ đã biến thành một cơn ác mộng đối với hai anh em người Mỹ, Dan và Kate Suski).

"The boat trip was a pleasant experience from the beginning to the end là thông tin sai.

56. Tự luận
• 1 điểm

The Suskis felt frightened because they were thinking about sharks.

Xem đáp án

True

The Suskis felt frightened because they were thinking about sharks. (Anh em nhà Suski cảm thấy sợ hãi bởi vì họ nghĩ về cá mập)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin So Dan and Kate started to swim as fast as they could towards land. They were both thinking the same terrifying thought: sharks! (Dan và Kate bắt đầu bơi về bờ nhanh nhất có thể. Cả hai đều nghĩ về một điều kinh hoàng: cá mập!).

"The Suskis felt frightened because they were thinking about sharks là thông tin đúng.

57. Tự luận
• 1 điểm

Dan and Kate were exhausted after swimming for fourteen hours.

Xem đáp án

True

Dan and Kate were exhausted after swimming for fourteen hours. (Dan và Kate kiệt sức sau khi bơi 14 tiếng đồng hồ)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Day turned to night, and the Suskis swam for fourteen hours. Finally, they saw some cliffs; they were near land! But they couldn't get out of the water here. There were dangerous, sharp rocks. By now, they were exhausted (Đêm xuống, và hai anh em nhà Suski đã bơi 14 tiếng đồng hồ. Cuối cùng, họ thấy một vài vách đá; họ đã gần đất liền! Nhưng họ không thể ra khỏi làn nước chỗ này. Có những mỏm đá sắc nhọn, nguy hiểm. Lúc này, họ đã kiệt sức).

"Dan and Kate were exhausted after swimming for fourteenhours là thông tin đúng.

58. Tự luận
• 1 điểm

The captain was found by a rescue boat after 23 hours at sea, which was a happy ending.

Xem đáp án

True

The captain was found by a rescue boat after 23 hours at sea, which was a happy ending. (Vị thuyền trưởng được tìm thấy bởi một thuyền cứu hộ sau 23 tiếng lênh đênh trên biển, đây là một kết thúc hạnh phúc)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Their story had another happy ending: a rescue boat found the captain after 23 hours at sea! (Câu chuyện của họ có một cái kết hạnh phúc khác: một thuyền cứu hộ tìm thấy vị thuyền trưởng sau 23 tiếng lênh đênh trên biển!).

"The captain was found by a rescue boat after 23 hours at sea, which was a happy ending là thông tin đúng.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following was NOT mentioned as something Dan and Kate did immediately after getting out of the water?     

Rested on the beach

Found a town

Picked some food

Called their family

Xem đáp án

D

Which of the following was NOT mentioned as something Dan and Kate did immediately after getting out of the water? (Thông tin nào sau đây không được đề cập như điều Dan và Kate đã làm ngay sau khi ra khỏi nước?)

A. Rested on the beach (Nghỉ ngơi trên bãi biển)                             

B. Found a town (Tìm thấy một thị trấn)     

C. Picked some food (Kiếm chút đồ ăn)

D. Called their family (Gọi cho gia đình)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Eventually, they reached a sandy beach. Out of the water at last, they lay down and rested. Then they found a town and picked some food on the way. (Cuối cùng, họ đến một bãi biển cát. Cuối cùng cũng ra được khỏi nước, họ nằm xuống nghỉ ngơi. Sau đó, họ tìm thấy một thị trấn và kiếm chút thức ăn trên đường đi.)

" Chọn D

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred about the initial expectations of Dan and Kate's trip?

They were prepared for potential emergencies at sea.

They were experienced sailors looking for a thrill.

They had anticipated a challenging adventure with extreme weather.

They expected a relaxing and enjoyable vacation.

Xem đáp án

D

What can be inferred about the initial expectations of Dan and Kate's trip? (Điều gì có thể được suy luận về kỳ vọng ban đầu đối với chuyến đi của Dan và Kate?)

  A. They were prepared for potential emergencies at sea. (Họ đã sẵn sàng trước những tình huống khẩn cấp khả thi trên biển)

  B. They were experienced sailors looking for a thrill. (Họ là những thủy thủ kinh nghiệm đang muốn tìm kiếm thú vui)

  C. They had anticipated a challenging adventure with extreme weather. (Họ đã dự đoán trước được một hành trình đầy thách thức với thời tiết cực đoan)

  D. They expected a relaxing and enjoyable vacation. (Họ mong chờ kỳ nghỉ thư giãn và thú vui)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski (Một kỳ nghỉ trong mơ đã biến thành một cơn ác mộng đối với hai anh em người Mỹ, Dan và Kate Suski).

" Chọn D

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main topic of the passage?

A survival story after a boat sank during a fishing trip.

The dangers of fishing in bad weather.

A tragic journey to a sandy beach in the Caribbean.

How helicopters rescued people at sea.

Xem đáp án

A

What is the main topic of the passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. A survival story after a boat sank during a fishing trip. (Một câu chuyện sinh tồn sau khi thuyền chìm trong một chuyến đi câu cá)

" Đúng

B. The dangers of fishing in bad weather. (Các mối nguy hiểm khi đi câu cá trong thời tiết xấu)

" Loại vì thời tiết chỉ là một trong những yếu tố dẫn đến chuyến đi tồi tệ trong bài

C. A tragic journey to a sandy beach in the Caribbean. (Một chuyến đi bi thảm tới một bãi biển cát ở vùng biển Ca-ri-bê)

" Loại vì bài nói về chuyến đi câu cá trên biển

D. How helicopters rescued people at sea. (Máy bay trực thăng đã cứu hộ mọi người trên biển như thế nào)

" Loại. Thực tế trong bài, người gặp nạn không được cứu bởi máy bay trực thăng.

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

A dream holiday turned into a nightmare for an American brother and sister, Dan and Kate Suski. During a fishing trip in the Caribbean, their boat sank.

The weather wasn't brilliant that day, but Dan had caught a huge fish! He was trying to pull it onto the boat when the captain realised water was coming into the cabin. The boat was sinking fast. The captain used his radio to send a message for help. Then he shouted: “Jump out!” So they did, and a few minutes later, the boat disappeared under the waves. They were about 15 km from land.

 

The captain said that help was coming. The weather was now awful, but they were wearing life jackets. After an hour, the captain and the Suskis lost each other, and there was no sign of rescue. So Dan and Kate started to swim as fast as they could towards land. They were both thinking the same terrifying thought: sharks!

A helicopter appeared, but nobody saw Dan and Kate in the water. Day turned to night, and the Suskis swam for fourteen hours. Finally, they saw some cliffs; they were near land! But they couldn't get out of the water here. There were dangerous, sharp rocks. By now, they were exhausted. Eventually, they reached a sandy beach. Out of the water at last, they lay down and rested.

 

Then they found a town and picked some food on the way. Finally, they met a young farm worker who gave them water and food and stayed with them until the police arrived. He also gave them tragic news: the captain had been lost at sea. After a few days in the hospital, Dan and Kate were fine. Their story had another happy ending: a rescue boat found the captain after 23 hours at sea!

 

Một kỳ nghỉ trong mơ đã biến thành một cơn ác mộng đối với hai anh em người Mỹ, Dan và Kate Suski. Trong chuyến đi câu cá ở vùng biển Ca-ri-bê, thuyền của họ đã chìm.

Thời tiết hôm đó không được tốt cho lắm, nhưng Dan đã bắt được một con cá khổng lồ! Anh ta đang cố gắng kéo nó lên trên thuyền thì thuyền trưởng nhận ra nước đang tràn vào khoang. Con thuyền chìm rất nhanh. Thuyền trưởng sử dụng đài vô tuyến để gửi tin cầu cứu. Sau đó ông hét lên: “Nhảy ra ngoài!”. Họ làm theo, và một vài phút sau đó, con thuyền biến mất bên dưới những con sóng. Họ cách bờ khoảng 15 km.

Thuyền trưởng nói rằng cứu trợ đang đến. Thời tiết lúc đó rất kinh khủng, nhưng họ đang mặc áo phao. Sau một tiếng đồng hồ, thuyền trưởng và hai anh em Suski lạc nhau, và không có tín hiệu cứu hộ nào cả. Dan và Kate bắt đầu bơi về bờ nhanh nhất có thể. Cả hai đều nghĩ về một điều kinh hoàng: cá mập!

Một máy bay trực thăng xuất hiện, nhưng không ai nhìn thấy Dan và Kate ở dưới nước. Đêm xuống, và hai anh em nhà Suski đã bơi 14 tiếng đồng hồ. Cuối cùng, họ thấy một vài vách đá; họ đã gần đất liền! Nhưng họ không thể ra khỏi nước chỗ này. Có những mỏm đá sắc nhọn, nguy hiểm. Lúc này, họ đã kiệt sức. Cuối cùng, họ đến một bãi biển cát. Cuối cùng cũng ra được khỏi nước, họ nằm xuống nghỉ ngơi.

Sau đó, họ tìm thấy một thị trấn và kiếm chút thức ăn trên đường đi. Cuối cùng, họ gặp một người công nhân nông trại trẻ tuổi, người cho họ nước, đồ ăn và ở lại với họ cho tới khi cảnh sát đến. Anh ta cũng cho họ biết một tin bi thảm: vị thuyền trưởng đã mất tích trên biển. Sau một vài ngày trong bệnh viện, Dan và Kate đã ổn. Câu chuyện của họ có thêm một cái kết hạnh phúc khác: một thuyền cứu hộ tìm thấy vị thuyền trưởng sau 23 tiếng lênh đênh trên biển!