Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 4: Speaking
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 4: Speaking

A
Admin
Tiếng AnhLớp 940 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“I promise I won’t be late again.” - “_________________.”

That’s a good idea

I hope so

No, thanks

I’m sorry I can’t

Xem đáp án

B

“I promise I won’t be late again.” - “_________________.” 

(“Tôi hứa sẽ không đi muộn nữa.” - “_________________.”)

A. That’s a good idea: Đó là ý tưởng hay " dùng để bày tỏ sự tán thành và khen ngợi với một ý kiến hay giải pháp.  

B. I hope so: Tôi hi vọng là như vậy " dùng đề đáp lại khi mong muốn điều người nói sẽ thành sự thực.

C. No, thanks: Không, cảm ơn " dùng để từ chối một lời mời, đề nghị hoặc gợi ý vì bản thân không muốn

D. I’m sorry I can’t: Tôi xin lỗi tôi không thể " dùng để từ chối lời mời, đề nghị hoặc yêu cầu khi bản thân quá bận hoặc không có khả năng để thực hiện

" Chọn B, các phương án khác không đúng ngữ cảnh sử dụng

Dịch:

“I promise I won’t be late again.”   - “I hope so.”  

(“Tôi hứa sẽ không đi muộn nữa.”- “Tôi hi vọng là như vậy.”)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“He’s not interested in physics, is he?” - “_________________.” 

No problem.

Yes, he is not at all.

I promise he isn’t.

No, he isn’t. I’m afraid.

Xem đáp án

D

“He’s not interested in physics, is he?” - “_________________.”

(“Anh ta không hứng thú với Vật lý, đúng không?” - “_________________.”)

A. No problem: Không vấn đề / chuyện nhỏ thôi " dùng để đáp lại lời xin lỗi / lời cảm ơn

B. Yes, he is not at all: sai ngữ pháp vì vế đầu trả lời Yes, nhưng vế sau lại không dùng thể khẳng định             

C. I promise he isn’t: Tôi cam đoan là anh ấy không " dùng để trấn an người nghe về thông tin tiêu cực của ai đó

D. No, he isn’t. I’m afraid: Không, anh ta không thích. Tôi e là vậy " No, he isn’t được dùng để trả lời câu hỏi, và I’m afraid để giảm nhẹ tông giọng khi xác nhận một điều gì không như mong đợi

" Chọn D vì đồng nhất phủ định ở cả 2 vế trong No, he isn’t, và câu đúng ngữ cảnh

Dịch:

“He’s not interested in physics, is he?” - “No, he isn’t. I’m afraid.”

 (“Anh ta không hứng thú với Vật lý, đúng không?”  - “Không, anh ta không thích. Tôi e là như vậy.”)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
- “Would you like a glass of green tea?” - “_________________.” 

No, let’s not

No, I don’t

No, thanks

No, I wouldn’t

Xem đáp án

 C

“Would you like a glass of green tea?” - “_________________.”

(“Bạn có muốn một cốc trà xanh không? – “_________________.”)

A. No, let’s not: Không, chúng ta đừng làm vậy " dùng để bác bỏ một đề nghị cùng làm việc gì đó                 với người khác

B. No, I don’t: Không, tôi không " sai ngữ pháp vì người ta đang hỏi bằng cấu trúc Would you like, chứ không phải “Do you like”

C. No, thanks: Không, cảm ơn " dùng để từ chối một lời mời, đề nghị hoặc gợi ý vì bản thân không muốn

D. No, I wouldn’t: Không, tôi không muốn " loại vì câu này thiếu lịch sự (không có yếu tổ cảm ơn để đáp lại một lời mời)

" Chọn C

Dịch:

“Would you like a glass of green tea?” - “No, thanks.”

(“Bạn có muốn một cốc trà xanh không? – “Không, cảm ơn.”)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Why are you talking so noisily, Peter?” – “_________________.” 

That’s right

No problem

Do you?

Am I?

Xem đáp án

D

“Why are you talking so noisily, Peter?” – “_________________.”

(“Tại sao bạn nói chuyện ồn thế, Peter?” – “_________________.”)

A. That’s right: Đúng vậy " dùng để xác nhận điều gì đúng

B. No problem: Không vấn đề / chuyện nhỏ thôi " dùng để đáp lại lời xin lỗi / lời cảm ơn

C. Do you?: Bạn á hả? " sai ngữ pháp vì câu hỏi gốc dùng thì hiện tại tiếp diễn với động từ tobe are để hỏi     

D. Am I?: Mình í hả? " dùng tobe để đồng nhất công thức với câu hỏi gốc, câu trả lời này thể hiện sự ngạc nhiên vì chưa nhận ra hành động của bản thân

" Chọn D

Dịch:

“Why are you talking so noisily, Peter?” – “Am I.”

(“Tại sao bạn nói chuyện ồn thế, Peter?” – “Mình í hả?”)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter: “How do you do?”

Mary: “_________________”

How do you do?

Not too bad.

I’m well. Thank you.

Yeah, OK.

Xem đáp án

A

Peter: “How do you do?” (Xin chào, rất vui được gặp bạn)

Mary: “_________________”

A. How do you do?: Xin chào, rất vui được gặp bạn " dùng để chào ai / đáp lại lời chào của ai đó vào lần đầu tiên gặp một cách lịch sự 

B. Not too bad: Không tệ lắm " dùng để trả lời tình hình dạo này

C. I’m well. Thank you: Tôi khỏe. Cảm ơn bạn " dùng để trả lời câu hỏi về sức khỏe

D. Yeah, OK: Ừ, ok " dùng để bày tỏ sự tán thành đồng ý với một đề nghị từ người khác một cách suồng sã, thân mật

" Chọn A, các phương án khác không đúng ngữ cảnh sử dụng

Dịch:

Peter: “How do you do?” (Xin chào, rất vui được gặp bạn)

Mary: “How do you do?” (Xin chào, rất vui được gặp bạn)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why is scientific research important?”

– “_________________.”

Because it helps improve people’s lives

Because scientists are famous

Because it is difficult

Because people like animals

Xem đáp án

A

“Why is scientific research important?” (Tại sao nghiên cứu khoa học lại quan trọng?)

– “_________________.”

A. Because it helps improve people’s lives: Bởi vì nó giúp cải thiện cuộc sống con người                                 

B. Because scientists are famous: Bởi vì các nhà khoa học nổi tiếng

C. Because it is difficult: Bởi vì nó khó      

D. Because people like animals: Bởi vì con người thích động vật

 " Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

“Why is scientific research important?” (Tại sao nghiên cứu khoa học lại quan trọng?)

– “Because it helps improve people’s lives.” (Bởi vì nó giúp cải thiện cuộc sống con người.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“We are going on a trip to Ha Long Bay next week.” - “Really? _______________.” 

Good luck

Have a nice time

It’s your pleasure

Take your time

Xem đáp án

B

“We are going on a trip to Ha Long Bay next week.” - “Really? _________________.”

(“Chúng tôi sẽ có chuyến đi tới Vịnh Hạ Long vào tuần tới.” – “ Thật hả? _________________.”)

A. Good luck: Chúc may mắn " dùng để động viên ai đó, đặc biệt trước một công việc quan trọng hay một kỳ thi

B. Have a nice time: Có khoảng thời gian đẹp nhé " dùng để chúc ai trước khi họ đi chơi, nghỉ dưỡng hoặc tham gia một hoạt động                                          

C. It’s your pleasure: Đó là niềm vinh dự của bạn " loại vì không phù hợp về nghĩa 

D. Take your time: Cứ từ từ, cứ thong thả " dùng để khuyên ai đó đừng gấp gáp, hoặc thể hiện sự không gây áp lực thời gian

" Chọn B, các phương án không đúng ngữ cảnh sử dụng

Dịch:

“We are going on a trip to Ha Long Bay next week.” - “Really? Have a nice time.”

(“Chúng tôi sẽ có chuyến đi tới Vịnh Hạ Long vào tuần tới.” – “ Thật hả? Có khoảng thời gian đẹp nhé.”)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Would you like to go and visit the museum tomorrow?” - “_________________.” 

That’s right

I’d like to see it

You must want it

That would be great

Xem đáp án

D

Would you like to go and visit the museum tomorrow?” - “_________________.”

(“Bạn có muốn đi tham quan viện bảo tàng vào ngày mai không?” - “_________________.”)

A. That’s right: Đúng vậy " dùng để xác nhận điều gì đúng                                                        

B. I’d like to see it: Tôi muốn xem nó " it ở đây thay thế cho the museum, tuy nhiên phương án này loại vì chỉ nêu lên mong muốn cá nhân, chưa phản hồi cho lời mời "đi vào ngày mai”)

C. You must want it: Bạn phải muốn nó " dùng để áp đặt người nghe

D. That would be great: Thế thì tốt quá " dùng để tán thành một lời mời hay kế hoạch

" Chọn D, các phương án A và C không đúng ngữ cảnh sử dụng, và phương án B chưa trả lời đầy đủ yếu tố câu hỏi

Dịch:

“Would you like to go and visit the museum tomorrow?” - “That would be great.”

(“Bạn có muốn đi tham quan viện bảo tàng vào ngày mai không?” - “Thế thì tốt quá.”)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Let me congratulate you on your success.” - “_______________.” 

It’s OK.

That’s fine.

Well done.

It’s kind of you to say so.

Xem đáp án

D

 “Let me congratulate you on your success.” - “_______________.”

(“Để tôi chúc mừng thành công của bạn nhé.” - “_______________.”)

A. It’s OK: Không sao, nó ổn mà " dùng để đáp lại lời xin lỗi, chấp nhận một điều gì đó, hoặc trấn an ai đó đang lo lắng về điều gì

B. That’s fine: Ổn mà " dùng để bày tỏ sự chấp nhận một điều gì đó

C. Well done: Làm tốt lắm " dùng để khen ngợi ai làm gì tốt 

D. It’s kind of you to say so: Bạn thật tốt khi nói vậy " dùng để đáp lại lời khen hay chúc mừng

" Chọn D, các phương án còn lại không đúng ngữ cảnh sử dụng

Dịch:

“Let me congratulate you on your success.” - “It’s kind of you to say so.”

(“Để tôi chúc mừng thành công của bạn nhé.” - “Bạn thật tốt khi nói vậy.”)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“I suggest going to Thuan An beach at the weekend” - “_________________.” 

That’s a fine day!

That’s a reason!

That’s a good idea!

That’s a good trip!

Xem đáp án

C

“I suggest going to Thuan An beach at the weekend” - “_________________.”

(“Tôi đề xuất đi đến bãi biển Thuận An vào cuối tuần” -  “_________________.”)

A. That’s a fine day!: Đó là một ngày đẹp trời

B. That’s a reason!: Đó là một lý do đấy

C. That’s a good idea!: Đó là một ý tưởng hay

D. That’s a good trip!: Đó là một chuyến đi tốt đẹp

" Chọn C, các phương án còn lại không thích hợp về nghĩa

Dịch:

“I suggest going to Thuan An beach at the weekend” - “That’s a good idea!”

(“Tôi đề xuất đi đến bãi biển Thuận An vào cuối tuần” -  “Đó là một ý tưởng hay.”)