Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 5: Reading
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 5: Reading

A
Admin
Tiếng AnhLớp 940 lượt thi
34 câu hỏi
Đoạn văn

Task 1. Look at each sign, instruction or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hi Sam,

Thanks for taking me to the cinema last night. I didn't say at the time, but I was a bit frightened! I think I need to watch a comedy next time!

Mel

Mel is texting to 

accept Sam's invitation to the cinema.

admit to Sam that she found the film scary.

ask when Sam can see another film with her.

complain that Sam chose the wrong film.

Xem đáp án

B

Hi Sam,

Thanks for taking me to the cinema last night. I didn't say at the time, but I was a bit frightened! I think I need to watch a comedy next time!

Dịch:

Mel

(Chào Sam,

Cảm ơn vì đã đưa tớ đến rạp chiếu phim vào tối qua. Tớ đã không nói gì vào lúc đó, nhưng tớ có chút sợ. Tớ nghĩ lần tới tớ sẽ xem phim hài!

Mel)

Mel is texing to (Mel đang nhắn tin để )

A. accept Sam's invitation to the cinema: chấp nhận lời mời của Sam tới rạp chiếu phim

" Loại vì thông tin này không xuất hiện. Thực tế Mel và Sam đã đi đến rạp xem phim vào tối hôm qua.

B. admit to Sam that she found the film scary: thú nhận với Sm rằng cô ấy thấy bộ phim đáng sợ " Được thể hiện ở thông tin I didn't say at the time, but I was a bit frightened. (Tớ đã không nói gì vào lúc đó, nhưng tớ có chút sợ.)

C. ask when Sam can see another film with her: hỏi khi nào Sam có thể xem bộ phim khác với cô ấy

" Loại vì thông tin này không xuất hiện. Trong văn bản xuất hiện thông tin Mel sẽ đi xem một bộ phim khác vào lần tới (! I think I need to watch a comedy next time!), nhưng không đề cập đến việc hỏi Sam đi cùng hay không.

D. complain that Sam chose the wrong film: phàn nàn rằng Sam đã chọn sai phim

" Loại vì thông tin này không xuất hiện.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this road sign mean?

What does this road sign mean? (ảnh 1)

Parking for only 40 cars.

Speed limit for cars under 40 tons.

Speed limit – can’t drive over 40 km per hour.

Minimum speed – drive at least 40 km per hour.

Xem đáp án

C

What does this road sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)

 

A. Parking for only 40 cars: Chỉ cho phép đỗ 40 xe ô tô

B. Speed limit for cars under 40 tons: Hạn chế tốc độ cho xe dưới 40 tấn

C. Speed limit – can’t drive over 40 km per hour: Hạn chế tốc độ – không được lái xe quá 40 km/h.

D. Minimum speed –  drive at least 40 km per hour: Tốc độ tối thiểu – phải lái ít nhất 40 km/h.

 

- Biển viền đỏ, nền trắng, có số ở giữa là biển báo hạn chế tốc độ tối đa

" Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this road sign mean?

What does this road sign mean? (ảnh 1)

We mustn’t park our vehicles here and continue walking.

We must park our vehicles here and continue walking.

We can park our vehicles but not start the engine.

We mustn’t stop or park any of our vehicles here.

Xem đáp án

 D

What does this road sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)

 

A. We mustn’t park our vehicles here and continue walking: Chúng ta không được đỗ xe ở đây rồi đi bộ tiếp

B. We must park our vehicles here and continue walking: Chúng ta phải đỗ xe ở đây rồi mới đi bộ tiếp

C. We can park our vehicles but not start the engine: Chúng ta có thể đỗ xe nhưng không được nổ máy

D. We mustn’t stop or park any of our vehicles here: Chúng ta không được dừng hay đỗ xe ở đây

 

- Biển có hình tròn, viền đỏ, 2 gạch chéo (chữ X) là biển báo cấm dừng và đỗ xe

" Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this instruction mean?

What does this instruction mean? (ảnh 1)

Eat the sauce a maximum of six weeks after you start using it.

Put the sauce in your refrigerator as soon as you bring it home.

Make a note of the date when you bought the sauce.

If you store the sauce in cool and dry place, you don’t need to keep it in the fridge.

Xem đáp án

A

What does this instruction mean? (Hướng dẫn này có nghĩa là gì?)

 

Nước sốt cà chua

Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo. Sau khi mở nắp, vui lòng bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng trong vòng 6 tuần, và không sử dụng sản phẩm khi đã quá hạn.

 

A. Eat the sauce a maximum of six weeks after you start using it: Dùng nước sốt trong tối đa 6 tuần sau khi bắt đầu sử dụng

" Đúng, dựa trên thông tin use within six weeks, and not after date shown (sử dụng trong vòng 6 tuần, và không sử dụng sản phẩm khi đã quá hạn).

B. Put the sauce in your refrigerator as soon as you bring it home: Bảo quản nước sốt trong tủ lạnh ngay khi bạn mang về nhà

" Loại. Dựa trên thông tin Store in cool, dry place. After opening, keep in fridge(Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo. Sau khi mở nắp, vui lòng bảo quản trong tủ lạnh) thì chỉ sau khi mở nắp mới phải để vào tủ lạnh, không thì có thể bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

C. Make a note of the date when you bought the sauce: Ghi chú lại ngày mà bạn mua nước sốt

" Loại vì thông tin này không xuất hiện.

D. If you store the sauce in cool and dry place, you don’t need to keep it in the fridge: Nếu bạn để nước sốt ở nơi khô ráo và thoáng mát, bạn không cần phải giữ nó trong tủ lạnh.

" Loại. Dựa trên thông tin After opening, keep in fridge (Sau khi mở nắp, vui lòng bảo quản trong tủ lạnh)thì sau khi mở nắp, người dùng nên bảo quản trong tủ lạnh thay vì nơi thoáng mát khô ráo nào khác.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this notice tell us?
What does this notice tell us? (ảnh 1)

You're not permitted to use this equipment unless you have club membership.

If you wish to become a member of the tennis club, ask at Reception.

Non-members must bring their own equipment to use on these courts.

Non-members can borrow members’ tennis equipment at Reception.

Xem đáp án

A

What does this notice mean? (Thông báo này có nghĩa là gì?)

 

Thiết bị tennis này chỉ dành riêng cho thành viên câu lạc bộ.

Để thuê vợt và bóng để sử dụng trên sân, vui lòng làm việc ở Quầy lễ tân.

A. You're not permitted to use this equipment unless you have club membership: Bạn không được phép sử dụng thiết bị này nếu bạn không phải thành viên câu lạc bộ.

" Đúng, dựa trên thông tin This tennis equipment is for club memberships only (Thiết bị tennis này chỉ dành riêng cho thành viên câu lạc bộ).

B. If you wish to become a member of the tennis club, ask at Reception: Nếu bạn muốn trở thành thành viên câu lạc bộ, hãy hỏi tại quầy lễ tân.

" Loại vì thông tin become a member of the tennis club không xuất hiện trong thông báo.

C. Non-members must bring their own equipment to use on these courts:Những người không phải thành viên phải tự mang theo thiết bị của mình để sử dụng trên các sân này.

" Loại. Dựa trên thông tin To hire rackets and balls for use on the court, see Reception (Để thuê vợt và bóng để sử dụng trên sân, vui lòng làm việc ở Quầy lễ tân)thì người không phải thành viên câu lạc bộ có thể thuê đồ, thay vì tự mang đồ đi.

D. Non-members can borrow members’ tennis equipment at Reception: Những người không phải thành viên có thể mượn thiết bị của các thành viên tại quầy lễ tân

" Loại. Dựa trên thông tin To hire rackets and balls for use on the court, see Reception (Để thuê vợt và bóng để sử dụng trên sân, vui lòng làm việc ở Quầy lễ tân)thì người không phải thành viên câu lạc bộ có thể thuê đồ, nhưng đó có phải là đồ của thành viên câu lạc bộ không có thì không được đề cập đến.

Đoạn văn

Task 2. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

            Throughout history, many inventions have changed people's lives in many aspects, including communication, education, and entertainment. Among those, the Internet has had one of the biggest impacts.

            In communication, the use of the Internet helps to maintain relationships. Regardless of geographical distance, individuals can (6) _____________ with their friends or family members through technological devices. They also enable users to build new relationships thanks to social platforms such as Facebook and Instagram.

            In education, the Internet plays a crucial role in (7) _____________ independent learning. For example, it allows students to access many scientific (8) _____________ or language learning materials (9) _____________ are uploaded online, (10) _____________ they can study by (11) _____________ more easily.

            The Internet also provides more forms of entertainment. It can now (12) _____________ users to visit entertainment websites, chat with friends, or play video games. Unlike in the past, entertainment is no longer limited to watching TV or listening to the radio.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Regardless of geographical distance, individuals can (6) _____________ with their friends or family members through technological devices.

conform

communicate

cooperate

collaborate

Xem đáp án

B

In communication, the use of the Internet helps to maintain relationships. Regardless of geographical distance, individuals can (6) _____________ with their friends or family members through technological devices. They also enable users to build new relationships thanks to social platforms such as Facebook and Instagram.

(Trong giao tiếp, việc sử dụng Internet giúp duy trì các mối quan hệ. Bất kể khoảng cách địa lý, các cá nhân có thể (6) _____________  với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình thông qua các thiết bị công nghệ. Chúng cũng cho phép người dùng xây dựng những mối quan hệ mới nhờ vào các nền tảng mạng xã hội như Facebook và Instagram.)

A. conform (v): tuân theo

B. communicate (v): liên lạc, giao tiếp

C. cooperate (v): hợp tác

D. collaborate (v): hợp tác

" Chọn phương án B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

In communication, the use of the Internet helps to maintain relationships. Regardless of geographical distance, individuals can (6)communicate with their friends or family members through technological devices. They also enable users to build new relationships thanks to social platforms such as Facebook and Instagram.

(Trong giao tiếp, việc sử dụng Internet giúp duy trì các mối quan hệ. Bất kể khoảng cách địa lý, các cá nhân có thể liên lạc với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình thông qua các thiết bị công nghệ. Chúng cũng cho phép người dùng xây dựng những mối quan hệ mới nhờ vào các nền tảng mạng xã hội như Facebook và Instagram.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In education, the Internet plays a crucial role in (7) _____________ independent learning.

practising

exploring

encouraging

detecting

Xem đáp án

C

In education, the Internet plays a crucial role in (7) _____________ independent learning.

(Trong giáo dục, mạng Interent đóng vai trò quan trọng trong việc _____________ tự học.)

A. practicing (v): luyện tập

B. exploring (v): khám phá

C. encouraging (v): khuyến khích

D. detecting (v): dò ra, phát hiện ra

" Chọn phương án C, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

In education, the Internet plays a crucial role in encouraging independent learning.

(Trong giáo dục, mạng Interent đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích tự học.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, it allows students to access many scientific (8) _____________ or language learning materials …

documentation

documents

documentaries

document

Xem đáp án

B

For example, it allows students to access many scientific (8) _____________ or language learning materials …

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiều _____________ khoa học hoặc tài liệu học ngôn ngữ ….)

A. documentation (n): tư liệu chứng minh, việc ghi chép tài liệu

B. documents (n): các tài liệu

C. documentaries (n): những bộ phim tài liệu

D. document (n) / (v): tài liệu / ghi chép lại

- Từ cần điền đứng sau lượng từ many và tính từ scientific. " Từ cần điền là một danh từ đếm được số nhiều.

" Loại phương án A (vì documentation là danh từ không đếm được) và phương án D (document là danh từ đếm được số ít).

- Phương án C không thích hợp về nghĩa trong câu này

" Chọn phương án B

Dịch:

For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials …

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiều tài liệu khoa học hoặc tài liệu học ngôn ngữ ….)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials (9) _____________ are uploaded online …

who

what

why

that

Xem đáp án

D

For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials (9) _____________ are uploaded online …

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiềutài liệu khoa học hoặc những tài liệu học ngôn ngữ _____________ được đăng tải trên mạng …)

A. who: đại từ quan hệ chỉ người (chủ ngữ, tân ngữ)

B. what: từ để hỏi, mang nghĩa “cái gì”

C. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do

D. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)

- _____________ are uploaded online là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ many scientific documents or language learning materials, và từ cần điền phải thay thế cho cụm danh từ many scientific documents or language learning materials.

" Chọn D, các từ khác không đúng cách dùng

Dịch:

For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials that are uploaded online …

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiềutài liệu khoa học hoặc những tài liệu học ngôn ngữ mà được đăng tải trên mạng …)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials that are uploaded online, (10) _____________ they can study by (11) _____________ more easily.

so

so that

because

but

Xem đáp án

A

For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials that are uploaded online, (10) _____________ they can study by (11) _____________ more easily.

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiềutài liệu khoa học hoặc những tài liệu học ngôn ngữ mà được đăng tải trên mạng,(10) _____________ họ có thể học (11) _____________ dễ dàng hơn.)

A. so: vì vậy

B. so that: cốt để

C. because: bởi vì

D. but: nhưng

- Câu này đang nêu ví dụ về vai trò của mạng Internet trong việc thúc đẩy tự học. Mệnh đề 1 của câu nói về cái mà mạng Internet cung cấp " mệnh đề 2 phải nêu lợi ích mà con người nhận được qua đó.

" Chọn A

Dịch:

For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials that are uploaded online, (10)so they can study by (11) _____________ more easily.

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiềutài liệu khoa học hoặc những tài liệu học ngôn ngữ mà được đăng tải trên mạng,vì vậy họ có thể học (11) _____________ dễ dàng hơn.)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials that are uploaded online, so they can study by (11) _____________ more easily.

theirs

themselves

their

them

Xem đáp án

B

For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials that are uploaded online, so they can study by (11) _____________ more easily.

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiềutài liệu khoa học hoặc những tài liệu học ngôn ngữ mà được đăng tải trên mạng,vì vậy họ có thể học (11) _____________ một cách dễ dàng hơn.)

A. theirs " đại từ quan hệ của đại từ nhân xưng “they”

B. themselves " đại từ phản thân của đại từ nhân xưng “they”

C. their " tính từ sở hữu của đại từ nhân xưng “they”

D. them " tân ngữ của đại từ nhân xưng “they”

- Đoạn văn này đang nói về vai trò của mạng Internet trong thúc đẩy tự học.

" Từ cần điền nên là đại từ phản thân để nhấn mạnh chính they thực hiện hành động study, chứ không phải ai khác.

" Chọn B

Dịch:

For example, it allows students to access many scientific documents or language learning materials that are uploaded online, so they can study by themselves more easily.

(Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiều tài liệu khoa học hoặc những tài liệu học ngôn ngữ mà được đăng tải trên mạng,vì vậy họ có thể tự mình học một cách dễ dàng hơn.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Internet also provides more forms of entertainment. It can now (12) _____________ users to visit entertainment websites, chat with friends, or play video games. Unlike in the past, entertainment is no longer limited to watching TV or listening to the radio.

access

employ

provide

enable

Xem đáp án

D

The Internet also provides more forms of entertainment. It can now (12) _____________ users to visit entertainment websites, chat with friends, or play video games. Unlike in the past, entertainment is no longer limited to watching TV or listening to the radio.

(Mạng Internet cũng cung cấp nhiều hình thức giải trí hơn. Giờ nó có thể _____________ người dùng truy cập các trang giải trí, trò chuyện với bạn bè, hoặc chơi trò chơi điện tử. Không giống như trong quá khứ, giải trí không còn bị giới hạn ở hoạt động xem ti-vi hay nghe đài.)

A. access (v): tiếp cận, truy cập

B. employ (v): sử dụng

C. provide (v): cung cấp

D. enable (v): tạo điều kiện để làm gì, cho phép ai có thể làm gì

" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

The Internet also provides more forms of entertainment. It can now enable users to visit entertainment websites, chat with friends, or play video games. Unlike in the past, entertainment is no longer limited to watching TV or listening to the radio.

(Mạng Internet cũng cung cấp nhiều hình thức giải trí hơn. Giờ nó có thể cho phép người dùng có thể truy cập các trang giải trí, trò chuyện với bạn bè, hoặc chơi trò chơi điện tử. Không giống như trong quá khứ, giải trí không còn bị giới hạn ở hoạt động xem ti-vi hay nghe đài.)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

  Throughout history, many inventions have changed people's lives in many aspects, including communication, education, and entertainment. Among those, the Internet has had one of the biggest impacts.

 In communication, the use of the Internet helps to maintain relationships. Regardless of geographical distance, individuals can (6)communicate with their friends or family members through technological devices. They also enable users to build new relationships thanks to social platforms such as Facebook and Instagram.

  In education, the Internet plays a crucial role in (7)encouraging independent learning. For example, it allows students to access many scientific (8)documents or language learning materials (9)that are uploaded online, (10)so they can study by (11)themselves more easily.

  The Internet also provides more forms of entertainment. It can now (12)enable users to visit entertainment websites, chat with friends, or play video games. Unlike in the past, entertainment is no longer limited to watching TV or listening to the radio.

 

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

  Xuyên suốt lịch sử, nhiều phát minh đã thay đổi cuộc sống con người ở nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm liên lạc, giáo dục, và giải trí. Trong số đó, mạng Internet là một trong những phát minh có tác động lớn nhất.

  Trong giao tiếp, việc sử dụng Internet giúp duy trì các mối quan hệ. Bất kể khoảng cách địa lý, các cá nhân có thể liên lạc với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình thông qua các thiết bị công nghệ. Chúng cũng cho phép người dùng xây dựng những mối quan hệ mới nhờ vào các nền tảng mạng xã hội như Facebook và Instagram.

  Trong giáo dục, mạng Interent đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích tự học. Ví dụ, nó cho phép học sinh truy cập nhiều tài liệu khoa học hoặc những tài liệu học ngôn ngữ mà được đăng tải trên mạng,vì vậy họ có thể tự mình học một cách dễ dàng hơn.

   

  Mạng Internet cũng cung cấp nhiều hình thức giải trí hơn. Giờ nó có thể cho phép người dung có thể truy cập các trang giải trí, trò chuyện với bạn bè, hoặc chơi trò chơi điện tử. Không giống như trong quá khứ, giải trí không còn bị giới hạn ở hoạt động xem ti-vi hay nghe đài.

Đoạn văn

Task 3. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

Dear Mrs. Star,

I am Emily, 18 years old. I am writing to (13) _____________ further information on the “Creative technologies” course at ABC Youth Centre.

This course really (14) _____________ me. According to your (15) _____________ in the newspaper and on your Facebook page, learners will (16) _____________ technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications. (17) _____________, activities in the course also involve working collaboratively.

I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be (18) _____________ for me to develop teamwork and communication skills and also (19) _____________ my technological knowledge.

I’d be very grateful if you could email me some more information about the starting date, the location, and the duration of the course.

I look forward to hearing from you.

Emily

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am Emily, 18 years old. I am writing to (13) _____________ further information on the “Creative technologies” course at ABC Youth Centre.

request

provide

identify

advise

Xem đáp án

A

I am Emily, 18 years old. I am writing to (13) _____________ further information on the “Creative technologies” course at ABC Youth Centre.

(Tôi là Emily, 18 tuổi. Tôi viết thư này để (13) _____________  thông tin chi tiết hơn về khóa học 'Công nghệ sáng tạo' tại Trung tâm Thanh thiếu niên ABC.)

A. request (v): thỉnh cầu, yêu cầu, hỏi xin

B. provide (v): cung cấp

C. identify (v): xác định, nhận dạng

D. advise (v): khuyên nhủ

" Chọn A, các đáp án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

I am Emily, 18 years old. I am writing to (13)request further information on the “Creative technologies” course at ABC Youth Centre.

(Tôi là Emily, 18 tuổi. Tôi viết thư này để hỏi xin thông tin sâu hơn về khóa học 'Công nghệ sáng tạo' tại Trung tâm Thanh thiếu niên ABC.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This course really (14) _____________ me.

doubts

benefits

challenges

interests

Xem đáp án

 D

This course really (14) _____________ me. (Khóa học này thực sự _____________ tôi)

A. doubts (v): nghi ngờ

B. benefits (v): mang lại lợi ích

C. challenges (v): thách thức, thử thách

D. interests (v): làm hứng thú

" Emily đang viết thư để hỏi them thông tin về khóa học, vì vậy phương án D là thích hợp nhất về nghĩa.

Dịch:

This course really (14)interests me. (Khóa học này thực sự làm tôi hứng thú.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to your (15) _____________ in the newspaper and on your Facebook page …

version

promotion

encouragement

advertisement

Xem đáp án

D

According to your (15) _____________ in the newspaper and on your Facebook page …

(Theo _____________ của trung tâm trên báo và trang Facebook …)

A. version (n): phiên bản

B. promotion (n): sự thúc đẩy, thăng tiến

C. encouragement (n): sự khuyến khích

D. advertisement (n): quảng cáo

" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

According to your (15)advertisement in the newspaper and on your Facebook page …

(Theo quảng cáo của trung tâm trên báo và trang Facebook …)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to your advertisementin the newspaper and on your Facebook page, learners will (16) _____________ technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications.

employ

allow

enable

invent

Xem đáp án

A

According to your advertisementin the newspaper and on your Facebook page, learners will (16) _____________ technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications.

(Theo quảng cáo của trung tâm trên báo và trang Facebook, người học sẽ _____________  công nghệ để thiết kế những thứ như video, bài thuyết trình, trò chơi điện tử hoặc thậm chí là các ứng dụng.)

A. employ (v): sử dụng

B. allow (v): cho phép

C. enable (v): tạo điều kiện, cho phép ai có thể làm gì

D. invent (v): phát minh, sáng chế ra

" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

According to your advertisementin the newspaper and on your Facebook page, learners willemploy technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications.

(Theo quảng cáo của trung tâm trên báo và trang Facebook, người học sẽ sử dụng công nghệ để thiết kế những thứ như video, bài thuyết trình, trò chơi điện tử hoặc thậm chí là các ứng dụng.)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to your advertisementin the newspaper and on your Facebook page, learners willemploy technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications. (17) _____________, activities in the course also involve working collaboratively.

Furthermore

For example

Therefore

However

Xem đáp án

A

According to your advertisementin the newspaper and on your Facebook page, learners willemploy technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications. (17) _____________, activities in the course also involve working collaboratively.

(Theo quảng cáo của trung tâm trên báo và trang Facebook, người học sẽ sử dụng công nghệ để thiết kế những thứ như video, bài thuyết trình, trò chơi điện tử hoặc thậm chí là các ứng dụng.

_____________, các hoạt động trong khóa học cũng bao gồm việc làm việc với nhau.)

A. Furthermore: Ngoài ra

B. For example: Ví dụ như

C. Therefore: Do đó

D. However: Tuy nhiên

- Ta thấy câu (17) _____________, activities in the course also involve working collaboratively tiếp tục là câu nói về thông tin mà Emily đã biết về khóa học.

" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch: 

According to your advertisementin the newspaper and on your Facebook page, learners willemploy technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications. (17)Furthermore,  activities in the course also involve working collaboratively.

(Theo quảng cáo của trung tâm trên báo và trang Facebook, người học sẽ sử dụng công nghệ để thiết kế những thứ như video, bài thuyết trình, trò chơi điện tử hoặc thậm chí là các ứng dụng.

Ngoài ra, các hoạt động trong khóa học cũng bao gồm việc làm việc với nhau.)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be (18) _____________ for me to develop teamwork and communication skills …

encouraging

beneficial

useless

imaginary

Xem đáp án

B

I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be (18) _____________ for me to develop teamwork and communication skills …

(Tôi là người hướng nội và không giỏi làm việc nhóm, vì vậy khóa học này có lẽ _____________ cho tôi để phát triển kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp…)

A. encouraging (adj): mang tính khuyến khích

B. beneficial (adj): có lợi, hữu ích

C. useless (adj): vô dụng

D. imaginary (adj): không có thực, chỉ có trong trí tưởng tượng

" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be (18)beneficial for me to develop teamwork and communication skills …

(Tôi là người hướng nội và không giỏi làm việc nhóm, vì vậy khóa học này có lẽ hữu ích cho tôi để phát triển kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp…)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be beneficial for me to develop teamwork and communication skills and also (19) _____________ my technological knowledge.

integrate

explore

widen

test

Xem đáp án

C

I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be beneficial for me to develop teamwork and communication skills and also (19) _____________ my technological knowledge.

(Tôi là người hướng nội và không giỏi làm việc nhóm, vì vậy khóa học này có lẽ hữu ích cho tôi để phát triển kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp và cũng _____________ kiến thức công nghệ của tôi.)

A. integrate (v): hội nhập

B. explore (v): khám phá

C. widen (v): mở rộng

D. test (v): thử nghiệm, kiếm tra

" Chọn C, các phương án khác không thích hợp về nghĩa

Dịch:

I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be beneficial for me to develop teamwork and communication skills and also widen my technological knowledge.

(Tôi là người hướng nội và không giỏi làm việc nhóm, vì vậy khóa học này có lẽ hữu ích cho tôi để phát triển kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp và cũng mở rộng kiến thức công nghệ của tôi.)

Bài đọc hoàn chỉnh

Dears Mrs. Star

I am Emily, 18 years old. I am writing to (13)request further information on the “Creative technologies” course at ABC Youth Centre.

This course really (14)interests me. According to your (15) advertisementin the newspaper and on your Facebook page, learners will (16) employ technology to design things such as videos, presentations, video games or even applications. (17)Furthermore,  activities in the course also involve working collaboratively.

I am an introvert and not really good at working in groups, so this course may be (18)beneficial for me to develop teamwork and communication skills and also (19)widen my technological knowledge.

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

Kính gửi cô Star,

Tôi là Emily, 18 tuổi. Tôi viết thư này để hỏi xin thông tin sâu hơn về khóa học 'Công nghệ sáng tạo' tại Trung tâm Thanh thiếu niên ABC.

Khóa học này thực sự làm tôi hứng thú. Theo quảng cáo của trung tâm trên báo và trang Facebook, người học sẽ sử dụng công nghệ để thiết kế những thứ như video, bài thuyết trình, trò chơi điện tử hoặc thậm chí là các ứng dụng. Ngoài ra, các hoạt động trong khóa học cũng bao gồm việc làm việc với nhau.

 

Tôi là người hướng nội và không giỏi làm việc nhóm, vì vậy khóa học này có lẽ hữu ích cho tôi để phát triển kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng giao tiếp và cũng mở rộng kiến thức công nghệ của tôi.

 

Đoạn văn

Task 4. Read the following passages. Decide whether the statements from 20 to 23 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) to complete the statements from questions 24 to 27.

Character-building courses for teens

Are you in the 15-18 age group? Do you want to do something rewarding and adventurous this summer? Here are some examples of summer courses where you can develop essential skills like teamwork, problem-solving, and independence.

Green Future Volunteer Programme

This programme is a meaningful community project for teenagers of all kinds of abilities and strengths. It aims to protect the environment and raise public awareness about environmental problems. Volunteers take part in activities such as cleaning public areas, planting trees, and recycling household items. You'll work in groups with all kinds of people, so if you're sociable and easy-going, you can easily connect with others. 

Turtle conservation in Con Dao Island, Vietnam

If you are a nature-lover, especially if you are interested in turtles, these volunteering trips are beneficial for you. You’ll have opportunities to visit conservation sites to see mother turtles lay eggs, look after the hatchlings, and then release them to the sea safely. However, this programme requires responsibility and active involvement because you'll be doing challenging tasks alongside leading marine scientists.

Question 20. Volunteers can develop teamwork, problem-solving, and independence skills when joining the Green Future Volunteer Programme.

20. Tự luận
• 1 điểm

Volunteers can develop teamwork, problem-solving, and independence skills when joining the Green Future Volunteer Programme.

Xem đáp án

True

Volunteers can develop teamwork, problem-solving, and independence skills when joining the Green Future Volunteer Programme.

(Các tình nguyện viên có thể phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tự lập khi tham gia Chương trình Tình nguyện Tương lai Xanh.)

Giải thích:

- Green Future Volunteer Programme là được giới thiệu trong Character-building courses for teens.

- Phần mô tả tổng quát của Character-building courses for teens có thông tin Here are some examples of summer courses where you can develop essential skills like teamwork, problem-solving, and independence. (Dưới đây là một số ví dụ về các khóa học hè, nơi bạn có thể phát triển các kỹ năng thiết yếu như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sự tự lập.)

" Volunteers can develop teamwork, problem-solving, and independence skills when joining the Green Future Volunteer Programme là thông tin đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Only youngsters with physical strength can join the Green Future Volunteer Program.

Xem đáp án

False

Only youngsters with physical strength can join the Green Future Volunteer Program.

(Chỉ có những người trẻ tuổi với sức khỏe thể chất tốt mới có thể tham gia Chương trình Tình nguyện Tương lai Xanh.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin This programme is a meaningful community project for teenagers of all kinds of abilities and strengths.(Chương trình này là một dự án cộng đồng ý nghĩa dành cho thanh thiếu niên ở mọi khả năng và sức khỏe thể chất.)

 " Only youngsters with physical strength can join the Green Future Volunteer Program là thông tin sai.

22. Tự luận
• 1 điểm

The turtle conservation programme allows volunteers to observe turtles but not to take part in practical activities.

Xem đáp án

 False

The turtle conservation programme allows volunteers to observe turtles but not to take part in practical activities.

(Chương trình bảo tồn rùa biển cho phép tình nguyện viên quan sát rùa nhưng không tham gia vào các hoạt động thực tế.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin You’ll have opportunities to visit conservation sites to see mother turtles lay eggs, look after the hatchlings, and then release them to the sea safely.(Bạn sẽ có cơ hội xem rùa biển mẹ đẻ trứng ở các khu vực bảo tồn, chăm sóc các con non, và sau đó thả chúng xuống biển an toàn.)

- Ta thấy các hoạt động look after the hatchlings, and then release them to the sea safely (chăm sóc các con non, và sau đó thả chúng xuống biển an toàn)là những hoạt động thực tế.

 " Only youngsters with physical strength can join the Green Future Volunteer Program là thông tin sai.

23. Tự luận
• 1 điểm

Volunteers in the turtle conservation programme have the chance to work closely with professional scientists.

Xem đáp án

True

Volunteers in the turtle conservation programme have the chance to work closely with professional scientists.

(Các tình nguyện viên tại chương trình bảo tồn rùa biển có cơ hội làm việc gần với các nhà khoa học chuyên nghiệp.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin you'll be doing challenging tasks alongside leading marine scientists (bạn sẽ làm những nhiệm vụ thách thức với các nhà khoa học hàng đầu về đại dương).

" Volunteers in the turtle conservation programme have the chance to work closely with professional scientists là thông tin đúng.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarizes the main idea of the entire passage?

The passage highlights summer opportunities for teenagers to develop key skills through engaging and meaningful activities.

The passage advises parents on selecting the most academically beneficial summer programme for their children.

The passage primarily encourages teenagers to pursue careers in marine science and environmental protection.

The passage details the urgent need for environmental conservation efforts in Vietnam.

Xem đáp án

A

Which of the following best summarizes the main idea of the entire passage? (Câu nào dưới đây tóm tắt nội dung chính của bài đọc?)

A. The passage highlights summer opportunities for teenagers to develop key skills through engaging and meaningful activities. (Bài đọc làm nổi bật các cơ hội mùa hè dành cho thanh thiếu niên để phát triển các kỹ năng quan trọng thông qua các hoạt động hấp dẫn và ý nghĩa.)

B. The passage advises parents on selecting the most academically beneficial summer programme for their children. (Bài đọc đưa ra lời khuyên cho phụ huynh về việc lựa chọn chương trình hè có lợi nhất về mặt học thuật cho con em mình.)

C. The passage primarily encourages teenagers to pursue careers in marine science and environmental protection. (Đoạn văn chủ yếu khuyến khích thanh thiếu niên theo đuổi sự nghiệp trong ngành khoa học hàng hải và bảo vệ môi trường.)

D. The passage details the urgent need for environmental conservation efforts in Vietnam. (Đoạn văn chi tiết hóa nhu cầu cấp thiết đối với các nỗ lực bảo tồn môi trường tại Việt Nam.)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is one main purpose of the Green Future Volunteer Programme?

To train teenagers to become professional environmental scientists.

To help teenagers protect the environment and raise public awareness.

To offer teenagers a relaxing summer holiday without responsibilities.

To encourage teenagers to work independently without teamwork.

Xem đáp án

B

What is one main purpose of the Green Future Volunteer Programme? (Mục đích chính của Chương trình Tình nguyện Tương lai Xanh là gì?)

A. To train teenagers to become professional environmental scientists. (Để đào tạo thanh thiếu niên trở thành các nhà khoa học môi trường chuyên nghiệp.)

B. To help teenagers protect the environment and raise public awareness. (Để giúp thanh thiếu niên bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng.)

C. To offer teenagers a relaxing summer holiday without responsibilities. (Để mang đến cho thanh thiếu niên một kỳ nghỉ hè thư giãn mà không phải chịu trách nhiệm gì.)

D. To encourage teenagers to work independently without teamwork. (Để khuyến khích thanh thiếu niên làm việc độc lập mà không cần làm việc nhóm.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin It aims to protect the environment and raise public awareness about environmental problems. (Nó đặt mục tiêu bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề môi trường.)

" Chọn B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “them” underlined in the passage refers to _____________.

hatchlings

eggs

mother turtles

conservation sites

Xem đáp án

A

The word “them” underlined in the passage refers to _____________. (Từ “them” được gạch chân trong bài đề cập đến _____________.)

A. hatchlings: con non

B. eggs: trứng          

C. mother turtles: rùa mẹ                           

D. conservation sites: khu vực bảo tồn

Giải thích:

- Thông tin: You’ll have opportunities to visit conservation sites to see mother turtles lay eggs, look after the hatchlings, and then release them to the sea safely. (Bạn sẽ có cơ hội xem rùa biển mẹ đẻ trứng ở các khu vực bảo tồn, chăm sóc các con non, và sau đó thả chúng xuống biển an toàn.)

+ Thông tin look after the hatchlings, and then release them to the sea safely " sau khi chăm sóc cho con non (hatchings) thì mới thả chúng về biển.

" Chọn A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, what is a key requirement for participating in the "Turtle conservation in Con Dao Island" programme?

Having previous experience in animal care.

Being an expert in marine biology.

Demonstrating responsibility and active involvement.

Being able to swim long distances in the sea.

Xem đáp án

C

According to the passage, what is a key requirement for participating in the "Turtle conservation in Con Dao Island" programme? (Theo đoạn văn, yêu cầu chính để tham gia chương trình 'Bảo tồn rùa tại đảo Côn Đảo' là gì?)

A. Having previous experience in animal care. (Có kinh nghiệm chăm sóc động vật trước đó.)

B. Being an expert in marine biology. (Là một chuyên gia về sinh học biển.)

C. Demonstrating responsibility and active involvement. (Thể hiện tinh thần trách nhiệm và sự tham gia tích cực.)

D. Being able to swim long distances in the sea. (Có khả năng bơi đường dài trên biển.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin However, this programme requires responsibility and active involvement because you'll be doing challenging tasks alongside leading marine scientists. (Tuy nhiên, chương trình này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và sự tham gia tích cực vì bạn sẽ phải thực hiện những nhiệm vụ đầy thách thức cùng với các nhà khoa học đại dương hàng đầu.)

" Chọn C

Bài đọc

Character-building courses for teens

 

Are you in the 15-18 age group? Do you want to do something rewarding and adventurous this summer? Here are some examples of summer courses where you can develop essential skills like teamwork, problem-solving, and independence.

 

This programme is a meaningful community project for teenagers of all kinds of abilities and strengths. It aims to protect the environment and raise public awareness about environmental problems. Volunteers take part in activities such as cleaning public areas, planting trees, and recycling household items. You'll work in groups with all kinds of people, so if you're sociable and easy-going, you can easily connect with others. 

 

 

Turtle conservation in Con Dao Island, Vietnam

If you are a nature-lover, especially if you are interested in turtles, these volunteering trips are beneficial for you. You’ll have opportunities to visit conservation sites to see mother turtles lay eggs, look after the hatchlings, and then release them to the sea safely. However, this programme requires responsibility and active involvement because you'll be doing challenging tasks alongside leading marine scientists.

Dịch bài đọc

Khóa học định hình tính cách cho thanh thiếu niên 

Bạn có nằm trong độ tuổi từ 15 đến 18 không? Bạn có muốn thực hiện một điều gì đó vừa ý nghĩa, vừa mang tính phiêu lưu trong mùa hè này không? Dưới đây là một số ví dụ về các khóa học hè, nơi bạn có thể phát triển các kỹ năng thiết yếu như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tự lập.

Chương trình Tình nguyện Tương lai Xanh

Chương trình này là một dự án cộng đồng ý nghĩa dành cho thanh thiếu niên ở mọi khả năng và sức khỏe thể chất. Nó đặt mục tiêu bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề môi trường. Các tình nguyện viên tham gia vào các hoạt động như dọn dẹp khu vực công cộng, trồng cây và tái chế đồ dùng gia đình. Bạn sẽ làm việc theo nhóm với mọi kiểu người, vì vậy nếu bạn là người hòa đồng và dễ tính, bạn có thể dễ dàng kết nối với những người khác.

Bảo tồn rùa tại Đảo Côn Đảo, Việt Nam

 

Nếu bạn là một người yêu thiên nhiên, đặc biệt nếu bạn quan tâm đến loài rùa, những chuyến đi tình nguyện này sẽ rất có ích cho bạn. Bạn sẽ có cơ hội xem rùa biển mẹ đẻ trứng ở các khu vực bảo tồn, chăm sóc các con non, và sau đó thả chúng xuống biển an toàn. Tuy nhiên, chương trình này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và sự tham gia tích cực vì bạn sẽ phải thực hiện những nhiệm vụ đầy thách thức cùng với các nhà khoa học đại dương hàng đầu.

Đoạn văn

Task 5. Read the following passages. Decide whether the statements from 28 to 31 are True or False. Choose the correct answer (A, B, C or D) to complete the statements from 32 to 34.

          The invention with the biggest impact was probably the television. It was invented by a Scottish man, John Logie Baird. The first televised pictures were sent over a short distance in 1924, and his invention was formally demonstrated at the Royal Institute two years later. The pictures on the screen were not clear, but the viewers could see that they were human faces, and they could see their eyes opening and closing. In 1928, images were sent from Britain to America, and later, to a ship 1,500 miles out to sea. In the same year, the first colour images were sent. The first ‘seeing-in sets’ were sold that same year. For £25 (£1000 in today’s money), people in their homes could watch moving images that were sent from a broadcasting station.

28. Tự luận
• 1 điểm

His invention was officially presented at the Royal Institute in 1926.

Xem đáp án

True

His invention was officially presented at the Royal Institute in 1926. (Phát minh của ông đã chính thức được ra mắt tại Viện Hoàng gia vào năm 1926.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin The first televised pictures were sent over a short distance in 1924, and his invention was formally demonstrated at the Royal Institute two years later. (Những hình ảnh truyền hình đầu tiên đã được gửi đi ở một khoảng cách ngắn vào năm 1924, và phát minh của ông đã được trưng bày chính thức tại Viện Hoàng gia hai năm sau đó.)

+ formally demonstrated = officially presented: được trưng bày chính thức

+ … in 1924 …. two years later " như vậy hai năm sau đó là năm 1926.

" His invention was officially presented at the Royal Institute in 1926 là thông tin đúng.

29. Tự luận
• 1 điểm

Viewers could recognize human faces despite the poor quality of early TV pictures.

Xem đáp án

True

Viewers could recognize human faces despite the poor quality of early TV pictures. (Người xem đã có thể nhận diện được khuôn mặt người mặc dù chất lượng hình ảnh truyền hình thời kỳ đầu còn kém.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin The pictures on the screen were not clear, but the viewers could see that they were human faces (Hình ảnh trên màn hình không được rõ nét, nhưng người xem vẫn có thể thấy được đó là những khuôn mặt người).

+ The pictures on the screen were not clear minh họa cho the poor quality of early TV pictures.

+ but the viewers could see that they were human faces minh họa cho Viewers could recognize human faces.

" Viewers could recognize human faces despite the poor quality of early TV pictures là thông tin đúng.

30. Tự luận
• 1 điểm

Early televised images were immediately sent across long distances.

Xem đáp án

False

Early televised images were immediately sent across long distances. (Những hình ảnh truyền hình thời kỳ đầu đã ngay lập tức được gửi đi qua những khoảng cách xa.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin The first televised pictures were sent over a short distance in 1924 (Những hình ảnh truyền hình đầu tiên đã được truyền đi ở một khoảng cách ngắn vào năm 1924)

+ first = early: thời đầu, đầu tiên

+ short distance >< long distance

" Early televised images were immediately sent across long distances là thông tin sai.

31. Tự luận
• 1 điểm

The first time people in their homes could watch moving images was in 1928.

Xem đáp án

True

The first time people in their homes could watch moving images was in 1928. (Lần đầu tiên người dân có thể xem những hình ảnh động tại chính ngôi nhà của mình là vào năm 1928)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin  In 1928, images were sent from Britain to America, and later, to a ship 1,500 miles out to sea. In the same year, the first colour images were sent. The first ‘seeing-in sets’ were sold that same year. For £25 (£1000 in today’s money), people in their homes could watch moving images that were sent from a broadcasting station. (Vào năm 1928, các hình ảnh đã được gửi từ Anh sang Mỹ, và sau đó là tới một con tàu đang ở cách đất liền 1.500 dặm trên biển. Cũng trong năm đó, những hình ảnh màu đầu tiên đã được truyền đi. Những bộ thiết bị “nhìn-thấu” đầu tiên đã được bán ra vào chính năm này. Với giá 25 bảng Anh (tương đương 1.000 bảng Anh theo giá trị tiền tệ ngày nay), mọi người đã có thể xem những hình ảnh động được truyền từ một trạm phát sóng ngay tại chính ngôi nhà của mình.)

" Như vậy, các sự việc sau đều xảy ra vào năm 1928:

+ hình ảnh được truyền đi xa hơn

+ hình ảnh màu được truyền đi

+ chiếc ti-vi đời đầu ra đời, và mọi người có thể mua và xem chúng tại nhà.

" The first time people in their homes could watch moving images was in 1928 là thông tin đúng.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “their” in the sentence ... the viewers could see that they were human faces, and they could see their eyes opening and closing refers … to _____________.

pictures

human faces

seeing-in sets

viewers

Xem đáp án

B

The word “their” in the sentence ... the viewers could see that they were human faces, and they could see their eyes opening and closing refers … to _____________.

A. pictures: hình ảnh

B. human faces: mặt người

C. seeing-in sets: bộ “nhìn thấu”

D. viewers: người xem qua màn hình

Giải thích:

- Ta thấy thông tin The pictures on the screen were not clear, but the viewers could see that they were human faces, and they could see their eyes opening and closing. (Hình ảnh trên màn hình không được rõ nét, nhưng người xem vẫn có thể thấy được đó là những khuôn mặt người, và họ có thể thấy mắt của họ mở và đóng).

" Người xem nhìn vào màn hình và thấy đôi mắt của các khuôn mặt người trên đó đang cử động. " Chọn B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best summarizes the main idea of the provided paragraph?

The financial investment required for early television broadcasting.

The public's initial reaction to the invention of television.

The key advancements in the early development of television.

The challenges that John Logie Baird faced in protecting his invention.

Xem đáp án

C

Which of the following best summarizes the main idea of the provided paragraph? (Câu nào tóm tắt chính xác nhất nội dung chính của bài đọc?)

A. The financial investment required for early television broadcasting. (Khoản đầu tư tài chính cần thiết cho việc phát sóng truyền hình thời kỳ đầu)

B. The public's initial reaction to the invention of television (Phản ứng ban đầu của công chúng đối với phát minh ti-vi)

C. The key advancements in the early development of television (Những tiến bộ then chốt trong quá trình phát triển sơ khai của ti-vi)

D. The challenges that John Logie Baird faced in protecting his invention (Những thách thức mà John Logie Baird phải đối mặt trong việc bảo vệ phát minh của mình)

" Chọn C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “that” in the last sentence refers to _____________.

homes

human faces

seeing-sets

images

Xem đáp án

D

The word “that” in the last sentence refers to _____________.

A. homes: nhà

B. human faces: mặt người                        

C. seeing-sets: bộ “nhìn-thấu”                   

D. images: hình ảnh

Giải thích:

- Ta thấy thông tin The first ‘seeing-in sets’ were sold that same year. For £25 (£1000 in today’s money), people in their homes could watch moving images that were sent from a broadcasting station. (Những bộ thiết bị “nhìn-thấu” đầu tiên đã được bán ra vào chính năm này. Với giá 25 bảng Anh (tương đương 1.000 bảng Anh theo giá trị tiền tệ ngày nay), mọi người đã có thể xem những hình ảnh động được truyền từ một trạm phát sóng ngay tại chính ngôi nhà của mình.)

+ mệnh đề that were sent from a broadcasting station bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay trước nó là images, và đại từ quan hệthatthay thế cho images.

" Chọn D

Bài đọc

  The invention with the biggest impact was probably the television. It was invented by a Scottish man, John Logie Baird. The first televised pictures were sent over a short distance in 1924, and his invention was formally demonstrated at the Royal Institute two years later. The pictures on the screen were not clear, but the viewers could see that they were human faces, and they could see their eyes opening and closing. In 1928, images were sent from Britain to America, and later, to a ship 1,500 miles out to sea. In the same year, the first colour images were sent. The first ‘seeing-in sets’ were sold that same year. For £25 (£1000 in today’s money), people in their homes could watch moving images that were sent from a broadcasting station.

 

Dịch bài đọc

  Phát minh có sức ảnh hưởng lớn nhất có lẽ là ti-vi. Nó được phát minh bởi một người đàn ông người Scotland, John Logie Baird. Những hình ảnh truyền hình đầu tiên đã được gửi đi ở một khoảng cách ngắn vào năm 1924, và phát minh của ông đã được trưng bày chính thức tại Viện Hoàng gia hai năm sau đó. Hình ảnh trên màn hình không được rõ nét, nhưng người xem vẫn có thể thấy được đó là những mặt người, và họ có thể thấy mắt của họ mở và đóng. Vào năm 1928, các hình ảnh đã được gửi từ Anh sang Mỹ, và sau đó là tới một con tàu đang ở cách đất liền 1.500 dặm trên biển. Cũng trong năm đó, những hình ảnh màu đầu tiên đã được truyền đi. Những bộ thiết bị “nhìn-thấu” đầu tiên đã được bán ra vào chính năm này. Với giá 25 bảng Anh (tương đương 1.000 bảng Anh theo giá trị tiền tệ ngày nay), mọi người đã có thể xem những hình ảnh động được truyền từ một trạm phát sóng ngay tại chính ngôi nhà của mình.