Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 1: Listening
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 1: Listening

A
Admin
Tiếng AnhLớp 943 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

Task 1. Listen and do the exercises below. For Questions 1–2, decide whether the statements are True or False. For Questions 3–5, fill in each gap NO MORE THAN TWO WORDS AND / OR A NUMBER. You will hear the recording twice.

1. Tự luận
• 1 điểm

A professional archaeologist using a metal detector uncovered the hoard of treasure.

True

False

Xem đáp án

False

A professional archaeologist using a metal detector uncovered the hoard of treasure.

(Một nhà khảo cổ học chuyên nghiệp sử dụng một máy dò kim loại đã phát hiện ra kho báu được chôn giấu.)

Giải thích:

- Ta có thông tin it wasn’t found by professional archaeologists, it was unearthed by a local man called Alan Smith, using a metal detector (nó không được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ học chuyên nghiệp, mà được khai quật bởi một người đàn ông địa phương tên là Alan Smith sử dụng máy dò kim loại).

"A professional archaeologist using a metal detector uncovered the hoard of treasure là thông tin sai.

2. Tự luận
• 1 điểm

The hoard was located in the middle of a potato field.

True

False

Xem đáp án

True

The hoard was located in the middle of a potato field.

(Kho báu nằm giữa một cánh đồng khoai tây.)

Giải thích:

- Ta có thông tin Well, it was in a strange place … It was located in the middle of a field of potatoes on a big farm (À, nó ở một nơi khá kỳ lạ… Nó nằm ở giữa một cánh đồng khoai tây trong một trang trại lớn).

"The hoard was located in the middle of a potatofield là thông tin đúng.

3. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The hoard was buried in the grave of an ancient ruler __________ years ago.

(1)
about 1500
Xem đáp án

about 1500

The hoard was buried in the grave of an ancient ruler ______________ years ago.

Giải thích:

- Ta có thông tin Well, the hoard was buried in a grave of an ancient ruler about 1500 years ago (À, kho báu này đã được chôn trong ngôi mộ của một vị thủ lĩnh cổ đại cách đây khoảng 1500 năm).

Dịch:

The hoard was buried in the grave of an ancient ruler about 1500 years ago.

(Kho báu này được chôn trong ngôi mộ của một vị thủ lĩnh cổ đại cách đây khoảng 1500 năm.)

4. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

A group of archaeologists ________ the hoard from the ground.

(1)
removed
Xem đáp án

removed

A group of archaeologists ______________ the hoard from the ground.

Giải thích:

- Ta có thông tin “So, how did they take all the things out of the ground? It must be difficult.”  - “Well, the things were removed by a group of archaeologists.” (“Vậy, làm thế nào mà họ lấy được tất cả những thứ đó ra khỏi mặt đất? Việc đó chắc hẳn là rất khó khăn.” -  “À, các món đồ đã được đưa lên khỏi lòng đất bởi một nhóm các nhà khảo cổ học”).

+ the things ở đây chỉ các vật bên trong the hoard.

+ The things were removed by a group of archaeologists (câu bị động) = A group of archaeologists removed the things (câu chủ động)

Dịch:

A group of archaeologists removed the hoard from the ground.

(Một nhóm các nhà khảo cổ học đã đưa kho báu lên khỏi lòng đất.)

5. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The necklace, in particular, is very __________, and it costs more than £50,000.

(1)
well preserved
Xem đáp án

well preserved

The necklace, in particular, is very ______________, and it costs more than £50,000.

Giải thích:

- Ta có thông tin The necklace is very well preserved, and it is worth over £50,000 (Chiếc vòng cổ được bảo quản rất tốt và nó trị giá hơn 50.000 bảng Anh).

Dịch:

The necklace, in particular, is very well preserved, and it costs more than £50,000.

(Đặc biệt là chiếc vòng cổ, nó được bảo quản rất tốt và có giá trị hơn 50,000 bảng Anh.)

Bài nghe

Dịch bài nghe

W = Woman, M = Museum attendant

W: Hi, I was wondering if you could help me. Can you tell me about these new things at the museum?

 

M: Yeah, sure. We’re really pleased to have this hoard of treasure on display here. It was discovered recently in the town of Louth not far from here.

W: Great.

M: Yeah, it’s interesting because it wasn’t found by professional archaeologists, it was unearthed by a local man called Alan Smith, using a metal detector.

 

W: A metal detector? That’s exciting. And where exactly did he find it?

M: Well, it was in a strange place … It was located in the middle of a field of potatoes on a big farm.

W: Really? But who did it originally belong to?

M: Well, the hoard was buried in a grave of an ancient ruler. We think it was buried about 1500 years ago, so it all belonged to him. As you can see, he was probably very important because there’s a beautiful golden necklace, two big bowls, and also some weapons.

 

W: So, how did they take all the things out of the ground? It must be difficult.

 

M: Well, the things were removed by a group of archaeologists.

W: And are they valuable?

M: Yes, they were examined by experts at the British Museum. The necklace is very well preserved, and it is worth over £50,000.

 

W: Cool. I’d like to find something like that!

 

M: Yeah, me too!

W: Have you got any more information?

M: Yes, you should have a look at our leaflet about the hoard.

W: Great. I’d like that.

M: I’ll get you one.

W: Thanks.

W = Người phụ nữ, M = Nhân viên bảo tàng

W: Xin chào, tôi đang thắc mắc không biết ông có thể giúp tôi không. Ông có thể cho tôi biết về những món đồ mới này tại bảo tàng được không?

M: Vâng, chắc chắn rồi. Chúng tôi rất vui mừng khi có kho báu này được trưng bày ở đây. Nó mới được phát hiện gần đây tại thị trấn Louth, không xa nơi này lắm.

W: Tuyệt quá.

M: Đúng vậy, điều thú vị là nó không được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ học chuyên nghiệp, mà được khai quật bởi một người đàn ông địa phương tên là Alan Smith bằng máy dò kim loại.

W: Máy dò kim loại ư? Thú vị thật đấy. Và chính xác thì ông ấy đã tìm thấy nó ở đâu?

M: À, nó ở một nơi khá kỳ lạ… Nó nằm ở giữa một cánh đồng khoai tây trong một trang trại lớn.

W: Thật sao? Nhưng ban đầu chúng thuộc về ai vậy?

M: À, kho báu này đã được chôn trong ngôi mộ của một vị thủ lĩnh cổ đại. Chúng tôi nghĩ nó được chôn cách đây khoảng 1500 năm, vì vậy tất cả đều thuộc về ông ấy. Như cô có thể thấy, ông ấy có lẽ là một người rất quan trọng vì ở đây có một chiếc vòng cổ bằng vàng tuyệt đẹp, hai chiếc bát lớn và cả một số vũ khí nữa.

W: Vậy, làm thế nào mà họ lấy được tất cả những thứ đó ra khỏi mặt đất? Chắc hẳn là rất khó khăn.

M: À, các món đồ đã được đưa lên khỏi lòng đất bởi một nhóm các nhà khảo cổ học.

W: Và chúng có giá trị không?

M: Có chứ, chúng đã được kiểm định bởi các chuyên gia tại Bảo tàng Anh. Chiếc vòng cổ được bảo quản rất tốt, và nó trị giá hơn 50.000 bảng Anh.

W: Ngầu thật đấy. Tôi cũng muốn tìm thấy thứ gì đó giống như vậy!

M: Vâng, tôi cũng vậy!

W: Ông có biết thông tin gì nữa không?

M: Có, cô nên xem tờ rơi của chúng tôi về kho báu này.

W: Tuyệt. Tôi rất muốn xem.

M: Tôi sẽ lấy cho cô một tờ.

W: Cảm ơn ông.

Đoạn văn

Task 2. Listen and choose the correct answer. You will hear the recording twice. 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The first speaker is a(n) ________. 

presenter

expert

volunteer

Xem đáp án

A

The first speaker is a(n) ________. (Người nói đầu tiên là một ________.)

A. presenter (n): người dẫn chương trình                                           

B. expert (n): chuyên gia             

C. volunteer (n): tình nguyện viên

Giải thích:

- Ta có thông tin Welcome to In Your Area. This week we’re talking about work experience. I’d like to welcome Marie Bell, who is responsible for work experience programmes in the Oxford area. We’ll also hear from two students, Chris and Emma. Hi, everyone. (Chào mừng các bạn đến với chương trình “In Your Area”. Tuần này chúng ta sẽ nói về trải nghiệm trong công việc. Tôi muốn chào đón Marie Bell, người chịu trách nhiệm cho các chương trình trải nghiệm công việc ở khu vực Oxford. Chúng ta cũng cùng lắng nghe hai học sinh, Chris và Emma. Xin chào tất cả mọi người).

" Chọn A vì đây là lời dẫn chương trình

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chris and Emma are ________. 

Teenagers asking for advice about work

Teenagers talking about their past experiences

Presenters providing information about a programme

Xem đáp án

B

Chris and Emma are ________. (Chris và Emma là ________.)

A. Teenagers asking for advice about work (Thanh thiếu niên hỏi xin lời khuyên về công việc)

B. Teenagers talking about their past experiences (Thanh thiếu niên nói về trải nghiệm trong quá khứ)

C. Presenters providing information about a programme (Người dẫn chương trình cung cấp thông tin về một chương trình)  

Giải thích:

- Ta có thông tin That’s right. And one of the Formula One companies, Williams, offers work experience to secondary school students. It benefits a number of young people each year, including Chris and Emma (Đúng là như vậy. Và một trong những công ty Công thức Một, Williams, cung cấp chương trình trải nghiệm công việc cho học sinh trung học. Điều này giúp ích cho nhiều người trẻ tuổi mỗi năm, bao gồm Chris và Emma).

" Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Emma found the programme “Five days in the Life of Williams” ________. 

tough yet beneficial

demanding but useless

exhausting but useful

Xem đáp án

A

Emma found the programme “Five days in the Life of Williams” ________.

(Emma thấy chương trình “Năm ngày trong cuộc đời của Williams” ________.)

Giải thích:

- Ta có thông tin We arrived early every morning and spent all day learning about the science and engineering behind Formula One cars. There was a lot of new information, so it was a challenging experience, but very rewarding too. I really enjoyed myself (Chúng tôi đến sớm vào mỗi sáng và dành cả ngày tìm hiểu về khoa học và kỹ thuật đằng sau những chiếc xe Công thức Một. Có rất nhiều thông tin mới, vì vậy đó là một trải nghiệm rất thách thức, nhưng cũng rất bổ ích. Bản thân tôi thật sự rất tận hưởng).

A. tough yet beneficial: khó khăn nhưng lại hữu ích

" Đúng vì challenging = tough: khó khăn, thách thức

            rewarding = beneficial: bổ ích                                        

B. demanding but useless: đòi hỏi cao nhưng lại vô dụng

" Sai vì useless: vô dụng, vô ích >< rewarding: bổ ích                  

C. exhausting but useful: gây kiệt sức nhưng lại hữu ích

" Sai vì exhausting (gây kiệt sức, mệt lử) có nghĩa hẹp hơn so với challenging (thách thức)

" Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 What is NOT a requirement to attend “Five days in the Life of Williams”? 

Demonstrating good mathematical skills

Being a hard-working participant

Being an extrovert who loves socializing

Xem đáp án

 C

What is NOT a requirement to attend “Five days in the Life of Williams”?

(Thông tin nào không phải một yêu cầu để tham gia chương trình “Năm ngày trong cuộc đời của Williams”?)

A. Demonstrating good mathematical skills (Thể hiện kĩ năng toán học tốt)

B. Being a hard-working participant (Là một người tham gia chăm chỉ)

C. Being an extrovert who loves socializing (Là người hướng ngoại yêu thích giao lưu)

Giải thích:

- Ta có các thông tin sau:

+ It’s quite difficult. You have to do a phone interview and talk about yourself. And being good at maths is beneficial(Nó khá là khó. Bạn phải phỏng vấn qua điện thoại và giới thiệu về bản thân. Ngoài ra, giỏi toán cũng có lợi.)

+ You need to be confident with numbers too. (Bạn cũng cần phải tự tin với những con số.)

+ And very hard-working. It definitely isn’t a programme for couch potatoes. (Và chăm chỉ. Chắc chắn đây không phải là chương trình dành cho những kẻ lười biếng, ít vận động.)

" Chọn C vì chứa thông tin không được đề cập đến

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What was Chris’ most enjoyable thing about the work experience?

Working with others on a significant project

Building his confidence through hard work

Developing soft skills and building relationships

Xem đáp án

C

What was Chris’ most enjoyable thing about the work experience?

(Điều thú vị nhất đối với Chris về trải nghiệm làm việc này là gì?)

A. Working with others on a significant project (Làm việc với người khác trong một dự án quan trọng)

B. Building his confidence through hard work (Xây dựng sự tự tin thông qua làm việc chăm chỉ)

C. Developing soft skills and building relationships (Phát triển kĩ năng mềm và xây dựng các mối quan hệ)

Giải thích:

- Ta có thông tin I found it a very sociable experience. I liked that. We had to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends. It builds your confidence too – working with others on an important project (Tôi thấy đó là một trải nghiệm mang tính giao lưu. Tôi thích điều đó. Chúng tôi đã phải giới thiệu bản thân với tất cả mọi người vào ngày đầu tiên và nhanh chóng trở thành bạn bè. Nó cũng giúp xây dựng sự tự tin nữa – làm việc với người khác trong một dự án quan trọng).

" Ta hiểu: điều Chris thích nhất là việc cậu được giao lưu với nhiều người khác và xây dựng sự tự tin.

+ to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends cụ thể cho build relationships

+ build your confidence cụ thể cho developing soft skills

" Chọn C.

Phương án B (Building his confidence through hard work) sai vì thông tin hard work không được đề cập.

Phương án A (Working with others on a significant project) sai vì chưa đề cập đến cơ hội giao lưu.

 

Bài nghe

Dịch bài nghe

P = Presenter, Marie = M, C = Chris, E = Emma

P: Welcome to In Your Area. This week we’re talking about work experience. I’d like to welcome Marie Bell, who is responsible for work experience programmes in the Oxford area. We’ll also hear from two students, Chris and Emma. Hi, everyone.

 

 

M, C and E: Hi.

P: So, Marie, you’re going to tell us about a particularly interesting work experience programme not far from here.

M: Yes, that’s right. We’re lucky to be near the centre of the British Formula One motorsport industry.

P: People call the area “motorsport valley”, don’t they?

M: That’s right. And one of the Formula One companies, Williams, offers work experience to secondary school students. It benefits a number of young people each year, including Chris and Emma.

C: Yes, we did a programme in July called “Five days in the life of Williams” and it was really cool.

E: We arrived early every morning and spent all day learning about the science and engineering behind Formula One cars. There was a lot of new information, so it was a challenging experience, but very rewarding too. I really enjoyed myself.

P: How did you get a place on the programme?

 

E: It’s quite difficult. You have to do a phone interview and talk about yourself. And being good at maths is beneficial.

C: You need to be confident with numbers too.

E: And very hard-working. It definitely isn’t a programme for couch potatoes.

 

P: What did you enjoy most about the work experience?

C: I found it a very sociable experience. I liked that. We had to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends. It builds your confidence too – working with others on an important project.

 

 

P: Well, it sounds like a fantastic programme, which can both challenge and reward students. Anything you’d like to add, Marie?

 

M: Yes, students who want to apply for next year can find more information through the In Your Area website.

P: Thank you all for joining us today.

P = Người dẫn chương trình, Marie = M,

C = Chris, E = Emma

P: Chào mừng các bạn đến với chương trình “In Your Area”. Tuần này chúng ta sẽ nói về trải nghiệm trong công việc. Tôi muốn chào đón Marie Bell, người chịu trách nhiệm cho các chương trình trải nghiệm công việc ở khu vực Oxford. Chúng ta cũng cùng lắng nghe hai học sinh, Chris và Emma. Xin chào tất cả mọi người.

M, C và E: Xin chào.

P: Vậy, Marie, bạn sẽ kể cho chúng tôi nghe về một chương trình trải nghiệm công việc đặc biệt thú vị cách đây không xa.

M: Vâng. Chúng ta rất may mắn khi gần với trung tâm của ngành đua xe Công thức Một của Anh.

P: Mọi người gọi khu vực này là “thung lũng đua xe thể thao” phải không?

M: Đúng là như vậy. Và một trong những công ty Công thức Một, Williams, cung cấp chương trình trải nghiệm công việc cho học sinh trung học. Điều này giúp ích cho nhiều người trẻ tuổi mỗi năm, bao gồm Chris và Emma.

C: Vâng, chúng tôi tham gia một chương trình vào tháng 7 có tên “Năm ngày trong cuộc đời của Williams” và nó thực sự rất thú vị.

E: Chúng tôi đến sớm vào mỗi sáng và dành cả ngày tìm hiểu về khoa học và kỹ thuật đằng sau những chiếc xe Công thức Một. Có rất nhiều thông tin mới, vì vậy đó là một trải nghiệm rất thách thức, nhưng cũng rất bổ ích. Bản thân tôi thật sự rất tận hưởng.

P: Làm thế nào mà bạn được tham gia vào chương trình?

E: Nó khá là khó. Bạn phải phỏng vấn qua điện thoại và giới thiệu về bản thân. Ngoài ra, giỏi toán cũng có lợi.

C: Bạn cũng cần phải tự tin với những con số.

E: Và chăm chỉ. Chắc chắn đây không phải là chương trình dành cho những kẻ lười biếng, ít vận động.

P:  Bạn thích điều gì nhất về trải nghiệm làm việc này?

C: Tôi thấy đó là một trải nghiệm mang tính giao lưu. Tôi thích điều đó. Chúng tôi đã phải giới thiệu bản thân với tất cả mọi người vào ngày đầu tiên và nhanh chóng trở thành bạn bè. Nó cũng giúp xây dựng sự tự tin nữa – làm việc với người khác trong một dự án quan trọng.

P: Chà, có vẻ đó là một chương trình tuyệt vời, thách thức nhưng cũng giúp ích cho học sinh. Bạn muốn bổ sung thêm điều gì không, Marie?

M: Có, những sinh viên muốn ứng tuyển vào năm tới có thể tìm thêm thông tin thông qua trang web In Your Area.

P: Cảm ơn vì đã tham gia cùng chúng tôi ngày hôm nay.

Đoạn văn

Task 3. Listen and decide whether the statements are True or False. You will hear the recording twice. 

11. Tự luận
• 1 điểm

 The teacher who taught them in Science class has just come back from a space exploration.

True

False

Xem đáp án

False

The teacher who taught them in Science class has just come back from a space exploration.

(Giáo viên dạy họ trong lớp Khoa học vừa mới trở lại từ cuộc thám hiểm không gian.)

Giải thích:

- Ta có thông tin But the teacher wasn't in their classroom, he was in space and he was travelling at 27,600 km an hour(Nhưng giáo viên lại không ở trong lớp học, ông ấy đang ở ngoài không gian và di chuyển với vận tốc 27,600 km một giờ).

" Trong thời gian buổi học, ông vẫn đang ngoài không gian thám hiểm, chứ chưa quay về.

"The teacher who taught them in Science class has just come back from a space exploration là thông tin sai.

12. Tự luận
• 1 điểm

 He left the International Space Station six months ago.

True

False

Xem đáp án

False

He left the International Space Station six months ago.

(Ông rời Trạm vũ trụ quốc tế sáu tháng trước.)

Giải thích:

- Ta có thông tin the new teacher was astronaut Tim Peake, who was on the International Space Station for six months (giáo viên mới là phi hành gia Tim Peake, người đã ở trên Trạm vũ trụ quốc tế trong sáu tháng).

" Ông đã làm việc 6 tháng tại Trạm vũ trụ quốc tế, không phải đã rời đó 6 tháng trước.

" He left the International Space Station six months ago là thông tin sai.

13. Tự luận
• 1 điểm

 One student asked about the reason for the absence of gravity in space.

True

False

Xem đáp án

True

One student asked about the reason for the absence of gravity in space.

(Một học sinh hỏi về lý do của việc không có trọng lực trong không gian.)

Giải thích:

- Ta có thông tin Another student asked “Why doesn't space have any gravity?” (Một học sinh khác hỏi “Tại sao không gian lại không có trọng lực?”).

"One student asked about the reason for the absence of gravity in space là thông tin đúng.

14. Tự luận
• 1 điểm

The effects of zero gravity were also demonstrated with the floating microphone.

True

False

Xem đáp án

True

The effects of zero gravity were also demonstrated with the floating microphone.

(Ảnh hưởng của môi trường không trọng lực còn được thể hiện qua chiếc micro lơ lửng.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin After answering the questions, Tim also did some experiments with gravity. The students told the astronaut to do different things - like “Turn around, touch your feet and drink some water” - and they could then see the effects of zero gravity on his body. He also removed his hands from the microphone and it floated and moved around in the air (Sau khi trả lời các câu hỏi, Tim cũng thực hiện một vài thử nghiệm với trọng lực. Học sinh yêu cầu vị phi hành gia làm những việc khác nhau - như “Quay người lại, chạm vào bàn chân và uống một ít nước” - và họ cũng có thể nhìn thấy ảnh hưởng của môi trường không trọng lực lên cơ thể ông. Ông cũng bỏ tay ra khỏi micro và nó lơ lửng di chuyển trong không trung.)

" Vị phi hành gia đã cho thấy ảnh hưởng của môi trường không trọng lực qua nhiều hành động. Thứ nhất là Turn around, touch your feet and drink some water. Sau đó là removed his hands from the microphone (được liên kết bởi từ also).

"The effects of zero gravity were also demonstrated with the floating microphone là thông tin đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

 Astronauts’ hearts will reduce in size if they don’t exercise in space.

 

True

False

Xem đáp án

True

Astronauts’ hearts will reduce in size if they don’t exercise in space.

(Tim của các phi hành gia sẽ giảm về kích thước nếu họ không tập thể dục.)

Giải thích:

- Ta thấy thông tin If they didn't do any exercise, their hearts would get smaller (Nếu họ không tập thể dục, tim của họ sẽ nhỏ dần.)

+ reduce in size = get smaller

"Astronauts’ hearts will reduce in size if they don’t exercise in space là thông tin đúng.

 

Bài nghe

Dịch bài nghe

P = Presenter, T = Tara, D = Dylan

 

P: Welcome to this week's Science World. Today we're going to hear from two students, Tara Edwards and Dylan Jones, about an unusual science lesson at their school.

 

T: If you'd visited our school yesterday, you would have seen a surprising video in our science class. On the video, thousands of school students were having a science lesson from a new teacher. But the teacher wasn't in their classroom, he was in space, and he was travelling at 27,600 km an hour.

 

D: Yes ... the new teacher was astronaut Tim Peake, who was on the International Space Station for six months. In a twenty-minute video call to planet Earth, he answered a lot of questions from students in classrooms across the UK.

P: And what were the questions?

D: One student, Matthew, was worried about threats to life on the Space Station and asked “Is there a possibility of a meteor hitting the International Space Station?” Another student asked “Why doesn't space have any gravity?” Surprisingly, there were no questions about aliens!

T: After answering the questions, Tim also did some experiments with gravity. The students told the astronaut to do different things – like “Turn around, touch your feet and drink some water” - and they could then see the effects of zero gravity on his body. He also removed his hands from the microphone and it floated and moved around in the air.

D: Tim also explained about changes to the human body in space. The heart starts to beat more slowly in zero gravity and astronauts need to do two hours of exercise every day - usually running or cycling. If they didn't do any exercise, their hearts would get smaller.

P: Thanks, Dylan and Tara. Around 300,000 students enjoyed having that science lesson with Tim! If you go to our radio station website, you'll find a link to a video of the lesson, so you can watch it at home.

P = Người dẫn chương trình, T = Tara,

D = Dylan

P: Chào mừng đến với chương trình Thế giới khoa học tuần này. Hôm nay chúng ta sẽ lắng nghe hai học sinh, Tara Edwards và Dylan Jones, về một tiết học khoa học khác thường tại trường học của họ.

T: Nếu như bạn ghé thăm trường tôi vào ngày hôm qua, bạn sẽ thấy một video đáng ngạc nhiên trong lớp khoa học của chúng tôi. Trong video, hàng ngàn học sinh đang có tiết học khoa học từ một giáo viên mới. Nhưng giáo viên lại không ở trong lớp học, ông ấy đang ở ngoài không gian và di chuyển với vận tốc 27,600 km một giờ.

D: Đúng vậy … giáo viên mới là phi hành gia Tim Peake, người đã ở trên Trạm vũ trụ quốc tế trong sáu tháng. Trong cuộc gọi video kéo dài 20 phút đến hành tinh Trái Đất, ông đã trả lời nhiều câu hỏi từ học sinh trong các lớp học trên khắp Vương quốc Anh.

P: Và các câu hỏi là gì?

D: Một học sinh tên Matthew lo lắng về mối đe dọa đến sự sống trên Trạm vũ trụ và hỏi “Liệu có khả năng thiên thạch đâm vào Trạm vũ trụ quốc tế không?” Một học sinh khác hỏi “Tại sao không gian lại không có trọng lực?” Thật ngạc nhiên, không có câu hỏi nào về người ngoài hành tinh.

T: Sau khi trả lời các câu hỏi, Tim cũng thực hiện một vài thử nghiệm với trọng lực. Học sinh yêu cầu vị phi hành gia làm những việc khác nhau - như “Quay người lại, chạm vào bàn chân và uống một ít nước” - và họ cũng có thể nhìn thấy ảnh hưởng của môi trường không trọng lực lên cơ thể ông. Ông cũng bỏ tay ra khỏi micro và nó lơ lửng di chuyển trong không trung.

D: Tim cũng giải thích về sự thay đổi của cơ thể con người trong không gian. Trái tim bắt đầu đập chậm hơn trong môi trường không trọng lực và các phi hành gia cần tập thể dục hai giờ mỗi ngày - thường là chạy hoặc đạp xe. Nếu họ không tập thể dục, tim của họ sẽ nhỏ dần.

P: Cảm ơn Dylan và Tara. Khoảng 300,000 học sinh thích bài học khoa học đó với Tim! Nếu như bạn truy cập trang web đài phát thanh của chúng tôi, bạn sẽ thấy liên kết đến video bài học đó, vì vậy bạn có thể xem nó tại nhà.

Đoạn văn

Task 4. Listen and fill in each gap with NO MORE THAN TWO WORDS. You will hear the recording twice.   

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hannah has _______ her _____ on a barbecue.

(1)
burned
(2)
hand
Xem đáp án

burned, hand

Hannah has ______________ her ______________ on a barbecue.

Giải thích:

- Ta có thông tin Poor Hannnah has burned her hand on a barbecue (Hannah tội nghiệp đã bị bỏng tay khi nướng thịt).

Dịch:

Hannah has burned her hand on a barbecue. (Hannah đã bị bỏng tay khi nướng thịt.)

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Safira has ____ her _______ badly on a knife.

(1)
cut
(2)
finger
Xem đáp án

cut, finger

Safira has ______________ her ______________ badly on a knife.

Giải thích:

- Ta thấy thông tin Then, Safira, well … I think she won’t play volleyball for a few weeks. She’s cut her finger badly on a knife (Sau đó là Safira, à ... cô nghĩ em ấy sẽ không chơi bóng chuyền trong vài tuần tới đâu. Em ấy bị đứt tay khá nặng do dao).

Dịch:

Safira has cut her finger badly on a knife. (Safira đã bị đứt tay khá nặng do dao.)

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Caitlin _________ the horse. She hasn’t _______ her ____, but she’s injured.

(1)
fell off
(2)
broken
(3)
leg
Xem đáp án

fell off, broken, leg

Caitlin ______________ the horse. She hasn’t ______________ her ______________, but she’s injured.

Giải thích:

- Ta có thông tin Yes, and Caitlin fell off a horse at the weekend … onto her leg. The good news is that she hasn’t broken her leg, but she is injured, and she can’t play (Đúng vậy, và Caitlin đã ngã ngựa vào cuối tuần qua... trúng vào chân. Tin tốt là em ấy không bị gãy chân, nhưng em ấy bị thương và không thể thi đấu).

Dịch:

Caitlin fell off the horse. She hasn’t broken her leg, but she’s injured. (Caitlin ngã ngựa. Em ấy không gãy chân, nhưng em ấy bị thương.)

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Jennie has got a big _______ on her left _________ from the training.

(1)
bruise
(2)
shoulder
Xem đáp án

bruise, shoulder

Jennie has got a big ______________ on her left ______________ from the training.

Giải thích:

- Ta có thông tin Now, poor Jennie - she’s got a big bruise on her left shoulder from training. It’s very painful, so she can’t play (Bây giờ đến lượt Jennie tội nghiệp - em ấy có một vết bầm lớn trên vai trái từ buổi tập. Nó rất đau nên em ấy không thể thi đấu).

Dịch:

Jennie has got a big bruise on her left shoulder from the training.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ella has _________ her ______ badly, and she’s ________ her _____.

(1)
sprained
(2)
ankle
(3)
injured
(4)
knee
Xem đáp án

sprained, ankle, injured, knee

Ella has ______________ her ______________ badly, and she’s ______________ her ______________.

Giải thích:

- Ta có thông tin And Ella, you know she plays basketball, too, well she’s sprained her ankle badly and she’s injured her knee. So she’s out of the team (Còn Ella, các em biết em ấy cũng chơi bóng rổ mà, em ấy bị bong gân cổ chân nặng và bị thương ở đầu gối. Vì vậy em ấy sẽ rời đội).

Dịch:

 Ella has sprained her ankle badly, and she’s injured her knee. (Ella bị bong gân cổ chân nặng, và em ấy bị thương ở đầu gối.)

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Aisha has got a bad ____ on her right ____.

(1)
cut
(2)
arm
Xem đáp án

cut, arm

Aisha has got a bad ______________ on her right ______________.

Giải thích:

- Ta có thông tin And last of all, Aisha, she fell over in that match last Friday and she’s got a bad cut on her right arm (Và cuối cùng là Aisha, em ấy đã bị ngã trong trận đấu thứ Sáu tuần trước và có một vết cắt sâu trên cánh tay phải).

Dịch:

Aisha has got a bad cut on her right arm. (Aisha có một vết cắt sâu trên cánh tay phải.)

 

Bài nghe

Dịch bài nghe

T = Teacher, G = Girls, E = Emma, C = Cara

 

T: Ok, girls. Thanks for coming to the meeting. There’s a bit of a problem this week. We’ve got a lot of injuries. There are enough players for a team on Thursday … just! So … am I right?Emma, Cara, Rachel, Ava, Yasmin and Louisa. Are you OK to play?

 

G: Yes, miss.

T: Ok, so that’s six players. Now, I’ve had messages from some of the other girls, and they can’t play. Poor Hannnah has burned her hand on a barbecue. The burn isn’t too bad. I think she’ll be better next week. Then, Safira, well … I think she won’t play volleyball for a few weeks. She’s cut her finger badly on a knife.

E: Oh, dear. That sounds bad, miss.

T: Yes, and Caitlin fell off a horse at the weekend … onto her leg. The good news is that she hasn’t broken her leg, but she is injured, and she can’t play.

C: Oh, no … she’s our best players!

 

T: Well, you’re all good players! Now, poor Jennie - she’s got a big bruise on her left shoulder from training. It’s very painful, so she can’t play. And Ella, you know she plays basketball, too, well she’s sprained her ankle badly and she’s injured her knee. So she’s out of the team. And last of all, Aisha, she fell over in that match last Friday and she’s got a bad cut on her right arm.

 

E: Yeah, that was terrible …

T: So … let’s hope that there aren’t any more injuries before the match on Thursday!

 

G: Yes, miss!

T = Giáo viên, G = các cô gái, E = Emma,

C = Cara

T: Được rồi các cô gái. Cảm ơn các em đã đến buổi họp. Tuần này có một chút vấn đề. Chúng ta đang có rất nhiều ca chấn thương. Chỉ vừa đủ số lượng người chơi cho một đội vào thứ Năm thôi! Vậy ... cô nói đúng chứ? Emma, Cara, Rachel, Ava, Yasmin và Louisa. Các em có thể thi đấu chứ?

G: Thưa cô có ạ.

T: Được rồi, vậy là có 6 cầu thủ. Hiện tại, cô đã nhận được tin nhắn từ một số bạn khác, và họ không thể thi đấu. Hannah tội nghiệp đã bị bỏng tay khi nướng thịt. Vết bỏng không quá nghiêm trọng. Cô nghĩ em ấy sẽ ổn hơn vào tuần tới. Sau đó là Safira, à... cô nghĩ em ấy sẽ không chơi bóng chuyền trong vài tuần tới đâu. Em ấy bị đứt tay khá nặng do dao.

E: Ôi trời. Nghe có vẻ tệ quá cô ạ.

T: Đúng vậy, và Caitlin đã ngã ngựa vào cuối tuần qua ... trúng vào chân. Tin tốt là em ấy không bị gãy chân, nhưng em ấy bị thương và không thể thi đấu.

C: Ôi không ... cậu ấy là cầu thủ giỏi nhất của chúng ta!

T: À, tất cả các em đều là những cầu thủ giỏi mà! Bây giờ đến lượt Jennie tội nghiệp - em ấy có một vết bầm lớn trên vai trái từ buổi tập. Nó rất đau nên em ấy không thể thi đấu. Còn Ella, các em biết em ấy cũng chơi bóng rổ mà, em ấy bị bong gân cổ chân nặng và bị thương ở đầu gối. Vì vậy em ấy sẽ rời đội. Và cuối cùng là Aisha, em ấy đã bị ngã trong trận đấu thứ Sáu tuần trước và có một vết cắt sâu trên cánh tay phải.

E: Vâng, lúc đó thật khủng khiếp ...

T: Vậy nên... hãy hy vọng rằng sẽ không có thêm chấn thương nào nữa trước trận đấu vào thứ Năm nhé!

G: Vâng thưa cô!