Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
hand
taken
animal
band
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
third
threat
thunder
thus
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /θ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
mosque
holiday
pagoda
bus-stop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
profile
network
gadget
account
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
information
destination
photography
understanding
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
all
most
no
every
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
every one of + đại từ hoặc từ hạn định (như: my, the, this, these...) + danh từ số nhiều
Dịch: Ian từng bước tải từng ứng dụng về điện thoại thông minh mới của mình.
may have
should have
might not have
can’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
might not have P2: có thể đã không làm gì đó trong quá khứ, dùng để đưa ra dự đoán 1 sự việc đã không diễn ra trong quá khứ nhưng mang tính không chắc chắn.
Dịch: Tôi đã gửi bưu thiếp cho bạn nhưng bạn có thể vẫn chưa nhận được.
that
which
what
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người: It + be + phần nhấn mạnh + that/who + V + O.
Dịch: Chính Nam đã dạy Mai cách sử dụng ứng dụng trong thư viện vào cuối tuần trước.
Finish
Having finished
Being finished
To finish
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, hành động ở mệnh đề đầu xảy ra trước → dùng ‘having P2’
Dịch: Sau khi ăn xong, bọn trẻ ra ngoài chơi.
had sold
was sold
was being sold
had been sold
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“by the time + QKĐ” là dấu hiệu của thì QKHT.
Bị động với QKHT: had been P2
Dịch: Chúng tôi đã đến quá muộn. Bức tranh đã được bán cho một người phụ nữ trung niên khi chúng tôi đến đó.
have anything stolen
had anything steal
had anything stolen
had anything to steal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“ever” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành: have/has P2 → Have you ever had…
Bị động với động từ truyền khiển “have”: have sth done
Dịch: Bạn có từng bị trộm đồ trong nhà bao giờ chưa?
had
have
have had
had had
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 3 (không có thật trong quá khứ):
If + S + had + P2 + O, S + would/could/should + have + P2 + O.
Dịch: Nếu chúng tôi có thêm thời gian, chúng tôi đã đến thăm Wat Arun.
if you could give
whether could you give
you whether could give
if could you give
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu hỏi gián tiếp: Chúng ta có thể dùng câu hỏi gián tiếp bằng cách thêm một mệnh đề phụ bắt đầu với từ để hỏi hoặc với 'if/ whether'.
Dịch: Tôi đang thắc mắc liệu rằng bạn có thể cho tôi đi nhờ không.
get
to get
getting
gets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Rút gọn mệnh đề quan hệ phía trước có các cụm từ: the first, the second, the only, the last, hình thức so sánh nhất,… → dùng to V
Câu đầy đủ: He was the best player that got the prize.
Dịch: Anh ấy là cầu thủ giỏi nhất giành được giải thưởng.
the rain
of the rain
there was a rain
it was raining
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
In spite of + N/V-ing: mặc dù…
Dịch: Mặc dù trời mưa nhưng trận đấu bóng chày vẫn không bị hủy.
at
about
on
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
be curious about: tò mò về
Dịch: Chúng ta không nên quá tò mò về những điều không nên biết.
break up
end up
put up
set up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
break up: chia tay
end up: kết thúc
put up: tăng giá/ thuế, cho phép ai đó ở nhà bạn trong một đêm hoặc vài ngày
set up: thiết lập
Dịch: Hàng trăm người đi theo vệ tinh của mình mà không suy nghĩ và cuối cùng đến sai điểm.
will not she
won’t she
will she
hasn’t she
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu hỏi đuôi: vế trước khẳng định thì vế sau phủ định và ngược lại.
Vế đầu: She will have learned → won’t she
Dịch: Cô ấy sẽ học được nhiều điều, đúng không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
I know your sister.
No regrets.
How dare you!
Sorry but I think you’ve mistaken me for someone else.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Peter: “Này John, lâu rồi không gặp!” - Lily: “_______”
A. Tôi biết chị gái của bạn.
B. Không hối tiếc.
C. Sao bạn dám!
D. Xin lỗi nhưng tôi nghĩ bạn đã nhầm tôi với người khác.
Sure, he is nice.
How about a B&B?
That’s really kind of him.
There’s more to do there.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Ben: “Một người dân địa phương đã cho tôi một phòng trong 2 ngày.”
Affleck: “_______”
A. Chắc chắn rồi, anh ấy rất tốt.
B. Nhà nghỉ chỉ phục vụ bữa sáng thì sao?
C. Anh ấy thực sự rất tốt bụng.
D. Còn nhiều việc phải làm ở đó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
workability
rigidity
impracticality
solidity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
flexibility (n): sự linh hoạt >< rigidity (n): sự cứng nhắc
workability (n): khả năng làm việc
impracticality (n): tính không thực tế
solidity (n): độ rắn chắc
Dịch: Các khóa học được thiết kế để mang lại sự linh hoạt tối đa.
plan
distrust
work
store
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
depend (v): phụ thuộc >< distrust (v): không tin cậy, không tin
plan (v): lên kế hoạch
work (v): làm việc
store (v): lưu trữ
Dịch: Thanh thiếu niên phụ thuộc nhiều vào máy tính nhưng tôi không nghĩ đó là vấn đề nghiêm trọng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
complex
simple
money-saving
beneficial
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
cost-effective (adj): tiết kiệm chi phí = money-saving (adj): tiết kiệm tiền
complex (adj): phức tạp
simple (adj): đơn giản
beneficial (adj): có lợi
Dịch: Nhà hát đang tìm phương án xây dựng lại sân khấu tiết kiệm chi phí vì chưa tìm được nguồn hỗ trợ tài chính.
angry
unsatisfactory
sad
inept
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
depressed (adj): chán nản, buồn phiền = sad (adj): buồn
angry (adj): tức giận
unsatisfactory (adj): không hài lòng
inept (adj): thiếu năng lực
Dịch: Việc không tiến bộ khiến trẻ chán nản và nản chí.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Hoan Kiem Lake, (25) _______ as “Lake of the Restored Sword”, is located within minutes from Hanoi’s Old Quarter. The lake is a remarkable tourist attraction, (26) _______ residents and tourists come to exercise in the morning and go for a walk in the evening. In the middle of the lake is the 18th century Ngoc Son Temple. As legend (27) _______ it, Emperor Le Thai To was given a magical sword by the Dragon King for his (28) _______ against the Ming. After he fought off the Chinese, a golden turtle collected this sword and disappeared into the lake never (29) _______ again. The legend is well related to the Turtle Tower in the middle of the lake. When you are at the lake, keep your eyes out for a glimmer of the sword at the bottom of the lake.
knowing
which knows
known
is known
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động → dùng P2
Câu đầy đủ: Hoan Kiem Lake, which is known as “Lake of the Restored Sword”, is located within minutes from Hanoi’s Old Quarter.
Dịch: Hồ Hoàn Kiếm, còn được gọi là “Hồ Gươm”, nằm cách Khu Phố Cổ Hà Nội vài phút.
which
that
where
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ địa điểm/ nơi chốn.
…N (place) + where + S + V + O…
Dịch: phút. Hồ là một điểm thu hút khách du lịch đáng chú ý, nơi người dân và khách du lịch đến tập thể dục vào buổi sáng và đi dạo vào buổi tối.
has
goes
makes
brings
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
As legend has it (that): truyền thuyết kể rằng
Dịch: Truyền thuyết kể rằng, vua Lê Thái Tổ được Long Vương ban tặng một thanh kiếm thần ...
upbringing
upcoming
upgrading
uprising
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
uprising (n): cuộc khởi nghĩa
Dịch: Truyền thuyết kể rằng, vua Lê Thái Tổ được Long Vương ban tặng một thanh kiếm thần để khởi nghĩa chống nhà Minh.
to see
to be seen
seeing
seen
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ở đây cần mang nghĩa bị động → loại A và C
Cấu trúc bị động: to be P2 → chọn B
Dịch: Sau khi chiến đấu chống lại quân Minh, một con rùa vàng đã đến lấy lại thanh kiếm này và biến mất trong hồ không bao giờ nhìn thấy nữa.
Dịch bài đọc:
Hồ Hoàn Kiếm, còn được gọi là “Hồ Gươm”, nằm cách Khu Phố Cổ Hà Nội vài phút. Hồ là một điểm thu hút khách du lịch đáng chú ý, nơi người dân và khách du lịch đến tập thể dục vào buổi sáng và đi dạo vào buổi tối. Giữa hồ có đền Ngọc Sơn từ thế kỷ 18. Truyền thuyết kể rằng, vua Lê Thái Tổ được Long Vương ban tặng một thanh kiếm thần để khởi nghĩa chống nhà Minh. Sau khi chiến đấu chống lại quân Minh, một con rùa vàng đã đến lấy lại thanh kiếm này và biến mất trong hồ không bao giờ nhìn thấy nữa. Truyền thuyết có liên quan nhiều đến Tháp Rùa ở giữa hồ. Khi đến hồ, hãy để mắt tới ánh kiếm lấp lánh dưới đáy hồ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Smart home
Technology will allow homes in the future to be “smart.” Appliances will communicate with each other - and with you. Your stove, for instance, will tell you when your food is cooked and ready to eat. Refrigerators will suggest recipes based on food items you already have. The technology is possible because of tiny information-storing devices called RFID chips. People already use them to keep track of pets and farm animals. Future RFID chips will store information about all the items in your cabinets. For example, they will record the date that you bought each item. Other devices will “read” this information using radio waves. When you need more food, your cabinets will tell you to buy it.
But how about your cooked breakfast, and the umbrella and hat you found by the door? For those, you can thank your robot helper. Futurologists predict that many homes will have robots in the future. Scientists today are starting to build friendlier, more sophisticated robots - ones that people will feel more comfortable having around in the house. They will be able to show feelings with their faces, just like humans. Not only will they do work around the house such as cooking and cleaning, but they will also take care of children and the elderly.
How soon will this smart home be a reality? There’s a good chance it will be a part of your life in 25 or 30 years, perhaps sooner. Much of the technology is already here.
how technology helps store food longer in the refrigerator
who will be in charge of groceries at home
a perfect diet offered within your kitchen
a small-size piece of equipment that is helpful to people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Đoạn văn đầu tiên chủ yếu nói về _______.
A. công nghệ giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn trong tủ lạnh như thế nào
B. ai sẽ là người chịu trách nhiệm quản lí đồ tạp hoá trong nhà
C. một chế độ ăn uống hoàn hảo được cung cấp trong nhà bếp của bạn
D. một thiết bị có kích thước nhỏ hữu ích cho con người
Thông tin: The technology is possible because of tiny information-storing devices called RFID chips. People already use them to keep track of pets and farm animals. Future RFID chips will store information about all the items in your cabinets. (Công nghệ này khả thi nhờ các thiết bị lưu trữ thông tin cực nhỏ được gọi là chip RFID. Mọi người đã sử dụng chúng để theo dõi vật nuôi và vật nuôi trong trang trại. Các chip RFID trong tương lai sẽ lưu trữ thông tin về tất cả các đồ vật trong tủ của bạn.)
ride a bike
frown
vacuum floors
iron clothes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo đoạn văn, người máy trợ giúp có thể không biết cách _______.
A. đi xe đạp B. cau mày C. hút bụi sàn D. là quần áo
Thông tin: Scientists today are starting to build friendlier, more sophisticated robots - ones that people will feel more comfortable having around in the house. They will be able to show feelings with their faces, just like humans. Not only will they do work around the house such as cooking and cleaning, but they will also take care of children and the elderly. (Các nhà khoa học ngày nay đang bắt đầu chế tạo những robot thân thiện hơn, tinh vi hơn - những robot mà mọi người sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi ở trong nhà. Chúng sẽ có thể thể hiện cảm xúc bằng khuôn mặt, giống như con người. Chúng không chỉ làm những công việc quanh nhà như nấu ăn, dọn dẹp mà còn chăm sóc trẻ em và người già.)
Which can be inferred from the passage?
Smart homes are expected to be a part of human life within 30 years.
RFID chips help keep track of your children.
Domestic robots will never be able to express their feelings like humans.
People don’t have to learn how to cook in the future.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Qua đoạn văn có thể suy ra điều gì?
A. nhà thông minh dự kiến sẽ trở thành một phần của cuộc sống con người trong vòng 30 năm tới.
B. chip RFID giúp theo dõi con cái bạn.
C. robot trong nhà sẽ không bao giờ có thể bày tỏ cảm xúc như con người.
D. Sau này mọi người không cần phải học cách nấu ăn.
Thông tin: How soon will this smart home be a reality? There’s a good chance it will be a part of your life in 25 or 30 years, perhaps sooner. Much of the technology is already here. (Ngôi nhà thông minh này sẽ trở thành hiện thực khi nào? Rất có thể nó sẽ là một phần cuộc sống của bạn sau 25 hoặc 30 năm nữa, có thể sớm hơn. Phần lớn công nghệ đã có rồi.)
household appliances can only send notifications to people’s phones.
information-storing devices are costly to install.
RFID chips can only be used in the kitchen area.
some appliances may depend on radio waves to function.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo người viết, _______.
A. thiết bị gia dụng chỉ có thể gửi thông báo đến điện thoại của con người.
B. cài đặt thiết bị lưu trữ thông tin rất tốn kém.
C. chip RFID chỉ có thể được sử dụng trong khu vực nhà bếp.
D. một số thiết bị có thể sẽ phụ thuộc vào sóng vô tuyến để hoạt động.
Thông tin: Other devices will “read” this information using radio waves. (Các thiết bị khác sẽ “đọc” thông tin này bằng sóng vô tuyến.)
According to the passage, what is true about the future?
Robots will soon dominate the world.
Scientists are creating robots that can look after the elderly.
Building robot helpers requires sophisticated technology that hasn’t been discovered.
Robot helpers can make arrangements for homeowners.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn văn, điều gì đúng về tương lai?
A. Robot sẽ sớm thống trị thế giới.
B. Các nhà khoa học đang tạo ra robot có thể chăm sóc người già.
C. Việc tạo ra người máy trợ giúp yêu cầu công nghệ phức tạp hiện chưa có.
D. Người máy trợ giúp có thể sắp xếp cho chủ nhà.
Thông tin: Not only will they do work around the house such as cooking and cleaning, but they will also take care of children and the elderly. (Chúng không chỉ làm những công việc quanh nhà như nấu ăn, dọn dẹp mà còn chăm sóc trẻ em và người già.)
humorous
intelligent
easy-going
conventional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ được gạch chân ‘sophisticated’ gần nghĩa nhất với _______.
A. hài hước B. thông minh C. dễ tính D. thông thường
Thông tin: Scientists today are starting to build friendlier, more sophisticated robots - ones that people will feel more comfortable having around in the house. (Các nhà khoa học ngày nay đang bắt đầu chế tạo những robot thân thiện hơn, tinh vi hơn - những robot mà mọi người sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi ở trong nhà.)
Dịch bài đọc:
Nhà thông minh
Công nghệ sẽ cho phép những ngôi nhà trong tương lai trở nên “thông minh”. Các thiết bị sẽ liên lạc với nhau - và với bạn. Ví dụ, bếp của bạn sẽ cho bạn biết khi nào thức ăn đã chín và sẵn sàng để ăn. Tủ lạnh sẽ gợi ý công thức nấu ăn dựa trên những thực phẩm bạn đang có. Công nghệ này khả thi nhờ các thiết bị lưu trữ thông tin cực nhỏ được gọi là chip RFID. Mọi người đã sử dụng chúng để theo dõi vật nuôi và vật nuôi trong trang trại. Các chip RFID trong tương lai sẽ lưu trữ thông tin về tất cả các đồ vật trong tủ của bạn. Ví dụ: chúng sẽ ghi lại ngày bạn mua từng món đồ. Các thiết bị khác sẽ “đọc” thông tin này bằng sóng vô tuyến. Khi bạn cần thêm thực phẩm, tủ của bạn sẽ báo để bạn mua.
Nhưng còn bữa sáng đã nấu sẵn, chiếc ô và chiếc mũ bạn tìm thấy ở cửa thì sao? Đối với những thứ đó, bạn có thể cảm ơn người máy trợ giúp của mình. Các nhà tương lai học dự đoán rằng nhiều ngôi nhà sẽ có robot trong tương lai. Các nhà khoa học ngày nay đang bắt đầu chế tạo những robot thân thiện hơn, tinh vi hơn - những robot mà mọi người sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi ở trong nhà. Chúng sẽ có thể thể hiện cảm xúc bằng khuôn mặt, giống như con người. Chúng không chỉ làm những công việc quanh nhà như nấu ăn, dọn dẹp mà còn chăm sóc trẻ em và người già.
Ngôi nhà thông minh này sẽ trở thành hiện thực trong bao lâu? Rất có thể nó sẽ là một phần cuộc sống của bạn sau 25 hoặc 30 năm nữa, có thể sớm hơn. Phần lớn công nghệ đã có rồi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
He was persuaded into going to the event by his friend.
He wouldn’t have decided to go to the event without being persuaded.
No one had to put effort into talking him into attending the event.
He wanted to go to the event in the first place.
He was under obligation to attend the event on his own.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 3 (không có thật trong quá khứ):
Without + N/V-ing, S + would/could (not) + have + P2 + O: Nếu không có/ nhờ vào…thì…
Dịch: Anh được bạn mình thuyết phục đi dự sự kiện. = Anh ấy sẽ không quyết định đi dự sự kiện nếu không bị thuyết phục.
She was romantically involved with her boss.
Her boss asked her to plot a romantic film.
She was always flirting with her boss.
She fell for her boss and they were in a relationship with each other.
She joined hands with her boss to romanticize her involvement.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
be romantically involved with sb: có quan hệ tình cảm với ai đó
= fall for sb: yêu ai đó = be in a relationship with sb: đang yêu ai đó
Dịch: Cô ấy có quan hệ tình cảm với sếp. = Cô ấy yêu ông chủ của mình, họ đang yêu nhau.
It is said that the treasure was hidden deep within the cave.
The cave was said to be where the treasure was hidden.
The treasure is said to have been hidden deep within the cave.
Nobody gets to know why the treasure was hidden deep within the cave.
People deny having hidden the treasure deep within the cave.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu bị động khách quan:
Chủ động: They/People + V1 + that + S + V2 + O.
Bị động: It + be + P2 (V1) + that + S + V2 + O.
S + be + P2 (V1) + to V/ to have P2 (V2) + O.
Dịch: Người ta nói rằng kho báu được giấu sâu trong hang động. = Kho báu được cho là đã được giấu sâu trong hang động.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The chef prepared a delicious meal. Then, he served it to the guests.
He served the guests a meal he had prepared the day before.
The meal was prepared by the chef before he served it.
The guests were served the meal by the chef as he was preparing it.
He didn't serve the meal to the guests because it wasn't ready yet.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
Dịch: Người đầu bếp đã chuẩn bị một bữa ăn ngon. Sau đó, anh ta phục vụ nó cho khách. = Bữa ăn đã được đầu bếp chuẩn bị trước khi phục vụ.
The company aims to expand its product line. Currently, they are researching new manufacturing methods.
Researching new manufacturing methods isn't a priority for the company's product line expansion.
The company can't decide between expanding its product line or researching new manufacturing methods.
As new manufacturing methods are being researched, its product line expansion is also a focus.
Expanding the product line is a priority, but researching new manufacturing methods is not.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dựa vào nghĩa → chọn C
Dịch: Công ty có mục tiêu mở rộng dòng sản phẩm. Hiện tại, họ đang nghiên cứu các phương pháp sản xuất mới.
A. Nghiên cứu các phương pháp sản xuất mới không phải là ưu tiên hàng đầu trong việc mở rộng dòng sản phẩm của công ty.
B. Công ty không thể quyết định giữa việc mở rộng dòng sản phẩm của mình hay nghiên cứu các phương pháp sản xuất mới.
C. Khi các phương pháp sản xuất mới đang được nghiên cứu, việc mở rộng dòng sản phẩm cũng là một trọng tâm.
D. Mở rộng dòng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu nhưng nghiên cứu phương pháp sản xuất mới thì không.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















