Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
antenna
vendor
temple
boulevard
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /e/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
updated
arrived
denied
admired
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /id/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
specific
receptive
special
decent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
realism
patience
maturity
modesty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
immigrant
stadium
Philippine
underground
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
every
both
all
either
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
both + N số nhiều: cả hai…
every + N số ít: mọi…
all + N số nhiều: tất cả…
either A or B: hoặc A hoặc B
Dịch: Anh ấy đeo thiết bị trên cả hai cánh tay, máy đo nhịp tim và máy đếm calo.
check the roof
checked the roof
checking the roof
to be checked the roof
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Chúng ta nên kiểm tra mái nhà trước khi mùa ẩm đến.
when
because
after
why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu chẻ nhấn mạnh mệnh đề chỉ nguyên nhân: It + be + phần nhấn mạnh + that + V + O.
Phần nhấn mạnh ở đây là mệnh đề chỉ nguyên nhân nên bắt đầu bằng “because”.
Dịch: Vì đến muộn nên chúng tôi đã bỏ lỡ phần đầu của vở kịch.
having buy
buying
to buy
buy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
remember doing sth: nhớ đã làm gì
Dịch: Tôi không thể nhớ đã mua chiếc đầm này. Ai đó có thể đã tặng nó cho tôi.
decorates
is decorated
is decorating
be decorated
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + P2
Dịch: Bến xe buýt được trang trí bởi các bức tranh đẹp về một số địa điểm du lịch.
have it cut
have it to cut
have been cut it
have cut it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Bị động với động từ truyền khiển “have”: have sth done
Dịch: Tóc của bạn quá dài. Bạn cần cắt nó đi.
didn’t fail
won’t fail
wouldn’t have failed
haven’t failed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 3 (không có thật trong quá khứ):
If + S + had + P2 + O, S + would/could/should + have + P2 + O.
Dịch: Nếu bạn gửi báo cáo đúng hạn thì chúng ta đã không trượt kì thi.
to look after
look after
looking after
looked after
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
would like to do sth: muốn làm gì
Dịch: Bạn có muốn ai đó chăm sóc con mèo của bạn khi bạn đi vắng không?
In spite
In spite of
Despite
Although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
even though + clause = in spite of/despite + N/V-ing: mặc dù
Dịch: Mặc dù anh ấy có đủ tiền nhưng anh ấy từ chối mua một chiếc ô tô mới.
interested
sensitive
aware
obsessed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
be obsessed with: bị ám ảnh bởi
Dịch: Thanh thiếu niên bị ám ảnh bởi Instagram, Snapchat và có lẽ cả đống ứng dụng mà người lớn chưa biết.
are you getting
you are getting
are you get
do you get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu hỏi gián tiếp: Chúng ta có thể dùng câu hỏi gián tiếp bằng cách thêm một mệnh đề phụ bắt đầu với từ để hỏi hoặc với 'if/ whether'.
Dịch: Tôi có thể hỏi bạn đang được trả bao nhiêu tiền cho công việc đó không?
turn to
go for
do with
take after
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
turn to sb (phr. v): nhờ ai giúp đỡ/ khuyên bảo
go for sb (phr. v): tấn công ai đó
do with sb/sth (phr. v): cần, muốn ai/cái gì
take after sb (phr. v): chăm sóc/trông nom ai đó
Dịch: Linh luôn nhờ bố mẹ giúp đỡ khi gặp khó khăn.
hadn’t they
did them
could they
didn’t they
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu hỏi đuôi: vế trước khẳng định thì vế sau phủ định và ngược lại.
Vế trước: Most of the employees agreed → didn’t they
Dịch: Đa số người lao động đồng ý làm thêm giờ sau khi được tăng lương, đúng không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Salesgirl: What can I do for you, madam?
Mrs. Smith: _______.
I’d like a kilo of apples, please.
Hey, some apples.
It doesn’t matter. Apples for me, please.
You’d better not. I want apples.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Cô bán hàng: Thưa bà, tôi có thể giúp gì cho bà? - Bà Smith: _______.
A. Làm ơn cho tôi một kg táo.
B. Này, vài quả táo.
C. Nó không quan trọng. Làm ơn cho tôi vài quả táo.
D. Tốt nhất là bạn không nên làm vậy. Tôi muốn táo.
No idea.
It’s my pleasure.
You wouldn’t.
Go ahead.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Peter: Bạn có phiền nếu tôi bật quạt lên không? - Helen: _______.
A. Không biết. B. Đó là niềm vinh hạnh của tôi.
C. Bạn sẽ không làm vậy. D. Cứ tự nhiên.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
cheerful
uncommitted
unimpressed
light-headed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
serious (adj): nghiêm túc >< uncommitted (adj): không cam kết
cheerful (adj): vui vẻ
unimpressed (adj): không ấn tượng
light-headed (adj): nhẹ dạ
Dịch: Cô ấy là một tay đua xe đạp nghiêm túc, đạp xe 200 dặm mỗi tuần.
come
leave
change
stop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
depart (v): khởi hành >< come (v): đến
leave (v): dời đi
change (v): thay đổi
stop (v): dừng lại
Dịch: Phà khởi hành lúc mấy giờ? 6h30 hay 7h30? Tôi không muốn bị trễ nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
multiracial
original
native
indigenous
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
of mixed race: mang hai dòng máu = multiracial (adj): đa chủng tộc
original (adj): gốc, nguyên gốc
native (adj): bản địa, bản xứ
indigenous (adj): bản địa
Dịch: Cô ấy tự hào khẳng định mình là người mang hai dòng máu.
doing up
using up
making up
giving up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
run out of: hết, cạn kiệt = use up: sử dụng hết
do up: cài, thắt (quần áo)
make up: bịa chuyện, trang điểm
give up: bỏ cuộc
Dịch: Họ kiểm tra tất cả các thiết bị và nhận ra rằng họ sắp hết nước và oxy.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Graffiti, (25) _______ often considered a form of self-expression, comes with its fair share of disadvantages that cannot be ignored. Firstly, it is a violation of public and private property. When graffiti artists choose public spaces as their canvas, it results in defacement and property damage, (26) _______ costing taxpayers and property owners significant sums for clean-up and repairs.
Furthermore, graffiti can contribute to a sense of urban decay and blight. What might start as a small, artistic tag can quickly spiral (27) _______ a proliferation of unsightly markings that diminish the overall aesthetic of a neighbourhood or city. This not only lowers property values but also fosters a perception of neglect and (28) _______. Moreover, graffiti often involves the use of toxic paints or chemicals, posing environmental hazards. The chemicals in aerosol paints can (29) _______ harmful fumes, while improper disposal of used cans can contaminate soil and water.
when
if
as
while
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
while: mặc dù
Dịch: Tranh phun sơn trên tường, mặc dù thường được coi là một hình thức thể hiện bản thân nhưng cũng có những nhược điểm không thể bỏ qua.
hopefully
ultimately
accusingly
relatively
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
hopefully (adv): hy vọng
ultimately (adv): cuối cùng
accusingly (adv): buộc tội
relatively (adv): tương đối
Dịch: Khi các nghệ sĩ vẽ tranh phun sơn trên tường chọn không gian công cộng làm khung vẽ của họ, điều đó sẽ dẫn đến việc làm xấu mặt và hư hỏng tài sản, cuối cùng người nộp thuế và chủ sở hữu tài sản phải trả một khoản tiền đáng kể để dọn dẹp và sửa chữa.
out of
within
into
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
spiral into: biến thành, rơi vào (tình trạng nào đó)
Dịch: Những gì có thể bắt đầu như một phong cách tag nhỏ, mang tính nghệ thuật có thể nhanh chóng biến thành một loạt các dấu hiệu khó coi làm giảm tính thẩm mỹ tổng thể của một khu phố hoặc thành phố.
illicit
lawlessness
unlawful
legalized
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
illicit (adj): bất hợp pháp
lawlessness (n): vô luật pháp
unlawful (adj): phi pháp
legalized (adj): được hợp pháp hóa
Chỗ trống đứng sau 1 giới từ “of” → dùng danh từ.
Dịch: Điều này không chỉ làm giảm giá trị tài sản mà còn nuôi dưỡng nhận thức về sự thờ ơ và vô luật pháp.
The chemicals in aerosol paints can (29) _______ harmful fumes, while improper disposal of used cans can contaminate soil and water.
release
relieve
restrain
recollect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
release (v): thải ra
relieve (v): giảm bớt
restrain (v): kiềm chế
recollect (v): nhớ lại
Dịch: Các hóa chất trong sơn xịt có thể thải ra khói độc hại, đồng thời việc vứt bỏ lon đã qua sử dụng không đúng cách có thể làm ô nhiễm đất và nước.
Dịch bài đọc:
Tranh phun sơn trên tường, mặc dù thường được coi là một hình thức thể hiện bản thân nhưng cũng có những nhược điểm không thể bỏ qua. Thứ nhất, đó là hành vi xâm phạm tài sản công và tài sản riêng. Khi các nghệ sĩ vẽ tranh phun sơn trên tường chọn không gian công cộng làm khung vẽ của họ, điều đó sẽ dẫn đến việc làm xấu mặt và hư hỏng tài sản, cuối cùng người nộp thuế và chủ sở hữu tài sản phải trả một khoản tiền đáng kể để dọn dẹp và sửa chữa.
Hơn nữa, tranh phun sơn trên tường có thể góp phần tạo ra cảm giác đô thị đang xuống cấp và tàn lụi. Những gì có thể bắt đầu như một phong cách tag nhỏ, mang tính nghệ thuật có thể nhanh chóng biến thành một loạt các dấu hiệu khó coi làm giảm tính thẩm mỹ tổng thể của một khu phố hoặc thành phố. Điều này không chỉ làm giảm giá trị tài sản mà còn nuôi dưỡng nhận thức về sự thờ ơ và vô luật pháp. Hơn nữa, tranh phun sơn trên tường thường liên quan đến việc sử dụng sơn hoặc hóa chất độc hại, gây nguy hiểm cho môi trường. Các hóa chất trong sơn xịt có thể thải ra khói độc hại, đồng thời việc vứt bỏ lon đã qua sử dụng không đúng cách có thể làm ô nhiễm đất và nước.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Car-free commutes can be rewarding and vary depending on individual circumstances. One of the most popular options for many commuters is biking. It’s a great form of exercise and usually requires less maintenance than a private car. If you are new to this kind of transport, take some time to map out your route first and remember to take advantage of bike lanes. Another thing you should keep in mind is safety. You’re responsible for obeying major traffic signals just as you would be while driving. Install tail lights on your bike and wear reflective gear if you are riding at night or early in the morning. Of course, never forget your helmet!
Some bike commuters even pack clothes to change into when they arrive at work in case they get sweaty. This healthy means of transport is also well-supported by many companies around the world. Some offer quite a range of benefits to those who cycle to work such as bicycle parking and cash incentives to commute-related expense reimbursement.
to teach people how to ride a bicycle
to persuade people to give up their own cars
to warn cyclists about riding in different lanes
to encourage people to take up biking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Mục đích chính của văn bản là gì?
A. dạy mọi người cách đi xe đạp
B. để thuyết phục mọi người từ bỏ ô tô của mình
C. để cảnh báo người đi xe đạp về việc đi trên các làn đường khác nhau
D. để khuyến khích mọi người đi xe đạp
companies supporting biking
bike commuters
clothes
countries
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ ‘some’ trong đoạn 2 rất có thể ám chỉ _______.
A. các công ty ủng hộ đi xe đạp B. người đi xe đạp đi làm
C. quần áo D. các quốc gia
Thông tin: This healthy means of transport is also well-supported by many companies around the world. Some offer quite a range of benefits to those who cycle to work such as bicycle parking and cash incentives to commute-related expense reimbursement. (Phương tiện di chuyển lành mạnh này cũng được nhiều công ty trên thế giới ủng hộ. Một số công ty cung cấp khá nhiều phúc lợi cho những người đạp xe đi làm như chỗ để xe đạp và hỗ trợ tiền mặt để hoàn trả các chi phí liên quan đến việc đi lại.)
recall
ignore
hide
conceal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Cụm từ “keep in mind” trái nghĩa với _______.
A. nhớ lại B. phớt lờ C. trốn tránh D. che giấu
Thông tin: Another thing you should keep in mind is safety. (Một điều nữa bạn cần lưu ý đó là sự an toàn.)
never cycle without your helmet
always wear reflective gear
bring extra clothes to the office
have the bike checked at the garage every month
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp nên làm gì?
A. không bao giờ đạp xe mà không đội mũ bảo hiểm
B. luôn mặc đồ phản quang
C. mang thêm quần áo đến văn phòng
D. mang xe đạp đi kiểm tra tại gara hàng tháng
Thông tin: Another thing you should keep in mind is safety. You’re responsible for obeying major traffic signals just as you would be while driving. Install tail lights on your bike and wear reflective gear if you are riding at night or early in the morning. Of course, never forget your helmet! (Một điều nữa bạn cần lưu ý đó là sự an toàn. Bạn phải tuân theo các tín hiệu giao thông chính giống như khi lái xe. Hãy lắp đèn hậu trên xe đạp và mặc đồ phản quang nếu bạn đạp xe vào ban đêm hoặc sáng sớm. Tất nhiên, đừng bao giờ quên đội mũ bảo hiểm nhé!)
According to the writer, _______.
the more you cycle, the less exercise you need to do.
only a few countries in the world allow people to cycle to work.
maintaining a bike is more costly than a car.
each individual has their own choice of alternative transport.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo người viết, _______.
A. bạn đạp xe càng nhiều thì bạn càng cần tập thể dục ít hơn.
B. chỉ có một số nước trên thế giới cho phép người dân đạp xe đi làm.
C. bảo trì một chiếc xe đạp tốn kém hơn một chiếc ô tô.
D. mỗi cá nhân có sự lựa chọn riêng về phương tiện di chuyển thay thế.
Thông tin: Car-free commutes can be rewarding and vary depending on individual circum-stances. (Đi lại không dùng ô tô có thể đáng làm và thay đổi tùy theo hoàn cảnh cá nhân.)
imaginative
persuasive
critical
sarcastic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ nào sau đây mô tả đúng nhất đoạn văn?
A. giàu trí tưởng tượng B. thuyết phục
C. trỉ trích D. mỉa mai
Dịch bài đọc:
Việc đi lại không dùng ô tô có thể đáng làm và thay đổi tùy theo hoàn cảnh cá nhân. Một trong những lựa chọn phổ biến nhất của nhiều người đi làm là đi xe đạp. Đó là một hình thức tập thể dục tuyệt vời và thường ít cần bảo dưỡng hơn ô tô riêng. Nếu bạn chưa quen với loại phương tiện giao thông này, trước tiên hãy dành chút thời gian để vạch ra lộ trình của mình và nhớ tận dụng làn đường dành cho xe đạp. Một điều nữa bạn cần lưu ý đó là sự an toàn. Bạn phải tuân theo các tín hiệu giao thông chính giống như khi lái xe. Hãy lắp đèn hậu trên xe đạp và mặc đồ phản quang nếu bạn đạp xe vào ban đêm hoặc sáng sớm. Tất nhiên, đừng bao giờ quên đội mũ bảo hiểm nhé!
Một số người đi xe đạp đi làm thậm chí còn chuẩn bị sẵn quần áo để thay khi đến nơi làm việc đề phòng trường hợp đổ mồ hôi. Phương tiện di chuyển lành mạnh này cũng được nhiều công ty trên thế giới ủng hộ. Một số công ty cung cấp khá nhiều phúc lợi cho người đạp xe đi làm như chỗ gửi xe đạp và hỗ trợ tiền mặt để hoàn trả các chi phí liên quan.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
It’s Mark who works hardest.
It’s Mark who works harder than anyone else in this office.
It’s in this office that no one works except Mark.
Hardly does anyone else in this office work like Mark does.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người: It + be + phần nhấn mạnh + that/who + V + O.
Dịch: Mark làm việc chăm chỉ hơn bất kỳ ai khác trong văn phòng này. = Chính Mark là người làm việc chăm chỉ hơn bất kỳ ai khác trong văn phòng này.
Now we need actions rather than words.
What we need now is actions rather than words.
We need actions more than words.
What we need now is neither actions nor words.
What we need now is either actions or words.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu chẻ với “What”: Mệnh đề “What” + V + to be + câu/từ nhấn mạnh
Dịch: Bây giờ chúng ta cần hành động hơn là lời nói. = Điều chúng ta cần bây giờ là hành động hơn là lời nói.
I wouldn’t reject such a special offer.
Such offer was so good for me to reject.
By no means would I reject such a special offer.
So special an offer was it that I didn’t reject.
If I were you, I wouldn’t reject this offer.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đảo ngữ với “By no means”: By no means + trợ động từ + S + V-inf + O.
Dịch: Tôi sẽ không từ chối lời đề nghị đặc biệt như vậy. = Không đời nào tôi từ chối lời đề nghị đặc biệt như vậy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Thanh’s laptop is quite small. It’s very powerful.
Despite its small size, Thanh’s laptop is very powerful.
Although Thanh’s laptop is not very powerful, it’s quite small.
Thanh’s laptop is so small that it’s not very powerful at all.
As small as it is, Thanh’s laptop is very powerful.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Despite + N/V-ing, clause: mặc dù…
Dịch: Laptop của Thanh khá nhỏ. Nó chạy rất khỏe. = Mặc dù có kích thước nhỏ nhưng laptop của Thành chạy rất khỏe.
Lillian has just bought an iPad. She uses it to access social media.
Lillian has just bought an iPad, which she uses it to access social media.
The iPad which Lillian uses to access social media has just been bought.
Lillian has just bought an iPad for social media.
So that she could access social media, Lillian has just bought an iPad.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sử dụng đại từ quan hệ “which” để thay cho danh từ được lặp lại trong câu “the iPad”.
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has been Ved/3.
Dịch: Lillian vừa mua một chiếc iPad. Cô ấy sử dụng nó để truy cập mạng xã hội. = Chiếc iPad mà Lillian sử dụng để truy cập mạng xã hội vừa được mua.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















