Dạng 1:  Dạng bài tập liên quan tới tốc độ của vật có đáp án
Đề thi

Dạng 1: Dạng bài tập liên quan tới tốc độ của vật có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 782 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải

có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.

có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

chỉ cần đi chậm, không cần quan sát tín hiệu, biển báo.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải:

- Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông

- Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống: …?... km/h = 15 m/s.

45.

54.

15.

51.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta áp dụng cách qui đổi 1 m/s = 3,6 km/h,  1 km/h=13,6 m/s.

54 km/h = 15 m/s.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là

8 h.

16 h.

24 h.

32 h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta áp dụng công thức  v=st⇒t=sv

Thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là

 t=sv=88055=16 h

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tốc độ?

km.s.

m/s.

m.phút.

s/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đơn vị của tốc độ là m/s.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo?

Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ.

Đo độ dài dùng đồng hồ.

Đo thời gian dùng thước.

Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo quãng đường và thời gian, dùng các dụng cụ tương ứng là thước và đồng hồ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe đạp đi với vận tốc 14 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?

Thời gian đi của xe đạp.

Quãng đường đi của xe đạp.

Xe đạp đi 1 giờ được 14 km.

Mỗi km xe đạp đi trong 14 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

Do vậy con số 14 km/h cho biết mỗi giờ xe đạp đi được 14 km.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2 s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 24 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?

Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.

Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép.

Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.

Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tốc độ của xe ô tô là

 voto=st=50,2=25 m/s.

Tốc độ của xe máy là

 vxe may=st=50,3=16,67 m/s.

Ta thấy vô tô > 24 m/s và vxe máy < 24 m/s

Nên ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

An đạp xe từ nhà đến trường mất 10 phút, biết tốc độ của An là 2 m/s. Tính quãng đường từ nhà An đến trường?

120 m.

1,2 m.

12 km.

1,2 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tóm tắt:

t = 10 phút = 10.60 = 600 s

v = 2 m/s

s = ?

Giải:

Quãng đường từ nhà An đến trường là:

s = v.t = 2 . 600 = 1200 (m) = 1,2 (km)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô rời bến A lúc 6 h đến bến B lúc 7h30min. Biết quãng đường từ bến A đến bến B là 90 km. Tính tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B?

90 m/s.

36 km/h.

25 m/s.

60 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tóm tắt:

t = 7h30 min – 6h = 1h30 min = 1,5h

s = 90 km

v = ?

Giải:

Tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B là:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ là đại lượng cho biết

mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

quỹ đạo chuyển động của vật.

hướng chuyển động của vật.

nguyên nhân vật chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ 80 km/h, xác định khoảng cách an toàn của xe theo quy tắc “ 3 giây’’.

240 m.

240 km.

66,67 m.

80 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 80 km/h =  2009m/s

Khoảng cách an toàn của xe theo quy tắc “3 giây” là

s = v. t =  2009. 3 = 66,67 m

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?

Thiết bị bắn tốc độ.

Tốc kế.

Lực kế.

Cả A, B đều được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có thể dùng thiết bị bắn tốc độ hoặc tốc kế để đo tốc độ của một vật.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống: 10 m/s = …. km/h.

0,36 km/h.

3,6 km/h.

36 km/h.

360 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

10 m/s = 10 . 3,6 = 36 km/h