Chuyên đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật mức độ cơ bản, nâng cao (P2)
40 câu hỏi
Xét các loài thực vật: ngô; xương rồng; cao lương. Khi nói về quang hợp ở các loài cây này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở cùng một nồng độ CO2 giống nhau thì cả 3 loài cây này đều có cưởng độ quang hợp giống nhau.
II. Ở cùng một cưởng độ ánh sáng như nhau thì cả 3 loài cây này đều có cưởng độ quang hợp như nhau.
III. Pha tối của cả 3 loài cây này đều có chu trình Canvin và chu trinh C4.
IV. Cả 3 loài này đều có pha tối diễn ra ở lục lạp của tế bào bao quanh bó mạch
2
4
3.
1
Chọn D
- I, II sai vì cùng một cường độ như nhau thì cường độ quang hợp của các loài cây khác nhau là khác nhau.
- III đúng, vì ngô, cao lương là thực vật C4 còn xương rồng là thực vật CAM nên pha tối của 3 loài này đều có chu trình Canvin và chu trình C4
- IV sai vì thực vật CAM không có lục lạp bao bó mạch. Chỉ có thực vật C4 mới có lục lạp bao quanh bó mạch.
Vậy chỉ có một phát biểu đúng
Cho nhiều hạt nảy mầm vào một bình nối kín với ống đựng nước vôi trong hay Ca(OH)2 loãng, sau một thời gian nước vôi vẫn đục chứng tỏ
Hô hấp tiêu thụ ôxi.
Hô hấp sản sinh CO2
Hô hấp giải phóng hóa năng
Hô hấp sinh nhiệt
Chọn B
Hạt đang nảy mầm hô hấp sản sinh ra khí CO2, khí CO2 tác dụng với dung dịch nước vôi trong làm nước vôi bị vẩn đục do có kết tủa CaCO3
Một phân tử glucôzơ bị ôxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ đi đâu?
Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này
Trong O2
Trong NADH và FADH2
Mất dưới dạng nhiệt
Chọn C
Một phân tử glucôzơ bị ôxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ trong NADH và FADH2
Trong hô hấp ở thực vật, axit lactic có thể là sản phẩm của
Quá trình hô hấp hiếu khí
Quá trình lên men
Quá trình đường phân
Chuỗi chuyền êlectron
Chọn B
Trong hô hấp ở thực vật, axit lactic có thể là sản phẩm của quá trình lên men
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng trong số những phát biểu sau:
I. Quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng là quá trình phân giải kị khí.
II. Trong hô hấp sáng, enzim cacboxilaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hóa RiDP đên CO2 xảy ra kế tiếp lần lượt ở các bào quan lục lạp à ti thể à perôxixôm.
III. Nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất ở thực vật là ở lá.
IV. Trong quá trình hô hấp, một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt được giải phóng ra nhằm mục đích giúp tổng hợp các chất hữu cơ
1
0
2
3
Chọn B
- I sai vì quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng là quá trình hô hấp sáng.
- II sai vì hô hấp sáng bắt đầu từ lục lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải ra khí CO tại ti thể.
- III sai vì nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất ở rễ và ở đỉnh sinh trưởng.
- IV sai vì trong quá trình hô hấp, một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt được giải phóng ra nhằm mục đích điều hòa lượng nhiệt trong cơ thể thực vật.
Vậy không có phát biểu nào đưa ra là đúng
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá
Rễ.
Thân
Hoa
Chọn A
Quá trình thoát hơi nước ở thực vật hầu hết diễn ra chủ yếu ở lá
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng qui trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng
Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi
Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong
Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3
Chọn D
Hô hấp của thực vật thải ra CO2 kết hợp với nước vôi trong Ca(OH)2 tạo CaCO à làm vẩn đục nước vôi trong
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa A1PG thành glucôzơ
Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành A1PG
Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH
Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2
Chọn B
Sản phẩm của pha sảng gồm có: ATP, NADPH và O2
Quan sát chu trình Canvin ta thấy: Giai đoạn cố định CO2 xảy ra đầu tiên, sau đó mới đến giai đoạn khử APG thành AlPG, và tại điểm kết thúc giai đoạn khử có phân tử AlPG được tách ra khỏi chu trình để tạo thành glucôzơ à A sai vì sản phẩm của pha sáng không tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucôzơ.
- B đúng vì nếu không có quang phân li nước thì không tạo ra ATP, NADPH do đó thì APG không được chuyển thành AlPG.
- C sai vì giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của ATP.
- D sai vì trong quang hợp O2 được giải phóng ra từ phân tử nước
Tác nhân có vai trò quan trọng nhất trong việc đẩy nước từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân là gì?
Áp suất rễ
Thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Sự chênh lệch nồng độ các chất tan ở chóp rễ và ở lá
Chọn A
Tác nhân có vai trò quan trọng nhất trong việc đẩy nước từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân là áp suất rễ
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở
Lạp thể
Ti thể
Chu kỳ Canvin
Màng tilacôit
Chọn B
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể
Trong thí nghiệm ở hình 12.1 (SGK Sinh học 11), vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt nẩy mầm vẩn đục?
Hạt nảy mầm hô hấp thải CO2
Hạt nảy mầm hút O2 để hô hấp
Nước vôi trong có sự biến đổi hoá học.
Hạt nảy mầm ngâm trong nước vôi bị phân huỷ
Chọn A
Nước vôi trong bình chứa hạt bị vẩn đục khi bơm hoạt động là do hạt đang nảy mầm thải ra CO2. Điều này chứng tỏ hạt này mầm hô hấp giải phóng ra CO2
Điểm bù ánh sáng trong quang hợp là
Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp.
Trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cho cường độ ánh sáng có tăng
Trị số tuyệt đối của quang hợp biến đổi tuỳ thuộc vào cường độ chiếu sáng, nhiệt độ và các điều kiện khác
Sự trung hoà giữa khả năng quang hợp theo hướng bù trừ giữa ánh sáng tia đỏ và tia tím
Chọn A
Điểm bù của ánh sáng trong quang hợp là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Cacbon
Môlipđen
Sắt
Bo
Chọn A
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thường được phân thành nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
+ Nguyên tố đa lượng gồm C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
+ Nguyên tố vi lượng (< 100 mg/1kg chất khô của cây) chủ yếu là Fe, Mn, B,Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Thân
Rễ
Lá.
Hoa.
Chọn B
Rễ là cơ quan hút nước và ion khoáng
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Chọn A
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thường được phân thành nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
+ Nguyên tố đa lượng gồm C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
+ Nguyên tố vi lượng (< 100mg/1kg chất khô của cây) chủ yếu là Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
Khi nói về quang hợp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.
II. Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
III. Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.
IV. Quang họp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 khí quyển
3.
1
2
4
Chọn A
- I, III, IV là những phát biểu đúng.
- II là phát biểu sai vì diệp lục a mới là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP. .
Vậy có 3 phát biểu đúng
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit.
II. Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
III. Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước.
IV. Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
2
1
4
3
Chọn C
Cả 4 phát biểu đưa ra đều đúng
Quá trình thoát hơi nước có vai trò
Tạo độ mềm cho thực vật thân thảo
Tạo lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên
Giúp thải khí CO2 qua lá nhanh hơn
Tạo điều kiện cho chất hữu cơ vận chuyển xuống rễ cây
Chọn B
Quá trình thoát hơi nước có vai trò tạo lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?
Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không cháy được
Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.
Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy
Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt
Chọn B
Hiện tượng que diêm đang cháy bị tắt là do bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2, hết O2 nên que diêm sẽ bị tắt (O2 duy trì sự cháy).
Khi giải thích vì sao dịch của tế bào biểu bì rễ ưu trương so với dung dịch đất, nhận định nào dưới đây là chính xác?
1. Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên, làm giảm hàm lượng nước trong tế bào lông hút.
2. Nước từ mạch gỗ bị hao hụt dần do dòng nước dịch chuyển từ mạch gỗ qua tế bào lông hút ra môi trường nước.
3. Nồng độ các chất tan (axit hữu cơ, đường đơn, đường đôi,... là sản phẩm của các quá trình chuyển hoá vật chất trong cây, các ion khoáng được rễ hấp thụ vào) cao.
4. Các chất thải trong cây được tập trung về tế bào lông hút để đào thải ra ngoài môi trường đất
1, 3.
1, 2.
2, 4.
3, 4
Chọn A
Dịch của tế bào biểu bì rễ thường ưu trương so với dung dịch đất vì những nguyên nhân sau:
- Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên, làm giảm hàm lượng nước trong tế bào lông hút.
- Nồng độ các chất tan (axit hữu cơ, đường đơn, đường đôi,... là sản phẩm của các quá trình chuyển hoá vật chất trong cây, các ion khoáng được rễ hấp thụ vào) cao.
Vậy có 2 ý đúng là (1) và (3).
Số lượng phân tử ATP được tạo ra từ 5 phân tử glucôzơ được tạo ra ở chu trình đường phân là
10 ATP.
20 ATP.
32 ATP
30 ATP
Chọn B.
Ở giai đoạn đường phân (nếu không tính tới ATP đã đầu tư) là 4 x 5 = 20 ATP
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển quang năng thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp của cây xanh?
Cả diệp lục a, b
Chỉ có diệp lục b
Chỉ có diệp lục a
Chỉ có diệp lục b và carotenôit
Chọn C
Trong quá trình quang hợp có nhiều loại sắc tố tham gia vào quang hợp, nhưng chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp chuyển quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các sản phẩm quang hợp ở cây xanh
Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là
Phân giải chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng
Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng
Tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng và giải phóng năng lượng ATP
Phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng dưới dạng nhiệt
Chọn B
Ở thực vật cũng như ở động vật, vai trò chính của hô hấp là phân huỷ các chất hữu cơ và giải phóng dần năng lượng dưới dạng chủ yếu là ATP cung cấp cho các hoạt động sống và giải phóng một phần năng lượng dưới dạng nhiệt
Tại sao máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn chỉ theo một chiều nhất định?
Do sức hút của tim lớn
Nhờ các van có trong tim và hệ mạch
Do lực đẩy của tim
Do tính đàn hồi của thành mạch
Chọn B
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn chỉ theo một chiều là do trong hệ mạch (động mạch và tĩnh mạch) có các van cho máu chảy theo một chiều
Một phân tử glucôzơ bị ôxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ cho sơ đồ sau:
Từ sơ đồ trên ta có các phương án:
(1) I - quá trình lên men, sản phẩm tạo ra etylic hoặc axit lactic.
(2) II - quá trình hô hấp hiếu khí, sản phẩm tạo ra là ATP, CO2, H2O.
(3) III - quá trình hô hấp hiếu khí, sản phẩm tạo ra là CO2, H2O và năng lượng.
(4) IV - quá trình lên men, sản phẩm tạo ra là các chất hữu cơ. Tổ hợp đúng
(l), (4).
(l), (3).
(2), (4).
(2), (3).
Chọn B
- (1) đúng, (2) sai vì (I) là quá trình lên men tạo ra etylic hoặc axit lactic.
- (3) đúng, (4) sai vì (II) là quá trình hô hấp hiếu khí, sản phẩm tạo ra là CO2, H2O và năng lượng.
Vậy có 2 ý đúng là (1), (3).
Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng nhất
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thài ra CO2.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang này mầm có sự tạo ra CaCO3
Chọn B
Hạt đang nảy mầm có sự thải ra khí CO2 làm ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào đưới đây?
(1) Lizôxôm.
(2) Ribôxôm.
(3) Lục lạp.
(4) Perôxixôm.
(5) Ti thể
(6) Bộ máy Gôngi.
Số phương án trả lời đúng là
1
2
3.
4
Chọn C
Hô hấp sáng bắt đầu từ lục lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải ra khí CO2 tại ti thể. Vậy có 3 bào quan tham gia là : Lục lạp, Perôxixôm và ti thể
Đường phân là quá trình phân giải
Glucôzơ thành rượu êtylic
Glucôzơ thành axit pyruvic
Axit pyruvic thành rượu êtylic
Axit pyruvic thành axit
Chọn B
Đường phân là quá trình phân giải glucôzơ thành axit pyruvic
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn:
Đường phân hiếu khí và chu trình Crep
Đường phân và hô hấp hiếu khí.
Oxi hóa chất hữu cơ và khử
Cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận
Chọn B
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn đường phân và hô hấp hiếu khí
Sự khác nhau về hiệu quả năng lượng giữa quá trình hô hấp và quá trình lên men?
Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình lên men gấp rất nhiều so với quá trình hô hấp hiếu khí
Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình hô hấp hiếu khí gấp rất nhiều so với quá trình lên men
Năng lượng ATP được giải phóng trong cả hai quá trình đó là như nhau
Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình lên men cao hơn quá trình hô hấp hiếu khí
Chọn B
Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình hô hấp hiếu khí gấp 19 lần quá trình lên men.
Hô hấp hiếu khí giải phóng ra 38 ATP, còn quá trình lên men giải phóng ra 2 ATP
Trong quá trình hô hấp, giai đoạn phân giải đường (đường phân) xảy ra ở tế bào chất có thể tóm tắt qua sơ đồ
1 phân tử gluôzơ à 1 phân tử rượu êtilic
1 phân tử gluôzơ à 2 phân tử axit lactic
1 phân tử gluôzơ à 2 phân tử axit piruvic
1 phân từ gluôzơ à 1 phân tử CO2
Chọn C
Trong quá trình hô hấp, giai đoạn phân giải đường (đường phân) xảy ra ở tế bào chất có thể tóm tắt qua sơ đồ: 1 phân tử glucôzơ à 2 phân tử axit piruvic
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. APG của pha tối là nguyên liệu trực tiểp để tổng hợp glucôzơ.
II. Phân tử O2 do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước.
III. Nếu không có CO2 thì quá trình quang phân li nước sẽ không diễn ra.
IV. Diệp lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa
1.
3
2.
4.
Chọn C
- I sai vì nguyên liệu trực tiếp để tổng hợp lên glucôzơ là lAPG.
- II đúng, quá trình quang phân li nước tạo ra phân tử O2
- III đúng vì nếu không có CO2 thì quá trình quang hợp sẽ không xảy ra và quang phân li nước sẽ không xảy ra.
- IV sai vì diệp lục a mới là trung tâm của các phản ứng quang hóa.
Vậy có 2 phát biểu đúng
Ở đậu Hà Lan, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá.
Rễ
Thân
Hoa
Chọn A
Quá trình thoát hơi nước ở thực vật hầu hết diễn ra chủ yếu ở lá
Nhóm nào dưới đây gồm toàn những nguyên tố vi lượng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết đối với sinh trưởng của mọi loại thực vật?
B, K, Ca, Mg
Fe, Mn, Cl, Cu
H, O, N, Zn
Fe, Mn, C, Ni
Chọn B
- A loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như Mg, Ca, K.
- B đúng
- C, D loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như C, H, O, N
Những nhân tố nào dưới đấy chi phối sự ra hoa ở thực vật?
1. Tuổi cây và nhiệt độ
2. Quang chu kì và phitôcrôm
3. Hooc môn ra hoa (Florigen)
4. Thời tiết (nắng, mưa, gió...).
Phương án đúng là
1,2,3
2,3,4
1,3,4
1,2,3,4
Chọn A
Các nhân tố chi phối sự ra hoa ở thực vật liên quan đến tuổi cây và nhiệt độ, quang chu kỳ và phitôcrôm và cả hooc môn ra hoa Florigen
Quá trình cố định nitơ của vi sinh vật là
Sự liên kết nitơ với hiđrô để hình thành NH3
Sự liên kết nitơ phân tử với O2 để tạo thành
Sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nitơ thành
Sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nhóm NH3 thành
Chọn A
Quá trình cố định nitơ của vi sinh vật cố định đạm đó là quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH3, khi tan trong nước có dạng cây hấp thụ được
Ở pha tối của thực vật C4 thì
Chu trình C4 xảy ra trước chu trình Canvin
Chu trình Canvin xảy ra trước chu trình C4
Chu trình C4 và chu trình Canvin xảy ra đồng thời
Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ quang hợp của cây
Chọn A
Ở pha tối của thực vật C4 thì chu kì C4 xảy ra trước chu kì Canvin
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
CO và ATP
Năng lượng ánh sáng
Nước và O2
ATP và NADPH
Chọn D
Pha sáng của quang hợp cung cấp cho pha tối 2 sản phẩm đó là ATP và NADPH
Phát biểu nào sau đầy là đúng khi nói về chu trình Canvin?
1. Chu trình Canvin sử dụng ATP và NADPH để biến đổi CO2 thành đường glucôzơ.
2. Chu trình Canvin là dị hoá glucôzơ và dùng năng lượng để tổng hợp ATP.
3. Chu trình tiêu thụ ATP như là nguồn năng lượng và tiêu thụ NADPH như là lực khử.
4. Để tổng hợp được một phân tử G3P, chu trình Canvin tiêu thụ 9 ATP và 3 phân tử NADPH.
Phương án đúng là
1,2,3
1,3
2,4
1,4
Chọn B.
Chu kì Canvin sử đụng ATP và NADPH để biến đổi CO2 thành đường glucôzơ. Chu trình này tiêu thụ ATP như là nguồn năng lượng và tiêu thụ NADPH như là lực khử. Để tổng hợp thực một phân tử G3P chu trình Canvin tiêu thụ 9 ATP và 6 phân tử NADPH
Điểm giống nhau giữa quang hợp thực vật C4 và CAM là
Trong cả 2 trường hợp chỉ quang hệ I được sử dụng
Cả 2 đều tạo đường, nhưng không có chu trình Canvin tham gia
Trong cả 2 trường hợp rubisco không được sử dụng để cố định cacbon ban đầu
Cả 2 loại thực vật đều tạo đường trong tối
Chọn C
Quang hợp ở thực vật C4 và thực vật CAM, trong cả 2 trường hợp rubisco không được sử dụng để cố định cacbon ban đầu








