Chuyên đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật mức độ cơ bản, nâng cao (P12)
40 câu hỏi
Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
C, H, O, S.
C, H, Ca, Hg.
Mo, Mg, Zn, Ni.
Cl, Cu, H, P.
Đáp án A
Khi hỏi về nguyên tố đa lượng, thông thường chỉ hỏi các nguyên tố: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Phân giải 1 phân tử glucôzơ thì tối đa sẽ thu được 38 ATP.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp.
Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2.
Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.
Đáp án B
Nước là dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng hóa học đồng thời có thể trực tiếp tham gia vào các phản ứng. Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. → Đáp án B.
Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
Lá.
Thân.
Cành.
Rễ.
Đáp án A
Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua lá
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Pha sáng của quang hợp tạo ra ATP và NADPH để cung cấp cho pha tối.
Pha tối của quang hợp tạo ra NADP+ và ATP để cung cấp cho pha sáng.
Khi cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng mạnh.
Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
Đáp án A
Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây ?
Các quản bào và ống rây.
Mạch gỗ và tế bào kèm.
Ống rây và mạch gỗ.
Ống rây và tế bào kèm.
Đáp án D
Cấu tạo mạch rây: gồm các tế bào sống, còn nguyên chất nguyên sinh, gồm 2 loại là ống rây và tế bào kèm.
Các chất hữu cơ trong cây chủ yếu đuợc tạo nên từ chất nào sau đây?
H2O và CO2.
Nitơ phân tử (N2)
chất khoáng.
ôxi từ không khí.
Đáp án A
Có khoảng 90 - 95% sản phẩm thu hoạch của cây lấy từ CO2 và H2O thông qua quang hợp; trong đó oxi trong nước được giải phóng ra ngoài không đi vào sản phẩm quang hợp. Như vậy, các chất hữu cơ trong cây chủ yếu đuợc tạo nên từ CO2 và nước.
Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá.
Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin.
Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết.
Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá.
Đáp án B
A sai. Vì nước chủ yếu thoát qua khí khổng. Khí khổng chủ yếu ở mặt dưới của lá, do đó nước chủ yếu thoát qua mặt dưới của lá.
C sai. Vì mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào chết còn mạch rây được cấu tạo từ tế bào sống.
D sai. Vì mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ chứ không vận chuyển các chất từ rễ lên lá.
Trong quang hợp, NADPH có vai trò:
phối hợp với chlorophin để hấp thụ năng lượng ánh sáng.
là chất nhận điện tử đầu tiên của pha sáng quang hợp.
là thành viên trong chuỗi truyền điện tử để hình thành ATP.
mang điện tử từ pha sáng đến pha tối để khử CO2.
Đáp án D
NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp, do phản ứng NADP+ liên kết với H+ và e. NADPH được tạo ra ở pha sáng và chuyển sang cho pha tối để cung cấp H+ và e cho quá trình đồng hoá chất hữu cơ của pha tối.
Cây hấp thụ canxi ở dạng nào sau đây?
CaSO4.
Ca(OH)2.
Ca2+ .
Ca.
Đáp án C
Cây hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng ion hòa tan. Vì vậy, trong các chất nói trên, chỉ có ion Ca2+ thì cây mới hấp thụ được
Khi nói về chu trình Canvin, phát biểu nào sau đây đúng?
Xảy ra vào ban đêm.
Tổng hợp glucôzơ
Giải phóng CO2.
Giải phóng O2.
Đáp án B
A sai. Vì cần sản phẩm của pha sáng nên chu trình Canvin diễn ra ban ngày.
C và D đều sai. Vì chu trình Canvil sử dụng CO2 và không giải phóng O2
Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc của diệp lục?
Hg.
Niken.
Kali.
Nitơ.
Đáp án D
Hai loại diệp lục phổ biến nhất là diệp lục a và diệp lục b. Diệp lục a là một este màu xanh đen có công thức hóa học C55H72MgN4O5. Diệp lục b là một este màu lục sẫm có công thức C55H70MgN4O6. Các dạng khác của diệp lục bao gồm diệp lục c1, c2, d, và f. Các dạng diệp lục có các chuỗi bên và liên kết hóa học khác nhau, nhưng tất cả đều được đặc trưng bởi một vòng sắc tố chlorin chứa một ion magiê ở trung tâm của nó.
→ Trong các nguyên tố trên, nitơ là nguyên tố duy nhất có mặt trong thành phần của diệp lục.
Giai đoạn đường phân không sử dụng chất nào sau đây?
Glucôzơ.
NAD+.
ATP.
O2.
Đáp án D
- Đường phân sử dụng nguyên liệu là glucôzơ, sử dụng NAD+ và sử dụng ATP để hoạt hoá phân tử đường glucôzơ.
- Đường phân không sử dụng O2. Trong hô hấp, O2 chỉ được sử dụng vào giai đoạn cuối cùng (O2 là chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền e).
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
Mạch gỗ vận chuyển đường gluco, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Đáp án D
- A sai. Vì dòng vận chuyển trong mạch rây là vận chuyển chủ động.
- B sai. Vì dòng mạch gỗ cũng có thể mang theo các chất hữu cơ, đó là những chất được rễ cây tổng hợp để vận chuyển lên cho thân cây, lá cây. Ngoài ra, ở những cây như củ cải đường, đến giai đoạn ra hoa thì chất dinh dưỡng được vận chuyển từ củ theo mạch gỗ đi lên để nuôi hoa, nuôi hạt.
- C sai. Vì mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng, hầu như không vận chuyển đường gluco.
Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp với quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào dưới đây sai?
Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hút khoáng.
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng.
Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các chất.
Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để cấu thành các yếu tố tham gia quá trình hô hấp.
Đáp án A
- Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho quá trình hút khoáng chủ động. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là các axit xêto để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng do rễ hút lên.
- Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các nguyên tố khoáng. - Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố khoáng để tổng tế bào hợp các chất, trong đó có các enzim. Các enzim tham gia xúc tác cho các phản ứng của quá trình hô hấp.
- Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để tồng hợp các chất. Quá trình tổng hợp các chất sẽ sử dụng các sản phẩm của quá trình hô hấp, do đó làm tăng tốc độ của quá trình hô hấp tế bào.
Đáp án A sai. Vì quá trình hút khoáng bị động không sử dụng ATP.
Khử nitrát là quá trình
chuyển hóa NO2- thành NH4+.
chuyển hóa N2 thành NH3.
chuyển hoá NO3- thành NH4+.
chuyển hóa NO3- thành N2.
Đáp án C
Khử nitrát là quá trình chuyển hoá NO3- thành NH4+. → Đáp án C.
- Biến đổi NO3- thành NO-2 là một giai đoạn của khử nitrat.
- Liên kết phân tử NH3 vào axít đicacbôxilic là quá trình đồng hóa amôn.
- Biến NO3- thành N2 là quá trình phản nitrat hóa.
Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
Diệp lục a
Diệp lục b
Carôten
Xanthôphyl.
Đáp án A
Ở thực vật bậc cao, sắc tố quang hợp gồm có diệp lục a, diệp lục b, carôten và xanthôphyl. Cả 4 loại sắc tố này đều có chức năng hấp thụ ánh sang nhưng đều truyền năng lượng hấp thụ được cho diệp lục a (vì chỉ có diệp lục a là trung tâm của phản ứng quang hoá). Diệp lục a (P700 và P680) làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng có trong ATP và NADPH.
Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?
Tế bào mạch gỗ ở rễ.
Tế bào mạch rây ở rễ.
Tế bào nội bì.
Tế bào biểu bì.
Đáp án D
Lông hút của rễ là phần rễ tiếp xúc với đất, nước để hút nước và muối khoáng. Chúng do tế bào biểu bì rễ phát triển thành.
Ở thực vật C3, biết rằng toàn bộ NADPH do pha sáng tạo ra chỉ được dùng cho pha tối để khử APG thành AlPG. Theo lí thuyết, để tổng hợp được 90g glucozơ thì cần phải quang phân li bao nhiêu gam nước?
108.
12.
18.
54
Đáp án A
- Phương trình tổng quát của quang hợp:
12H2O + 6CO2 → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
- Như vậy, để tổng hợp được 1 mol glucozơ thì cần phải quang phân li 12 mol nước.
- 90g glucozơ có số mol là = 90/180 = 0,5 mol.
- Như vậy, để tổng hợp được 90g (0,5mol) glucozơ thì cần phải quang phân li số gam nước là
0,5 × 12 × 18 = 108 (g)
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Lông hút của rễ.
Chóp rễ.
Khí khổng.
Đáp án B
Lông hút của rễ là cơ quan hút nước và ion khoáng.
Đáp án A toàn bộ bề mặt cơ thể là vị trí hấp thụ nước của thực vật thủy sinh.
Đáp án C là bộ phận bảo vệ rễ.
Đáp án D khí khổng là cơ quan thoát hơi nước.
Khi nói về quá trình quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
Quang hợp là một quá trình phân giải chất chất hữu cơ thành chất vô cơ dưới tác dụng của ánh sáng.
Quá trình quang hợp xảy ra ở tất cả các tế bào của cây xanh.
Quá trình quang hợp ở cây xanh luôn có pha sáng và pha tối.
Pha tối của quang hợp không phụ thuộc nhiệt độ môi trường.
Đáp án C
A – Sai. Vì quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ dưới tác dụng của ánh sáng.
B – Sai. Vì ở tế bào rễ không xảy ra quang hợp.
C – Đúng.
D – Sai. Vì quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Cây xanh hấp thụ canxi ở dạng nào sau đây?
CaSO4.
Ca(OH)2.
Ca2+.
Ca.
Đáp án C
Cây hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng ion hòa tan. Vì vậy, trong các chất nói trên, chỉ có ion Ca2+ thì cây mới hấp thụ được
Nhóm thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định CO2 vào ban đêm?
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Thực vật C3.
Thực vật bậc thấp.
Đáp án B
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh.
Vận tốc bé và không được điều chỉnh.
Vận tốc bé và được điều chỉnh.
Đáp án C
Trên bề mặt lá và phần non của thân, bên ngoài tế bào biểu bì thấm cutin và sáp. Tốc độ thoát hơi nước qua cutin thường nhỏ, phụ thuộc vào độ chặt, độ dày của tầng cutin, diện tích bề mặt, không được điều chỉnh
Chất nào sau đây là sản phẩm của pha tối?
C6H12O6.
CO2
ATP.
O2.
Đáp án A
- Pha tối là pha sử dụng ATP và NADPH của pha sáng để khử CO2 tạo ra các hợp chất hữu cơ (C6H12O6).
- Còn CO2, ATP là nguyên liệu của pha tối; O2 là sản phẩm của pha sáng.
Rễ cây xanh hấp thụ lưu huỳnh ở dạng nào sau đây?
H2SO4.
SO2.
SO3.
SO42-.
Đáp án D
Cây hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng ion hòa tan.
Khi nói về hô hấp của hạt thóc được bảo quản trong kho, phát biểu nào sau đây sai?
Độ ẩm của hạt càng cao thì cường độ hô hấp càng cao.
Nhiệt độ môi trường càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng.
Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ hô hấp càng giảm.
Nồng độ O2 càng giảm thì cường độ hô hấp càng giảm.
Đáp án B
Vì nếu nhiệt độ quá cao thì tăng nhiệt độ sẽ làm ức chế hô hấp.
Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc của diệp lục?
Magie.
Sắt.
Molipden
Thủy ngân.
Đáp án A
Magiê là tham gia vào thành phần cấu tạo của diệp lục. Do đó, khi thiếu magiê, là có màu vàng.
Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các loại tia sáng đều tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.
Cùng một cường độ ánh sáng giống nhau thì tất cả các tia sáng đều có tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.
Khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bảo hòa thì cường độ quang hợp sẽ tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp protein và axit amin.
Đáp án D
A và B sai. Vì chỉ có tia đỏ và tia xanh tím mới có tác dụng quang hợp.
C sai. Vì khi cường độ ánh sáng vượt quá bảo hòa thì tăng cường độ ánh sáng sẽ dẫn tới làm giảm cường độ quang hợp.
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Lông hút của rễ.
Chóp rễ.
Khí khổng.
Đáp án B
Lông hút của rễ là cơ quan hút nước và ion khoáng.
Đáp án A toàn bộ bề mặt cơ thể là vị trí hấp thụ nước của thực vật thủy sinh.
Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu không có O2 thì một phân tử glucôzơ chỉ giải phóng được 2ATP.
Tất cả mọi quá trình hô hấp đều giải phóng năng lượng ATP.
Tất cả mọi quá trình hô hấp đều diễn ra trong ti thể.
Tất cả mọi quá trình hô hấp đều trải qua giai đoạn đường phân.
Đáp án A
Đáp án A. Vì không có O2 thì diễn ra phân giải kị khí và lên men giải phóng 2 ATP.
B sai. Vì hô hấp sáng không tạo ra ATP.
C sai. Vì hô hấp kị khí (phân giải kị khí) diễn ra ở tế bào chất.
D sai. Vì hô hấp sáng không trải qua giai đoạn đường phân.
Khi nói về bón phân, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi nói về bón phân, phát biểu nào sau đây đúng?
Cùng một loài cây, tất cả các giai đoạn phát triển đều cần được bón phân với hàm lượng như nhau.
Bón càng nhiều phân thì cây sinh trưởng càng nhanh.
Lượng phân cần phải bón cho cây không phụ thuộc vào đặc điểm của đất mà chỉ phụ thuộc vào loài cây.
Đáp án A
B sai. Tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cây mà bón phân với hàm lượng khác nhau.
C sai. Quá nhiều phân có thể dẫn đến làm cho cây không hút được nước và chậm phát triển.
D sai. Phải phụ thuộc vào đặc điểm của đất trồng và vào loài cây.
Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucôzơ. Sau đó sử dụng phân tử glucozơ này làm nguyên liệu hô hấp thì ôxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?
CO2.
NADH.
H2O.
ATP.
Đáp án A
Trong hô hấp hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O
H trong sản phẩm có nguồn gốc từ H2O và C6H12O6
Oxi trong H2O có nguồn gốc từ O2
Oxi trong CO2 có nguồn gốc từ C6H12O6 và H2O
C trong CO2 có nguồn gốc từ C6H12O6.
Giả sử nồng độ ion Ca+ ở trong tế bào lông hút của cây A là 0,001cM. Theo lí thuyết, cây A sống ở môi trường có nồng độ Ca2+ nào sau đây thì cần phải tiêu tốn năng lượng cho việc hấp thụ ion Ca2+?
0,01cM.
0,0005cM.
0,005cM.
0,05cM.
Đáp án B
- Có 2 phương thức hấp thu khoáng là phương thức thụ động và phương thức chủ động.
- Phương thức chủ động cần tiêu tốn năng lượng. Hút khoáng theo phương thức chủ động khi nồng độ ion khoáng ở trong đất thấp hơn nồng độ ion khoáng ở trong rễ.
- Chỉ có đáp án B thỏa mãn.
Khi nói về quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hô hấp luôn làm phân giải chất hữu cơ.
Quá trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ CO2 quá thấp.
Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ giảm cường độ hô hấp của hạt.
Quá trình hô hấp thường hấp thu nhiệt.
Đáp án A
B sai. Vì nồng độ CO2 càng thấp thì không ức chế hô hấp.
C sai. Vì tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp.
D sai. Vì quá trình hô hấp luôn sinh ra nhiệt chứ không hấp thu nhiệt.
Nước và ion khoáng được di chuyển từ rễ lên lá nhờ hệ mạch nào sau đây?
Mạch gỗ.
Mạch rây.
Cả mạch gỗ và mạch rây.
Mạch rây và tế bào kèm.
Đáp án A
Con đường vận chuyển nước chủ yếu từ rễ lên thân, lá ở thực vật có mạch là mạch gỗ.
Còn mạch rây chủ yếu vận chuyển chất hữu cơ từ lá đi xuống. Nước củngg được vận chuyển qua tế bào chất nhưng đây là dòng vận chuyển ngắn qua các tế bào gần nhau theo hướng ngang hoặc từ đất qua lông hút vào mạch gỗ ở rễ.
Trong quá trình quang hợp, O2 được thải ra có nguồn gốc từ chất nào sau đây?
APG.
C6H12O6.
CO2.
H2O.
Đáp án D
Trong pha sáng diệp lục mất e- giành giật e- của nước gây nên quá trình quang phân li nước để lấy e- bù đắp e- đã mất đồng thời tạo H+ và O2.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e-
Thí nghiệm chứng minh O2 tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc tử nước:
Người ta dùng Oxi được đánh dấu phóng xạ O18 trong các phân tử nước tham gia quang hợp. Và thu lại Oxi được giải phóng ra trong quang hợp kiểm tra đồng vị thấy rằng đó là Oxi được đánh dấu phóng xạ O18.
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:
Theo suy luận lí thuyết, cây nào không bị héo?
Cây A.
Cây B.
Cây C.
Cây D.
Đáp án B
- Khi lượng nước hút vào bé hơn lượng nước thoát ra thì cây bị héo.
- Trong 4 phương án nêu trên thì ở cây B, lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra. Do đó, cây B không bị héo. Còn các cây A, C, D đều bị héo.
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, phát biểu nào sau đây sai?
Rót nước từ từ từng ít một qua phểu vào bình chứa hạt để nước đẩy khí CO2 vào ống nghiệm.
CO2 sẽ phản ứng Ca(OH)2 tạo nên kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi trong.
Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì nước vôi trong không bị vẫn đục.
Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng CO2 được thải ra càng lớn.
Đáp án D
Vì nếu nhiệt độ quá thấp thì sẽ ức chế hô hấp nên lượng CO2 thải ra càng ít. Điều kiện để hô hấp của hạt được tốt nhất là ở nhiệt độ khoảng 350C.
Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Muốn tách chiết diệp lục thì phải sử dụng lá vàng hoặc sử dụng các loại củ có màu.
Sử dụng benzen để bảo quản sắc tố, ngăn cản sắc tố tách ra khỏi tế bào lá.
Muốn tách chiết diệp lục thì phải ngâm các mẫu lá trong dung môi thích hợp từ 10 giờ đến 25 giờ.
Sử dụng cồn hoặc axeton để tách chiết diệp lục ra khỏi lá.
Đáp án D
Vì diệp lục là chất bị hòa tan trong dung môi hữu cơ.
A sai. Vì lá vàng hoặc các loại củ màu vàng thì chủ yếu là sắc tố carotenoit (hàm lượng diệp lục rất thấp).
B sai. Vì benzen là dung môi hữu cơ nên nó sẽ hòa tan các sắc tố.
C sai. Vì chỉ cần ngâm lá trong dung môi khoảng 20 phút.
Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với hiệu suất quang hợp của thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai?
Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật C3.
Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3.
Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không.
Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO2 sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ.
Đáp án A
Trong môi trường có khí hậu khô nóng của vùng nhiệt đới thì thực C3 có năng suất thấp hơn rất nhiều so với thực vật C4 là vì những lí do sau:
- Thực vật C3 có điểm bão hoà ánh sáng thấp (chỉ bằng 1/3 ánh sáng toàn phần) nên khi môi trường có cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của cây C3 càng giảm. Trong khi đó cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp của cây C4 càng tăng (Cây C4 chưa xác định được điểm bão hoà ánh sáng).
- Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3. Khi môi trường có nhiệt độ trên 250C thì cường độ quang hợp của cây C3 giảm dần trong khi cây C4 lại quang hợp mạnh nhất ở nhiệt độ 350C.
- Thực vật C3 có hô hấp sáng làm tiêu phí mất 30 đến 50% sản phẩm quang hợp, còn thực vật C4 không có hô hấp sáng.
Vì vậy ở môi trường nhiệt đới thì cường độ quang hợp của cây C4 luôn cao hơn rất nhiều lần so với cường độ quang hợp của cây C3.








