Chuyên đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật mức độ cơ bản, nâng cao (P11)
40 câu hỏi
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
Chóp rễ.
Khí khổng.
Lông hút của rễ.
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Đáp án C
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua lông hút của rễ
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp?
Nhiệt độ
Nồng độ khí CO2
Nồng độ khí Nitơ (N2).
Hàm lượng nước.
Đáp án C
Nồng độ khí nitơ không ảnh hưởng trực tiếp tới hô hấp
Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b ) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?
Bình b hạt hô hấp cung cấp nhiệt cho nến cháy.
Bình a hạt không xảy ra hô hấp không tạo O2 nến tắt
Bình a hạt hô hấp hút O2 nên nến tắt.
Bình b hạt hô hấp tạo O2 nên nến cháy.
Đáp án C
Nhận xét đúng là C, hạt đang nảy mầm hô hấp rất mạnh nên bình chứa hạt sống, nồng độ oxi giảm, CO2 tăng, làm cho nến tắt
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài
Ở tilacôit
Ở màng trong
Ở chất nền
Đáp án B
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở màng tilacoit
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng
Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong
Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3
Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Đáp án C
Nhận định đúng là C, hạt nảy mầm, hô hấp tạo ra CO2 tác dụng với Ca(OH)2 theo phương trình:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
A sai, có ánh sáng vẫn sẽ thành công
B sai, Na2CO3 không tạo ra váng
D sai, cường độ hô hấp của hạt khô thấp hơn hạt nảy mầm nên kết quả sẽ khác nhau
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào?
Thẩm thấu và chủ động
Chủ động và nhập bào
Thụ động và chủ động
Thụ động và thẩm thấu
Đáp án C
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động và cơ chế chủ động:
+ Cơ chế thụ động: một số ion khoáng được hấp thụ theo cơ chế thụ động: đi từ đất (nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nơi có nồng độ ion đó thấp hơn).
+ Cơ chế chủ động: một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao di chuyển ngược chiều gradien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP.
Để tưới nước hợp lí cho cây cần căn cứ vào bao nhiêu đặc điểm sau đây?
(I) Đặc điểm di truyền của cây
(II) Đặc điểm của loại đất
(III) Đặc điểm thời tiết, khí hậu.
(IV) Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây.
1
3
4
2
Đáp án C
Để tưới nước hợp lí cho cây, cần căn cứ vào cả 4 đặc điểm I, II, III, IV
Trong giờ thực hành chiết rút diệp lục và carôtenôit ở thực vật, bốn nhóm học sinh đã sử dụng mẫu vật và dung môi như sau:
Cho biết thí nghiệm được tiến hành theo đúng quy trình. Dự đoán nào say đây sai về kết quả thí nghiệm?
Dịch chiết ở cốc thí nghiệm của nhóm II có màu vàng.
Dịch chiết ở cốc thí nghiệm của nhóm III và nhóm IV đều có màu đỏ
Dịch chiết ở cốc thí nghiệm của nhóm I có màu xanh lục.
Dịch chiết ở tất cả các cốc đối chứng đều không có màu.
Đáp án D
Dự đoán sai là D
Các cốc đối chứng vẫn có màu nhưng nhạt hơn màu ở các cốc thí nghiệm
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH
ATP, NADPH VÀ CO2
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADP+ VÀ O2
Đáp án C
Sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH VÀ O2.
Đặc điểm nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?
Có thể thay thế được bởi bất kỳ nguyên tố nào
Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
Đáp án A
Ý A không phải đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là
Hàm lượng N trong tế bào khi khổng
Hàm lượng H2O trong tế bào khí khổng
Hàm lượng CO2 trong tế bào khí khổng
Hàm lượng O2 trong tế bào khí khổng
Đáp án B
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là hàm lượng H2O trong tế bào khí khổng
Sản phẩm của pha sáng được dùng trong pha tối của quang hợp là
ATP và CO2
ATP, NADPH và O2.
ATP, NADPH
NADPH, O2
Đáp án C
Sản phẩm của pha sáng được dùng trong pha tối của quang hợp là ATP, NADPH.
Khí oxi thoát ra ngoài
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu, S
Đáp án B
Các nguyên tố đại lượng là C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
Zn, Cu, Fe.. là nguyên tố vi lượng
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện diệp lục và carôtenôit?
Dung dịch iôt
Dung dịch cồn 90-960
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Đáp án B
Dung dịch cồn 90-96o là dung môi hòa tan được diệp lục và carôtenôit dùng chiết rút được các sắc tố trên và phát hiện ra các sắc tố đó từ lá.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn.
CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường
O2 cần cho hô hấp hiếu khí giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng lượng
Đáp án A
Phát biểu sai là A: Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp → Nên bảo quản hạt là làm khô hạt để giảm hô hấp.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hút nước ở rễ có khoảng cách ngắn nhất.
Khoảng 70% lượng nước hút vào được cây sử dụng.
Thế nước trong cây giảm dần từ rễ đến lá.
Nước chỉ được vận chuyển trong mạch gỗ.
Đáp án C
Phát biểu đúng là C, thế nước ở rễ cao nhất, nước đi từ nơi có thế nước cao (rễ) → thể nước thấp (lá)
Các phương pháp nào sau đây được sử dụng để bảo quản hạt thóc giống?
(1) Bảo quản thóc giống trong túi ni lông và buộc kín.
(2) Bảo quản thóc giống trong kho lạnh.
(3) Phơi khô thóc giống cho vào bao tải để ở nơi khô, thoáng.
(4) Bảo quản thóc giống trong điều kiện nồng độ CO2 cao.
(1), (2)
(1), (3), (4)
(2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Đáp án C
Các phương pháp bảo quản thóc giống là: 2,3
1,4 không đúng, như vậy làm ức chế hô hấp của hạt giống.
Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là:
nước và vitamin
các ion khoáng và chất hữu cơ.
nước và các ion khoáng
nước và các chất hữu cơ.
Đáp án C
Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là nước và các ion khoáng.
Nhóm thực vật nào có hoạt động đóng khí khổng vào ban ngày và mở khí khổng vào ban đêm?
Thực vật C4
Thực vật C3
Thực vật C4 và CAM
Thực vật CAM
Đáp án D
Thực vật CAM có khí khổng đóng vào ban ngày để hạn chế mất nước và mở vào ban đêm để lấy CO2.
Hình bên mô tả một thí nghiệm ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình quang hợp của cây qua sự thải O2
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự hút khí O2
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự tạo hơi nước
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự thải CO2.
Đáp án B
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự hút khí O2
Hạt nảy mầm sẽ hô hấp mạnh, hút khí oxi, nên khi cho nến đang cháy vào bình có hạt đang nảy mầm, nến sẽ tắt.
Ở thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của quá trình quang hợp là?
RiDP
AOA
PEP
APG
Đáp án A
Chất nhận CO2 đầu tiên ở thực vật C3 là RiDP
AOA: Là sản phẩm đầu của chu trình C4
PEP: Chất nhận đầu của chu trình C4
APG: Chất nhận đầu của chu trình C3
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thoát hơi nước ở lá là động lực tận cùng phía trên của dòng mạch gỗ.
Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
Trong cùng một cây, lông hút là cơ quan có thế nước thấp nhất.
Chất hữu cơ dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
Đáp án C
Phát biểu sai là C, lông hút có thế nước cao nhất.
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, khí CO2 được giải phóng ra từ bào quan nào sau đây?
Perôxixôm
Ti thể
Lục lạp
Ribôxôm.
Đáp án B
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, khí CO2 được giải phóng ra từ bào quan ti thể
Trong 1 thí nghiệm, người ta xác định được luợng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây cùng một đơn vị thời gian theo bảng sau:
Theo lý thuyết cây nào không bị héo ?
Cây B
Cây A
Cây C
Cây D
Đáp án A
Cây bị héo khi lượng nước hút vào< lượng nước thoát ra.
Cây không bị héo là cây B
Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucôzơ. Sau đó sử dụng phân tử glucôzơ này làm nguyên liệu hô hấp thì ôxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?
CO2
NADH
H2O
ATP
Đáp án C
Trong quá trình hô hấp, oxi là chất nhận điện tử cuối cùng tạo thành nước.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
II. Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
III. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
IV. Pha tối cung cấp NADP+, ADP+ và glucôzơ cho pha sáng.
1
3
4
2
Đáp án D
Các phát biểu đúng về quá trình quang hợp là: I, II
III sai, pha sáng diễn ra ở màng tilacoit
IV sai, pha tối cung cấp ATP; NADPH
Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?
Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin.
hoạt hóa nhiều loại enzim.
Tham gia cấu tạo nên axit nulêic.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục.
Đáp án B
Ý B không phải vai trò của nitơ, hoạt hóa nhiều loại enzim là vai trò của các nguyên tố vi lượng
Động lực của dòng mạch gỗ ở thực vật trên cạn là
I. lực đẩy (áp suất rễ).
II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá.
IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá.
Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?
1
2
3
4
Đáp án D
Cả 4 phát biểu trên đều đúng
Ở đa số các loài thực vật, nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng mở khí khổng là:
Nhiệt độ
Nước
Phân bón
Ánh sáng
Đáp án D
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng mở khí khổng là Ánh sáng
+ Khi đưa cây ra ngoài ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2 và pH
+ Hàm lượng đường tăng lên làm tăng áp suất thẩm thấu, tế bào khí khổng hút nước, trương nước nên mở ra.
Từ một phân tử glucozo phân giải ra hầu hết các ATP trong
Đường phân
chuỗi truyền eletron hô hấp
Chu trình Crep
chuỗi truyền electron
Đáp án B
Từ một phân tử glucozo phân giải ra hầu hết các ATP trong chuỗi truyền eletron hô hấp (SGK Sinh học 10 – Trang 65)
Một trong những đặc điểm đặc biệt của thực vật CAM giúp chúng sống được ở sa mạc là:
Khí khổng mở ban đêm và đóng vào ban ngày
Chúng cố định cacbon ở nồng độ CO2 thấp khi khí khổng đóng
Chúng tạo CO2 qua hô hấp sáng
Chúng dự trữ cacbon bằng cách chuyển hóa CO2 thành các axit hữu cơ
Đáp án A
Để tránh mất nước do thoát hơi nước, khí khổng của thực vật CAM đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm, do đó nó có thể sống trong điều kiện khắc nghiệt của sa mạc
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Diệp lục là sắc tố duy nhất tham gia vào quang hợp.
Pha sáng của quang hợp tạo ra ATP và NADH để cung cấp cho pha tối.
Pha tối quang hợp của thực vật C4 xảy ra ở hai loại tế bào.
Cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng cao.
Đáp án C
Phát biểu đúng là C, quang hợp ở cây C4 xảy ra ở tế bào bao bó mạch và tế bào mô giậu.
A sai, ngoài diệp lục còn có các sắc tố phụ
B sai, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối
D sai, nếu cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm ức chế quang hợp, tổn hại bộ máy quang hợp.
Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là
Hàm lượng oxi trong đất quá thấp nên cây không thể hô hấp tạo năng lượng.
Các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ sinh trưởng bình thường.
Thế nước của đất là quá thấp nên cây không lấy được nước.
Đất mặn có chứa các ion khoáng độc hại đối với cây.
Đáp án C
Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là thế nước của đất là quá thấp nên cây không lấy được nước.
Đối với các loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của chúng nằm trong khoảng:
20°C - 30°C
10°C - 20°C
30°C - 40°C
35°C - 45°C
Đáp án A
Đối với các loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của chúng nằm trong khoảng 20°C – 30°C
Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ trong cơ thể thể thực vật và sự hấp thu nguyên tố này phục vụ cho các hoạt động sống của cây, phát biểu nào sau đây là chính xác?
Các chất hữu cơ chứa nitơ trong đất được thực vật ưu tiên hấp thụ qua hệ rễ vì không cần thực hiện quá trình chuyển hóa mà vẫn thu được chất hữu cơ.
Thực vật có thể hấp thu nitơ dưới dạng các ion amon (NH4+) và nitrate (NO3-) vào các tế bào lông hút.
Nitơ chỉ đóng vai trò trong cấu tạo nên các axit amin từ đó hình thành nên các protein tham gia điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Nhờ sự có mặt của các vi sinh vật cố định đạm, ở hầu hết các loài thực vật chúng có thể sử dụng trực tiếp N2 có mặt trong khí quyển làm nguyên liệu cho tổng hợp protein.
Đáp án B
Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ trong cơ thể thực vật và sự hấp thu nguyên tố này phục vụ cho các hoạt động sống của cây, thực vật có thể hấp thu nitơ dưới dạng các ion amon (NH4+) và nitrate (NO3-) vào các tế bào lông hút.
Cho các đặc điểm dưới đây của một số loài thực vật:
(1) Rễ dài
(2) Lá tiêu giảm, lá biến thành gai
(3) Tầng cutin dày
(4). Lá mọng nước
(5) Lá mỏng, bản rộng
(6)Lá màu xanh đậm, ít lớp tế bào
Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm xuất hiện ở các thực vật sống ở vùng xa mạc khô, nóng bao gồm:
2
3
5
4
Đáp án D
Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm xuất hiện ở các thực vật sống ở vùng xa mạc khô, nóng bao là rễ dài (để lấy nước); lá tiêu biến, lá biến thành gai (giảm thoát hơi nước); tầng cutin dày (giảm thoát hơi nước qua tầng cutin); lá mọng nước (để dự trữ nước).
Tại sao thực vật cần phải thực hiện pha sáng để hoàn thành quá trình quang hợp của mình?
Pha sáng tạo ra oxy phục vụ cho hoạt động của pha tối.
Pha sáng tích lũy quang năng thành hóa năng dưới dạng ATP và lực khử, cung cấp cho hoạt động của pha tối.
Pha sáng cần thiết phải xảy ra để tiêu thụ nước trong quá trình quang hợp.
Pha sáng là giai đoạn thiết yếu cho quá trình quang hợp được thực hiện.
Đáp án B
Thực vật cần phải thực hiện pha sáng để hoàn thành quá trình quang hợp của mình do pha sáng tích lũy quang năng thành hóa năng dưới dạng ATP và lực khử, cung cấp cho hoạt động của pha tối.
Chu trình CAM thường gặp ở nhóm thực vật nào dưới đây?
Các dạng thực vật bậc thấp như rêu và dương xỉ
Các dạng thực vật ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Các dạng cây lá cứng ở vùng hoang mạc hoặc vùng lạnh.
Các dạng cây mọng nước ở vùng hoang mạc khô hạn.
Đáp án D
Chu trình CAM thường gặp ở các dạng cây mọng nước ở vùng hoang mạc khô hạn.
Nhóm thực vật nào tiến hành cố định CO2 tạo ra hợp chất có 4C đầu tiên?
Chỉ có nhóm thực vật C4
Cây CAM và cây C4
Cây C4 hoặc cây C3
Cây CAM và cây C3
Đáp án B
Nhóm thực vật nào tiến hành cố định CO2 tạo ra hợp chất có 4C đầu tiên là Cây CAM và cây C4
Trong số các nhận định sau về chức năng các thành phần trong cấu trúc của lá:
(1). Tế bào mô giậu chứa lục lạp, là loại tế bào thực hiện quang hợp chính.
(2). Các khí khổng vừa có vai trò lấy nguyên liệu quang hợp vừa có vai trò đào thải sản phẩm quang hợp.
(3). Gân lá vừa có vai trò nâng đỡ lá vừa có vai trò vận chuyển các nguyên liệu quang hợp đến lá.
(4). Lục lạp trong lá vừa có vai trò quang hợp vừa có vai trò hô hấp, cung cấp năng lượng cho tế bào lá.
Số nhận định không chính xác là:
4
3
2
1
Đáp án D
(1) Tế bào mô giậu chứa lục lạp, là loại tế bào thực hiện quang hợp chính. à đúng
(2) Các khí khổng vừa có vai trò lấy nguyên liệu quang hợp vừa có vai trò đào thải sản phẩm quang hợp. à đúng
(3) Gân lá vừa có vai trò nâng đỡ lá vừa có vai trò vận chuyển các nguyên liệu quang hợp đến lá. à đúng
(4) Lục lạp trong lá vừa có vai trò quang hợp vừa có vai trò hô hấp, cung cấp năng lượng cho tế bào lá. à sai








