Chuyên đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật mức độ cơ bản, nâng cao (P1)
Đề thi

Chuyên đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật mức độ cơ bản, nâng cao (P1)

A
Admin
Sinh họcLớp 1143 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không phụ thuộc quá trình quang hợp?

Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng

Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ

Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên trái đất

Làm trong sạch bầu khí quyển.

Xem đáp án

Đáp án C

Quang hợp có các vai trò sau:

Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu.

Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các tia sáng tím kích thích:

Sự tổng hợp cacbohiđrat.

Sự tổng hợp lipit.

Sự tổng hợp ADN.

Sự tổng hợp prôtêin.

Xem đáp án

Đáp án D

Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ quang hợp:

Các tia sáng xanh kích thích sự tổng hợp acid amine, protein.

Các tia sáng đỏ kích thích sự hình thành carbohydrate.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không đúng khi nói về hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng?

Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu để kéo dài ra

Rễ cây phân nhánh để lan rộng ra

Tế bào lông hút to dần ra để tăng diện tích hấp thụ

Rễ hình thành nên một số lượng khổng lồ tế bào lông hút.

Xem đáp án

Đáp án C

Các tế bào lông hút không tăng dần kích thước mà rễ cây tăng số lượng lông hút để tăng diện tích hấp thụ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp bảo quản nông phẩm nào sau đây là không phù hợp?

Ức chế hô hấp của nông phẩm về không.

Bảo quản khô.

Bảo quản lạnh

Bảo quản trong môi trường khí biến đổi.

Xem đáp án

Đáp án A

Mất nước →  ức chế hô hấp

Lạnh → giảm cường độ hộ hấp.

Trong môi trường khí biến đổi (bơm CO2 vào) → ức chế hô hấp

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:

Lạp thể

Ti thể

Không bào

Mạng lưới nội chất

Xem đáp án

Đáp án B

Ti thể có cấu trúc đặc biệt phù hợp với vai trò hô hấp. Được cấu tạo gồm 2 lớp màng, màng trong gấp nếp tạo thành các mào có chứa nhiều enzim hô hấp.

Lạp thể là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.

Không bào ở thực vật chứa nhiều chất hữu cơ khác nhau, các sắc tố…

Mạng lưới nội chất gồm 2 loại là lưới nội chất trơn (tổng hợp lipid) và lưới nội chất hạt (tổng hợp protein).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?


(1) Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.

(2) Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt.

(3) Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.

(4) Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm.

(5) Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động của nhiệt độ môi trường dẫn tới sự sai lệch kết quả thí nghiệm.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Sai vì A để chứng minh cho sự thải CO2, B chứng minh cho sự hút O2

(2) Sai vì dung dịch KOH hấp thu CO2 có trong không khí được dẫn vào.

(3) Sai vì dựa vào bơm hút, mà các khí sẽ đi theo 1 chiều từ trái sang phải, CO2 trong không khí đã bị hấp thụ hết nhờ KOH. Suy ra bình nước vôi bên phải làm nước vẩn đục là do CO2 hạt thải ra khi hô hấp.

(4) Sai vì CO2 bị vôi xút hấp thụ hết, nên giọt nước màu dịch chuyển vào phía trong chứng tỏ áp suất trong giảm.  Chứng tỏ khi hạt hô hấp đã sử dụng O2.

(5) Đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là

nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-).

nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật).

nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-).

nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+).

Xem đáp án

Đáp án A

- Nitơ trong đất:

+ Nitơ trong muối khoáng hoà tan (dạng NH4+ và NO3-): Cây hấp thụ được.

+ Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật: Cây không hấp thụ được.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hô hấp ở thực vật, phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra

Chỉ rượu êtylic.

Rượu êtylic hoặc axit lactic.

Chỉ axit lactic.

Đồng thời rượu êtylic axit lactic.

Xem đáp án


9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?

Diệp lục a và carôten

Diệp lục a và xantôphyl.

Diệp lục a và diệp lục b.

Diệp lục a và phicôbilin.

Xem đáp án

Đáp án C

- Hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carôtenôit:

+ Sắc tố chính: diệp lục a, diệp lục b: làm lá cây có màu xanh.

+ Sắc tố phụ carôtenôit (carôten và xantôphin): tạo ra các mầu đỏ, da cam, vàng của lá.

- Vai trò của hệ sắc tố quang hợp:

+ Diệp lục b và carôtenôit hấp thụ năng lượng ánh sáng rồi truyền năng lượng đó cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

+ Chỉ có diệp lục a mới có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucôzơ.

Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AlPG.

Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH

Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2.

Xem đáp án

Đáp án B

- Phương án A sai, ATP, NADPH tạo ra ở pha sáng được chu trình Canvin sử dụng ở giai đoạn khử (khử APG thành AlPG) và giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 (AlPG thành RiDP).

- Phương án B đúng, nếu không có quá trình quang phân li nước ở pha sáng sẽ không có e và H+ để tổng hợp ATP và NADPH cung cấp cho pha tối.

- Phương án C sai vì giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của ATP.

- Phương án D sai, trong quang hợp, O2 được tạo ra từ H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm bão hoà ánh sáng là

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình

cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình

Xem đáp án

- Cường độ ánh sáng tăng làm tăng cường độ quang hợp cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng. Từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

- Điểm bù ánh sáng (Io): Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau.

- Điểm bão hòa ánh sáng (Im): Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại.
Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:

Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động

Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động

Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.

Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở đâu?

Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này

Trong O2

Trong NADH và FADH2

Mất dưới dạng nhiệt

Xem đáp án

Đáp án C

Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Vì phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ  được tích lũy trong NADH và FADH2 và được chuyển tới chuỗi truyền electron để sinh ATP

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua bộ phận nào?

Rễ chính

Rễ bên

Miền lông hút

Đỉnh sinh trưởng.

Xem đáp án

Đáp án C

Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ giữ chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất cung cấp cho cây

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sơ đồ qua đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật và các phát biểu tương ứng, cho biết b là một loại chất khử.

(1) Pha 1 được gọi là pha sáng và pha 2 được gọi là pha tối.

(2) Pha 1 chỉ diễn ra vào ban ngày (trong điều kiện có ánh sáng) , pha 2 chỉ diễn ra vào ban đêm (trong điều kiện không có ánh sáng).

(3) Chất A, B và C lần lượt là nước, khí cacbonic và khí oxi.

(4) a và b lần lượt là ATP và NADPH, c và d lần lượt là ADP và NADP+.

(5) Ở một số nhóm thực vật, pha 1 và pha 2 có thể xảy ra ở những loại tế bào khác nhau.

(6) Pha 1 diễn ra tại Tilacoit còn pha 2 diễn ra trong chất nền của lục lạp.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

1. đúng

2. sai. Vì pha 2 diễn ra vào cả ban ngày và ban đêm.

3. Sai. Vì (B) là O2, (C) là CO2.

4. Đúng

5. Đúng.

6. Đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sắc tố nào đóng vai trò quan trọng nhất đối với quá trình quang hợp?

Chlorôphyl

Phicôbilin (sắc tố của thực vật bậc thấp)

Carôtenôit

Antôxianin

Xem đáp án

Đáp án A

Đây là nhóm sắc tố chiếm vai trò quan trọng nhất dối với quang hợp, vì nó có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và biến năng lượng hấp thụ ấy thành dạng năng lượng hóa học, trong khi đó các nhóm sắc tố khác không làm được chức năng này đẩy đủ và trực tiếp như vậy.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?

Nhiệt độ

Nước

Phân bón

Ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án B

Tế bào khí khổng được cấu tạo bởi 2 tế bào hình hạt đậu nằm khép vào nhau tạo nên khe khí khổng. Mỗi tế bào hình hạt đậu có thành bên trong dày và thành bên ngoài mỏng hơn.

+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở.

+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại. Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.

Cho nên tác nhân chủ yếu điều tiết độ đóng mở khí khổng là nước

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể theo chu trình Crep tạo ra

CO2 + ATP + NADH

CO2 + ATP + NADPH + FADH2

CO2 + ATP + FADH2

CO2 + ATP + NADH + FADH2.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên tố: N, P, K, Ca, Fe, Mg. Các nguyên tố nào là thành phần của diệp lục?

N, P, Ca

N, Mg

K, N, Mg

Mg, Fe

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là:

Nước và các ion khoáng

Amit, ion khoáng

Saccarôzơ và axit amin

Hoocmon, vitamin

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là:  Gồm đường saccarôzơ, các axit amin, vitamin, hoocmon thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác và một số ion khoáng…

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?

Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này

Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm

Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2

Vì ban đêm, khí khổng mới được mở ra; ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước

Xem đáp án

Đáp án D

→ Thực vật CAM gồm các loài thực vật mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn, nắng nóng nên vấn đề sống còn của chúng là tiết kiệm nước bằng cách lá biến đổi thành gai, khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm, đay cũng chính là tời điểm chúng cố định CO2 để thực hiện tổng hợp chất hữu cơ vào ban ngày.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?

Quản bào và mạch ống

Quản bào và ống hình rây

Ống hình rây và tế bào kèm

Mạch ống và tế bào kèm

Xem đáp án

Đáp án C

Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây theo dòng mạch rây, mà mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống là ống rây (tế bào hình rây) và tế bào kèm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:

Thân

Rễ

Ở tất cả các cơ quan của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án D

Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách. Hô hấp diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt là các cơ quan đang có các hoạt động sinh lý mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa và quả đang sinh trưởng…

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:

Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai vì oxi hóa nước không tạo ra CO2

B sai vì H+ có được từ oxi hóa nước sẽ đi qua kênh ATP-synthaza để tạo ATP từ ADP

D sai vì điện tử và H+ có được nhờ oxi hóa nước

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò nào sau đây không phụ thuộc quá trình quang hợp?

Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng

Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ

Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên trái đất

Làm trong sạch bầu khí quyển.

Xem đáp án

Đáp án C

Quang hợp có các vai trò sau:

+     Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu.

+     Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

Điều hòa không khí: giải phóng O2 và hấp thụ CO2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực của dòng mạch rây là do:

Áp suất rễ

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

Xem đáp án

Đáp án B

Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống, sự vận chuyển các chất qua tế bào sống dựa vào sự chênh lệch áp suất thẩm thấu từ nơi có nồng độ cao hơn (cơ quan nguồn) đến nơi có nồng độ thấp hơn (cơ quan chứa).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Xem đáp án

Đáp án D

Sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đối với quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO2:  khi nồng độ CO2 tăng, tăng cường độ ánh sáng thì làm tăng cường độ quang hợp.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:

Thân

Rễ

Ở tất cả các cơ quan của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án D

Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách. Hô hấp diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt là các cơ quan đang có các hoạt động sinh lý mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa và quả đang sinh trưởng…

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Carôtenôit được xem là sắc tố phụ vì:

Chúng không hấp thụ được năng lượng ánh sáng mặt trời mà chỉ nhận từ chlorôphyl

Chúng hấp thụ được năng lượng ánh sáng, sau đó chuyển sang cho chlorôphyl

Chúng chỉ hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn

Năng lượng mặt trời mà chúng hấp thụ được, chủ yếu bị biến đổi thành nhiệt năng

Xem đáp án

Đáp án B

Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được vào phân tử diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hợp theo sơ đồ:

Carotenoit → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

Vậy carotenoid có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng mà truyền năng lượng đó cho diệp lục

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?

Quản bào và mạch ống

Quản bào và ống hình rây

Ống hình rây và tế bào kèm

Mạch ống và tế bào kèm

Xem đáp án

Đáp án C

Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây theo dòng mạch rây, mà mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống là ống rây (tế bào hình rây) và tế bào kèm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:

Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào.

Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào.

Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá

Xem đáp án

Đáp án C

Các nguyên tố đa lượng chiếm thành phần lớn trong khối lượng khô của cây, chúng tham gia cấu tạo nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng của tế bào. Ví dụ N là thành phần của protein, acid nucleic…

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:

I. Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá

II. Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành.

III. Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin

IV. Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua

I, III

II, III, IV

II, IV

I, II, IV.

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn I và III sai vì khi cây trưởng thành, lớp cutin dày lên làm hạn chế sự thoát hơi nước

Quá trình thoát hơi nước thông qua bề mặt lá không được điều chỉnh bởi cơ chế.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào lông hút hút nước chủ động bằng cách

tạo ra áp suất thẩm thấu lớn nhờ quá trình hô hấp.

vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ bơm ATPaza.

vận chuyển theo con đường ẩm bào.

làm cho thành tế bào mỏng và không thấm cutin.

Xem đáp án

Đáp án A

-  Hấp thụ nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): Nước di chuyển từ môi trường có nồng độ chất tan thấp đến môi trường có nồng độ chất tan cao.

- TB lông hút có nồng độ chất tan cao hơn trong đất nên nước di chuyển từ đất vào rễ.

 - Nguyên nhân duy trì nồng độ chất tan của tế bào lông hút cao hơn trong đất:

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên, làm giảm hàm lượng nước trong tế bào lông hút của rễ.

+ Hoạt động hô hấp mạnh của rễ tạo ra các sản phẩm như các axit hữu cơ, đường saccarozơ…làm tăng nồng độ chất tan trong tế bào.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?

Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá

Làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.

Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường.

Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí.

Xem đáp án

Đáp án D

- Vai trò của quá trình thoát hơi nước:

+ Thoát hơi nước là động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá.

+ Thoát hơi nước làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quang hợp.

+ Thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ của lá, tránh cho lá không bị đốt nóng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, bào quan thực hiện chức năng hô hấp hiếu khí chính là

mạng lưới nội chất.

không bào

lục lạp.

ti thể.

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH.

Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong C6H12O6.

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng khi nói về động lực của dòng mạch gỗ là

lực hút do sự thoát hơi nước ở lá.

chênh lệch áp suất giữa cơ quan cho và cơ quan nhận

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.

lực đẩy của rễ.

Xem đáp án

Đáp án B

- Động lực của dòng mạch gỗ

+ Lực đẩy của rễ (áp suất rễ): Do áp suất thẩm thấu của rễ tạo ra.

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực chính): Tế bào lá bị mất nước sẽ hút nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh, sau đó tế bào nhu mô hút nước từ mạch gỗ ở lá → tạo lực hút của lá kéo nước từ rễ lên.

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ thành dòng nước liên tục (lực trung gian).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của thực vật nằm trong khoảng:

30 -35oC

30 -40oC

25 -30oC

20 -30oC

Xem đáp án

Đáp án A

Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của thực vật nằm trong khoảng 30 -35oC .