
40 câu hỏi
bike
car
motorbike
bus
Đáp án đúng: A
Thông tin: We decided we would cycle from the north to the south of Vietnam, from Ha Giang province to Ho Chi Minh City. (Chúng tôi quyết định sẽ đạp xe từ Bắc vào Nam, từ tỉnh Hà Giang đến Thành phố Hồ Chí Minh.)
10 to 13
10 to 14
10 to 15
11 to 15
Đáp án đúng: B
Thông tin: It’s a 1902 kilometre trip! It will take ten to fourteen days. (Đó là một chuyến đi dài 1902 km! Nó sẽ mất mười đến mười bốn ngày.)
Hue
Ha Tinh
Ha Giang
Ho Chi Minh City
Đáp án đúng: C
Thông tin: We are going to start our trip next week in Ha Giang City. (Chúng tôi sẽ bắt đầu chuyến đi vào tuần tới tại thành phố Hà Giang.)
Hue and Ha Tinh
museums and castles
countryside
beaches
Đáp án đúng: D
Thông tin: : We will visit historic cities like Hue and Ha Tinh, cycle through the pretty countryside and visit museums and castles on the way. (Chúng tôi sẽ đến thăm các thành phố lịch sử như Huế và Hà Tĩnh, đạp xe qua vùng nông thôn xinh đẹp và ghé thăm các bảo tàng và lâu đài trên đường đi.)
sunny
windy
hot
cloudy
Đáp án đúng: D
Thông tin: Hopefully it will be cloudy along the way. (Hy vọng trời sẽ nhiều mây trên đường đi.)
Dịch bài đọc:
Tháng trước, tôi và bạn tôi, Andy, đã nảy ra một ý tưởng điên rồ. Chúng tôi quyết định sẽ đạp xe từ Bắc vào Nam Việt Nam, từ tỉnh Hà Giang đến Thành phố Hồ Chí Minh. Chuyến đi dài 1902 km! Nó sẽ mất khoảng từ mười đến mười bốn ngày. Nhưng tôi không phải là một người đạp xe nhanh, và tôi muốn tận hưởng việc tham quan những địa điểm khác nhau, vì vậy chúng tôi dự định sẽ đi trong vòng bốn tuần. Chúng tôi sẽ bắt đầu chuyến đi vào tuần tới tại thành phố Hà Giang. Chúng tôi sẽ tham quan những thành phố lịch sử như Huế và Hà Tĩnh, đạp xe qua những vùng nông thôn xinh đẹp và thăm các bảo tàng và lâu đài trên đường đi. Andy muốn cắm trại, nhưng tôi thì muốn có một chiếc giường thoải mái vào cuối mỗi ngày, vì vậy chúng tôi sẽ ở homestay. Tôi hy vọng không có mưa nhiều, nhưng cũng hy vọng trời không quá nóng! Mong là sẽ có mây trên đường đi.
largest
biggest
tiniest
most popular
Đáp án đúng: C
tiniest (adj): nhỏ nhất
Dịch nghĩa: Một trong những ngôn ngữ nhỏ nhất có số lượng người nói rất ít là tiếng Hawaii.
in
on
at
by
Đáp án đúng: A
Trước “the American state” (bang Mỹ) cần dùng mạo từ “in”
Dịch nghĩa: Mọi người nói ngôn ngữ này ở bang Mỹ của Hawaii.
and
so
or
but
Đáp án đúng: D
but: nhưng
Dịch nghĩa: Tiếng Hawaii là ngôn ngữ duy nhất mà người dân trên đảo sử dụng, nhưng du khách châu Âu bắt đầu đến và mang theo ngôn ngữ của họ
go up
go down
go on
go out
Đáp án đúng: B
go down: giảm
Dịch nghĩa: Số lượng người nói tiếng Hawaii bắt đầu giảm khi nhiều trường học bắt đầu sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy chính.
x
a
the
an
Đáp án đúng: C
- Cụm từ “the number of”: số lượng
- The number of + Ns/es => chủ ngữ số ít.
Dịch nghĩa: Điều đáng mừng là nhờ việc dạy lại tiếng Hawaii trong trường học, số người nói thông thạo tiếng Hawaii hiện nay đã lên đến hơn 24.000 người.
Dịch bài đọc:
Có khoảng 6.900 ngôn ngữ được sử dụng trên thế giới. Một trong những ngôn ngữ nhỏ nhất có số lượng người nói rất ít là tiếng Hawaii. Mọi người nói ngôn ngữ này ở bang Hawaii của Mỹ. Trong hầu hết thế kỷ thứ mười tám, tiếng Hawaii là ngôn ngữ duy nhất mà người dân trên đảo sử dụng, nhưng những du khách châu Âu bắt đầu đến và mang theo ngôn ngữ của họ, bắt đầu với những nhà thám hiểm từ Anh vào năm 1778 và sau đó là người Tây Ban Nha đến năm 1789. Số lượng người nói tiếng Hawaii bắt đầu giảm xuống khi nhiều trường học bắt đầu sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính để giảng dạy. Điều đáng mừng là nhờ việc dạy lại tiếng Hawaii trong trường học, số người nói thông thạo tiếng Hawaii hiện nay đã lên đến hơn 24.000 người. Vì vậy, Hawaii đang phát triển trở lại!
Đáp án đúng: If I pass my exams, I will be so happy.
- Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có ở hiện tại hoặc tương lai.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (s/es), S + will + Vo (nguyên thể)
Dịch nghĩa: Nếu tôi vượt qua kỳ thi của mình, tôi sẽ rất hạnh phúc.
Đáp án đúng: He is not afraid of anything.
- Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, sở thích.
- Cấu trúc câu thì hiện tại đơn với động từ tobe ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “he” (anh ấy): S + is + tính từ.
- Cụm từ “afraid of”: sợ
Dịch nghĩa: Không có gì có thể làm anh ta sợ cả.
Đáp án đúng: In the morning, students can take a bus to school.
- Thì hiện tại đơn diễn tả sự việc có thật ở hiện tại.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + Vo (nguyên thể)
- Cụm từ “take a bus”: bắt xe buýt.
Dịch nghĩa: Buổi sáng, học sinh có thể đi xe buýt đến trường.
Đáp án đúng: My house is next to the bus station.
- Cấu trúc mô tả vị trí, địa điểm với chủ ngữ số ít “my house” (nhà của tôi) ở thì hiện tại đơn: S + is + giới từ chỉ vị trí.
- next to: kế bên
Dịch nghĩa: Nhà tôi ở cạnh bến xe buýt.
Đáp án đúng: They are cooking together in the kitchen at the moment.
- Dấu hiệu nhận biết “at the moment” (ngay lúc này) => cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “they” (họ): S + are + V-ing.
cook (v): nấu ăn
- “in the kitchen”: trong nhà bếp
Dịch nghĩa: Họ đang nấu ăn cùng nhau trong bếp vào lúc này.
Đáp án đúng: T
Thông tin: When I grow up, I want to be a vet. (Khi tôi lớn lên, tôi muốn trở thành một bác sĩ thú y.)
Đáp án đúng: F
Thông tin: My dream is to be a vet and work at my own clinic. It doesn’t need to be big. (Ước mơ của tôi là trở thành bác sĩ thú y và làm việc tại phòng khám của riêng tôi. Nó không cần phải lớn.)
Đáp án đúng: T
Thông tin: Because I love animals and I hate to see them suffer. (Bởi vì tôi yêu động vật và tôi ghét nhìn thấy chúng đau khổ.)
Đáp án đúng: F
Thông tin: my friends say I’m good at talking so I think I can be a tour guide. (bạn bè của tôi nói rằng tôi nói chuyện rất giỏi nên tôi nghĩ tôi có thể làm hướng dẫn viên du lịch.)
Đáp án đúng: F
Thông tin: I don’t want to have a nine-to-five job at the office because it’s so boring. (Tôi không muốn có một công việc hành chính ở văn phòng vì nó quá nhàm chán.)
Đáp án đúng: artist
Sau tính từ “famous” (nổi tiếng) cần một danh từ.
art (n): nghệ thuật => artist (n): nghệ sĩ
Dịch nghĩa: Vincent van Gogh là một nghệ sĩ nổi tiếng của mọi thời đại.
Đáp án đúng: lawyer
Sau tính từ sở hữu “my” (của tôi) cần một danh từ.
law (n): luật => lawyer (n): luật sư
Dịch nghĩa: Tôi không thể giải quyết vấn đề này. Tôi sẽ liên lạc với luật sư của tôi vào ngày mai.
Đáp án đúng: hiking
Sau động từ “go” (đi) cần một động từ ở dạng V-ing.
hike (v): đi bộ đường dài => go hiking: đi bộ đường dài
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đi leo núi ở Mộc Châu.
Đáp án đúng: cloudy
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
cloud (n): mây => cloudy (adj): nhiều mây
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Trời nhiều mây. Nó sắp mưa.
Đáp án đúng: cultural
Trước danh từ “rules” (quy tắc) cần một tính từ.
culture (n): văn hóa => cultural (adj): về văn hóa
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn đi du lịch đến Việt Nam, bạn nên biết về một số quy tắc văn hóa ở đất nước này.
get - won't buy
got - buy
get - will buy
got - will buy
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc câu điểu kiện loại 1: If + S + V (s/es), S + will + Vo (nguyên thể).
- get (v): đạt được
- buy (v): mua
Dịch nghĩa: Nếu tôi đạt điểm cao trong kỳ thi, mẹ tôi sẽ mua cho tôi một cây vĩ cầm.
on
by
in
under
Đáp án đúng: A
Cụm từ “go on foot”: đi bộ
Dịch nghĩa: Hằng ngày anh đi bộ đến trường.
capital
centre
key
main
Đáp án đúng: A
capital (n): thủ đô
Dịch nghĩa: Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
electricity
invention
inventor
experiment
Đáp án đúng: B
invention (n): phát minh
Dịch nghĩa: Máy tính là phát minh quan trọng nhất trong thế kỷ trước.
pitch
court
track
pool
Đáp án đúng: B
court (n): sân chơi quần vợt / bóng rổ / …
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường chơi thể thao trong một sân bóng đá nhỏ.
do
does
did
will do
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể)
do (v): làm
Dịch nghĩa: Robot sẽ làm tất cả công việc nhà cho con người trong tương lai.
Swim
Swimming
Hiking
Skiing
Đáp án đúng: B
Động từ đứng đầu câu đứng vai trò làm chủ ngữ có dạng V-ing.
swim (v): bơi
Dịch nghĩa: Tắm biển là hoạt động được yêu thích trong những ngày nắng nóng ở Việt Nam.
a - a
a - an
a - the
the – the
Đáp án đúng: C
- Mạo từ “a” đứng trước danh từ đếm được số ít và chưa xác định cụ thể.
- Mạo từ “the” đứng trước một tên địa danh độc đáo, duy nhất (tượng, bảo tàng…)
Dịch nghĩa: Có một bức tượng đặc biệt ở New York. Đó là tượng Nữ thần Tự do.
they produced
did they produce
were they produce
do they produce
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết “in the 90s” (trong những năm 90) => cấu trúc câu hỏi thì quá khứ đơn ở dạng chủ động với động từ thường: Wh- + did + S + Vo (nguyên thể)?
produce (v): sản xuất
Dịch nghĩa: “Họ sản xuất những máy chơi game này khi nào vậy?” - "Vào những năm 90, tôi nghĩ vậy."
do/do
go/do
do/go
go/go
Đáp án đúng: B
- go (v): đi => go swimming: đi bơi
- do (v): làm => do gymnastics: tập thể dục
Dịch nghĩa: Tôi thường đi bơi và tập thể dục vào mùa hè.
college
dangerous
lifeguard
language
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /g/, các phương án còn lại phát âm /dʒ/.
car
fast
place
start
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ei/, các phương án còn lại phát âm /ɑː/.
Chicago
chat
charge
cheap
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /tʃ/.
electrician
assistant
politician
education
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.
hiking
dangerous
sunbathing
university
Đáp án đúng: D
án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















