Bộ 5 đề thi tham khảo Tổng ôn Hoá học THPT 2025 có đáp án - Đề 05
28 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh chỉ trả lời từ câu 1 đến câu 18. Với mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Kim loại sắt trong dung dịch
loãng.
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Thép carbon để trong không khí ẩm.
Đốt dây sắt trong khí oxygen khô.
Chọn C
Nước Javel.
Soda.
Baking soda.
Xút công nghiệp.
Chọn A
poly(methyl methacrylate).
poly(phenol-formaldehyde).
polyethylene.
poly(vinyl chloride).
Chọn A
các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.
các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
Chọn A
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
NaCl.
![]()
![]()
![]()
Chọn D
và ![]()
và![]()
và ![]()
và ![]()
Chọn A
Quá trình sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau:
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
= - 92 kJ
Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, cho các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất, (3) thêm chất xúc tác, (4) giảm nhiệt độ, (5) lấy NH3 ra khỏi hệ. Những tác động nào làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
(2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
(2), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
Chọn C
Cho phổ IR của chất A như hình bên dưới:

A có thể là chất nào trong số các chất dưới đây?
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D
![]()
![]()
.
![]()
Chọn D
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Saccharose.
Chọn B
Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là
![]()
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Trong phân tử ethylene có 6 liên kết σ.
Chọn D
alcohol đơn chức.
xà phòng.
acid béo.
muối chloride.
Chọn C
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng ester hóa.
Phản ứng với acid và base.
Chọn A
Khi đặt hỗn hợp valine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào trong một trường điện, nhận thấy valine hầu như không dịch chuyển, lysine dịch chuyển về cực âm, còn glutamic acid dịch chuyển về cực dương.
Kết luận nào sau đây không đúng về thí nghiệm đã nêu?
Ở pH = 6, valine hầu như không mang điện và tồn tại ở trạng thái ion lưỡng cực.
Ở pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, còn lysine tồn tại chủ yếu dạng cation.
Ở pH = 6, môi trường là acid nên lysine và glutamic acid đều tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
Dạng ion chủ yếu của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào pH dung dịch và bản chất amino acid.
Chọn C
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau:
Cặp oxi hóa – khử |
|
|
|
|
|
| -2,356 | -1,676 | -0,763 | -0,408 | -0,257 |
Số kim loại trong dãy gồm: Mg, Al, Zn và Ni có thể khử được ion
tạo ra
ở điều kiện chuẩn là
4.
3.
2.
1.
Kim loại mà khử được ion
tạo ra
ở điều kiện chuẩn thì có ![]()
⇒ Có 3 kim loại thỏa mãn là: Mg, Al, Zn.
Chọn B
Cho phản ứng xảy ra khi sạc của một pin Li-ion:
![]()
Để có một pin điện có dung lượng là 4000 mAh thì khối lượng
tối thiểu trước khi sạc là
Cho:
; 1 mol điện lượng là 96485 C và 1 C = 1 A.s.
14,607 g.
15,285 g.
16,724 g.
13,562 g.
Số điện lượng = ![]()
⇒
gam
Chọn A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Pin điện hóa là một thiết bị có khả năng tạo ra năng lượng điện cho các phản ứng hóa học.
a. Trong pin điện hóa, anode là cực dương, cathode là nơi xảy ra sự oxi hóa.
b. Trong bình điện phân, anode là cực dương, nơi xảy ra quá trình khử.
c. Trong pin điện hóa và bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa, cathode là nơi xảy ra quá trình khử.
d. Các điện cực trong pin điện hóa và bình điện phân khác nhau về bản chất, nhưng giống nhau về dấu.
a. Sai. Anode là cực âm; cathode là cực dương và là nơi xảy ra quá trình khử.
b. Sai. Anode là cực dương, nơi xảy ra quá trình oxi hóa.
c. Đúng.
d. Sai. Các điện cực trong pin điện hóa và bình điện phân giống nhau về bản chất, khác nhau về dấu.
a | S |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Mỗi enzyme có một khoảng pH tối ưu. Môi trường pH quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme. Giá trị pH mà tại đó enzyme hoạt động mạnh nhất được gọi là giá trị pH tối ưu.

Biểu đồ hoạt động của một số enzyme tiêu hóa trong cơ thể người
a. Amylase hoạt động tốt nhất ở môi trường có pH = 8.
b. Giá trị pH tối ưu của pepsin là 2.
c. Trypsin là enzyme chính trong thành phần dịch vị dạ dày.
d. Xác định pH tối ưu của các enzyme có thể giúp cải thiện hiệu suất các phản ứng hóa học hoặc sinh hóa.
a. Sai. Amylase hoạt động rất là kém ở pH = 8.
b. Đúng.
c. Sai. Pepsin là enzyme tiêu hóa chính trong dịch vị dạ dày.
d. Đúng
a | S |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55 % ; 9,09 % và 36,36 %. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng
) nhưng lại chứa nhóm ![]()
Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi
nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol
(nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a. Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.
b. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với propanoic acid.
c. Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d. Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | S |
Gọi CTPT của E có dạng ![]()
Ta có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ E có CTPT là ![]()
Theo bài, E là ester.
Chất Y là sản phẩm thủy phân ester E và có nhiệt độ nhỏ hơn của ethanol nên Y là methanol.
⇒ Công thức của E là: ![]()
⇒ X là ![]()
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Trong công nghiệp, ethanol được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
d. Sai. Vì gốc
bị thủy phân tạo môi trường base.
![]()
![]()
Khi cho
khan (màu trắng) vào nước thu được dung dịch có màu xanh do sự tạo thành ion phức với nguyên tử trung tâm là đồng
với 6 phối tử là 6 phân tử
đã cho cặp electron.
a. Phản ứng tổng quát của sự tạo thành phức chất là:
![]()
b. Phức chất
có cấu trúc bát diện.
c. Độ dài liên kết
trong phức chất bằng với độ dài liên kết
trong phân tử ![]()
d. Trong phân tử phức chất
có chứa 6 liên kết ![]()
Trong ion phức có 6 liên kết cho – nhận giữa 6 phối tử H2O với nguyên tử trung tâm (có cấu hình electron ). Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi 1 cặp electron chưa liên kết của phối tử và 1 orbital lai hoá trống của ion
a - Đúng; b - Đúng; c – Sai; d - Đúng.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong công nghiệp sản xuất nhôm từ quặng bauxite theo quy trình Hall Heroult được thực hiện theo sơ đồ:
![]()
Theo tính toán, từ 4 tấn quặng tinh chế được 2 tấn
và thu được 1 tấn Al, đồng thời thải ra môi trường 1,574 tấn
Nếu sử dụng 10 000 tấn quặng thì lượng khí
thải ra môi trường là bao nhiêu tấn?
3935
278
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose bằng nước bromine.
(b) Trong công nghiệp, glucose được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
(c) Cellulose không phản ứng với
, nhưng tan được trong nước Schweizer.
(d) Dung dịch saccharose không có phản ứng với thuốc thử Tollens, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm chức - CHO.
(e) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose khi có xúc tác acid hoặc enzyme đều thu được glucose.
(g) Dung dịch fructose có phản ứng với thuốc thử Tollens, chứng tỏ phân tử fructose phải có nhóm chức -CHO.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
5
7

Cho phương trình nhiệt hóa học đốt cháy acetylene (
):
![]()
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của
(g) và
(l) lần lượt là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của acetylene (
).
Ta có:
![]()

Phản ứng chuẩn độ: ![]()
Số mol của ion
ban đầu là: ![]()
⇒![]()
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong mẫu chất rắn là:
.




